Luận án Tiến sĩ Hồ Thanh Hà: Bản đồ năng suất rừng keo lai Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu xây dựng bản đồ cấp năng suất chi tiết cho rừng keo lai Thừa Thiên Huế, tối ưu hóa quy hoạch và quản lý lâm nghiệp.

Chuyên ngành

điều tra và quy hoạch rừng

Tác giả

Luan An

Năm xuất bản

Số trang

161

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phát triển Keo lai và Nhu cầu năng suất tại Huế

Việt Nam có nhiều nỗ lực phát triển trồng rừng trong các thập kỷ qua. Các chương trình quốc gia như 327 và 661 đã hỗ trợ mở rộng diện tích rừng trồng. Quyết định 147 của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu 2 triệu ha rừng trồng mới. Chính phủ đã chi hàng tỷ đồng hỗ trợ các tổ chức, công ty trồng rừng. Điều này góp phần giảm nghèo bền vững, tạo việc làm nông thôn. Thu nhập hộ gia đình được cải thiện, giá trị xuất khẩu tăng. Các sản phẩm từ rừng trồng như giấy, bột giấy, đồ gỗ được xuất khẩu. Các tổ chức phi chính phủ cũng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp. Chính sách giao đất, giao rừng cho cá nhân, hộ gia đình được triển khai. Điều này cải thiện sinh kế cho người dân nông thôn, miền núi.

1.1. Chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp Việt Nam

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách quan trọng. Các chương trình như 327 và 661 thúc đẩy trồng rừng. Mục tiêu tạo 2 triệu ha rừng mới vào năm 2015 được đặt ra. Hàng chục tỷ đồng đã được đầu tư hỗ trợ. Các chính sách này góp phần xóa đói giảm nghèo. Đồng thời tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các hộ gia đình. Điều này thể hiện phương pháp tiếp cận có sự tham gia. Nó nhằm quản lý rừng bền vững và cải thiện sinh kế.

1.2. Keo lai Giải pháp cây trồng chủ lực tại Huế

Keo lai là loài cây được quan tâm đặc biệt. Nó dễ trồng, chi phí thấp, sống được trên đất nghèo dinh dưỡng. Keo lai cho năng suất cao, khả năng cải tạo đất tốt. Chu kỳ sản xuất ngắn hơn các loài cây rừng khác. Gỗ keo lai dùng cho xây dựng, đồ gỗ, ván ép, nguyên liệu giấy. Rừng keo lai sản xuất giấy có chu kỳ 5-8 năm. Thừa Thiên Huế phát triển mạnh trồng rừng keo lai. Loài này chiếm ưu thế về diện tích rừng trồng sản xuất. Nhu cầu nguyên liệu keo lai tại Thừa Thiên Huế ngày càng cao. Nhiều nhà máy chế biến gỗ sử dụng keo lai.

II. Tầm quan trọng Keo lai cho lâm nghiệp Thừa Thiên Huế

Rừng trồng keo lai trở thành nguồn cung cấp lâm sản chính. Lệnh cấm khai thác gỗ tự nhiên đã thúc đẩy điều này. Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu dăm gỗ hàng đầu thế giới. Phần lớn dăm gỗ xuất khẩu từ keo lai. Sự phát triển này nhờ sự tham gia tích cực của các hộ gia đình. Người dân nhận đất lâm nghiệp và tham gia trồng keo lai. Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh có diện tích keo lai lớn. Tỉnh này đang đẩy mạnh đầu tư trồng rừng thâm canh. Mục tiêu là tăng năng suất rừng và rút ngắn chu kỳ kinh doanh. Việc này giúp nâng cao độ che phủ rừng và cải thiện sinh kế địa phương.

2.1. Đẩy mạnh xuất khẩu dăm gỗ từ rừng keo lai

Việt Nam trở thành nước xuất khẩu dăm gỗ chính. Năm 2002, xuất khẩu khoảng 150.000 tấn. Đến 2008, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ tư thế giới. Khối lượng ước tính đạt 2 triệu tấn. Năm 2011, Việt Nam đứng đầu thế giới, với 5,4 triệu tấn. Thị trường dăm gỗ chủ yếu là Nhật Bản và Trung Quốc. Đài Loan và Hàn Quốc chiếm khoảng 10%. Đa số dăm gỗ này đến từ keo lai. Sự tăng trưởng liên tục nhờ sự quan tâm từ hộ gia đình. Họ tham gia tích cực trồng rừng keo lai trên đất lâm nghiệp.

2.2. Nhu cầu nguyên liệu keo lai tại địa phương

Thừa Thiên Huế có công tác trồng rừng keo lai phát triển mạnh. Nhu cầu nguyên liệu gỗ, đặc biệt dăm gỗ xuất khẩu, ngày càng cao. Nhiều nhà máy chế biến gỗ sử dụng keo lai tại địa bàn. Sự phát triển thị trường thúc đẩy mở rộng diện tích rừng trồng. Tỉnh chú trọng đầu tư trồng rừng thâm canh. Mục tiêu là tăng năng suất rừng keo lai. Việc này rút ngắn chu kỳ kinh doanh. Nó góp phần nâng cao độ che phủ rừng. Đồng thời cải thiện sinh kế cho người dân sống dựa vào rừng.

III. Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai Thừa Thiên Huế

Keo lai chiếm tỷ trọng lớn trong rừng sản xuất tại Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, các nghiên cứu về loài cây này chưa được chú trọng. Đặc biệt là khả năng dự báo năng suất rừng keo lai. Điều này ảnh hưởng đến hướng đầu tư và hiệu quả kinh tế. Người dân cần thông tin chính xác để tối ưu hóa lợi nhuận. Vấn đề này quyết định sự phát triển tài nguyên rừng. Đặc biệt quan trọng đối với rừng trồng sản xuất. Các nghiên cứu dự đoán sản lượng thường chỉ tập trung vào thân cây. Chỉ tiêu dự báo dựa vào cấp đất và tuổi cây. Phương pháp này thường không đủ chi tiết và thiếu tính tổng thể.

3.1. Hạn chế phương pháp đánh giá năng suất truyền thống

Nghiên cứu về keo lai tại Thừa Thiên Huế còn hạn chế. Đặc biệt là dự báo năng suất rừng keo lai. Điều này gây khó khăn cho việc đầu tư hiệu quả. Nguồn thu nhập của người dân bị ảnh hưởng. Sự phát triển tài nguyên rừng cũng chịu tác động. Các nghiên cứu truyền thống thường chỉ tập trung vào sản lượng gỗ thân cây. Chỉ tiêu dự báo dựa chủ yếu vào cấp đất và tuổi. Phương pháp này thường không phản ánh đầy đủ tiềm năng sản xuất của rừng.

3.2. Cần thiết bản đồ năng suất chính xác cho rừng keo lai

Một bản đồ năng suất chính xác là rất cần thiết. Bản đồ này cung cấp thông tin chi tiết về tiềm năng sinh trưởng. Nó giúp người dân và nhà quản lý đưa ra quyết định đầu tư. Bản đồ hỗ trợ tối ưu hóa năng suất rừng keo lai. Việc này đảm bảo hiệu quả kinh tế cao hơn. Nó cũng là công cụ quan trọng cho quản lý rừng bền vững. Bản đồ năng suất sẽ cải thiện khả năng dự báo và quy hoạch rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế.

IV. Mô hình dự báo năng suất rừng Keo lai hiệu quả

Việc phát triển mô hình dự báo năng suất là trọng tâm. Các mô hình hiện đại cần tích hợp công nghệ tiên tiến. Điều này giúp vượt qua hạn chế của phương pháp truyền thống. Mục tiêu là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời. Từ đó hỗ trợ quản lý và quy hoạch rừng keo lai hiệu quả. Các công nghệ như viễn thám và GIS đóng vai trò then chốt. Chúng cho phép thu thập và phân tích dữ liệu trên diện rộng. Việc này đặc biệt quan trọng để đánh giá trữ lượng và sinh khối rừng. Phát triển các chỉ số thực vật cũng hỗ trợ dự báo năng suất.

4.1. Tối ưu hóa dự báo bằng GIS và viễn thám

Hiện tại, dự báo năng suất keo lai chưa hiệu quả. Phương pháp truyền thống dựa vào cấp đất và tuổi cây. Công nghệ GIS và viễn thám mang lại giải pháp đột phá. GIS cung cấp khả năng phân tích không gian mạnh mẽ. Viễn thám giúp thu thập dữ liệu về chỉ số thực vật trên diện rộng. Các chỉ số này hỗ trợ đánh giá sinh khối rừng. Việc áp dụng các công nghệ này giúp xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai chính xác hơn.

4.2. Phát triển công cụ đánh giá trữ lượng và tăng trưởng

Cần xây dựng các mô hình dự báo năng suất tiên tiến cho keo lai. Mô hình này tích hợp nhiều yếu tố môi trường và đặc điểm cây trồng. Chúng giúp đánh giá trữ lượng gỗ chính xác. Đồng thời dự đoán tốc độ tăng trưởng của rừng. Việc áp dụng mô hình mới tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Nó hỗ trợ quản lý rừng bền vững tại Thừa Thiên Huế. Các công cụ này cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc cho các quyết định lâm nghiệp.

V. Quản lý bền vững rừng Keo lai tăng năng suất

Bản đồ năng suất rừng keo lai có ý nghĩa chiến lược. Nó không chỉ hỗ trợ người dân mà còn cải thiện quản lý rừng. Các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. Điều này dẫn đến sự phát triển lâm nghiệp bền vững. Việc tối ưu hóa đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn. Nguồn tài nguyên rừng được sử dụng hiệu quả. Mục tiêu là đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các biện pháp quản lý rừng bền vững được áp dụng.

5.1. Tối ưu hóa đầu tư và lợi nhuận rừng keo lai

Bản đồ năng suất định hướng đầu tư vào rừng keo lai. Nó giúp xác định những khu vực có tiềm năng năng suất cao. Điều này giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. Người trồng rừng đưa ra quyết định thông minh về thời điểm trồng và khai thác. Năng suất rừng keo lai được cải thiện đáng kể. Việc đầu tư hiệu quả sẽ mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho người dân Thừa Thiên Huế.

5.2. Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng Huế

Bản đồ năng suất là công cụ quan trọng cho quản lý tài nguyên. Nó cung cấp cái nhìn tổng thể về trữ lượng và sinh khối rừng keo lai. Việc này hỗ trợ lập kế hoạch chiến lược cho lâm nghiệp Thừa Thiên Huế. Quản lý rừng bền vững được thúc đẩy. Bản đồ giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn. Nó đảm bảo sự phát triển lâu dài của rừng keo lai. Đồng thời đóng góp vào mục tiêu phủ xanh và bảo vệ môi trường của tỉnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Xây dựng bản đồ cấp năng suất cho rừng keo lai tại tỉnh thừa thiên huế luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (161 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ……………o0o……………. HỒ THANH HÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CẤP NĂNG SUẤT CHO RỪNG KEO LAI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Điều tra và Quy hoạch rừng Mã số: 62.08 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. VŨ TIẾN HINH Hà Nội - Năm 2013 2 PHẦN MỞ ĐẦU 1. BỐI CẢNH CHUNG Những thập kỷ qua, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong công tác phát triển trồng rừng.

Từ năm 1992 đến năm 2010, chính phủ đã ban hành và thực hiện các chƣơng trình dự án phát triển rừng, nhƣ chƣơng trình 327 [9], dự án 661 [56]. Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành quyết định 147 về phát triển lâm nghiệp trong đó sẽ có 2 triệu ha rừng trồng mới vào năm 2015. Theo hƣớng dẫn này, Chính phủ sẽ chi khoảng 40 tỷ đồng để hỗ trợ các công ty, tổ chức trồng rừng [57]. Hỗ trợ cho trồng rừng là một trong những giải pháp để giảm nghèo nhanh và bền vững ở 61 huyện nghèo nhất Việt Nam [8].

Sự hỗ trợ của Chính phủ trong việc trồng rừng đã góp phần tạo việc làm cho ngƣời dân nông thôn, cải thiện thu nhập hộ gia đình và gia tăng giá trị xuất khẩu bằng cách xuất khẩu các sản phẩm làm từ rừng trồng, nhƣ giấy và bột giấy, đồ gỗ và ván sợi nhân tạo. Bên cạnh sự hỗ trợ từ chính phủ, việc trồng rừng và tái trồng rừng đã nhận đƣợc hỗ trợ từ nhiều tổ chức phi chính phủ thông qua các dự án/chƣơng trình phát triển Lâm nghiệp. Rừng và đất Lâm nghiệp đƣợc giao cho tổ chức, cá nhân, và hộ gia đình là một trong những chính sách Lâm nghiệp lớn ở Việt Nam. Việc giao đất, giao rừng đã thể hiện phƣơng pháp tiếp cận có sự tham gia trong phát triển Lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng nhằm cải thiện sinh kế của ngƣời dân ở các vùng nông thôn, miền núi.

Sau khi lệnh cấm khai thác gỗ từ rừng tự nhiên, rừng trồng trở thành nguồn cung cấp lâm sản chính của Việt Nam. Nhiều loài cây đã đƣợc trồng, chẳng hạn nhƣ Bạch đàn, Thông, Quế, các loài Keo, các loài bản địa, v. Mỗi loài có đặc điểm và công dụng riêng. Tuy nhiên, Keo lai là loài đƣợc ngƣời dân quan tâm nhất, bởi nó dễ trồng, chi phí thấp, có thể sống đƣợc trên đất nghèo dinh dƣỡng, cho năng suất cao, có khả năng cải tạo đất và chu kỳ sản xuất đặc biệt ngắn so với các loài cây rừng khác.

Gỗ Keo lai có thể đƣợc sử dụng cho xây dựng, đồ gỗ, ván ép, và đặc biệt là đối với nguyên liệu giấy. Gỗ các loài Keo đƣợc sử dụng cho xây dựng có yêu cầu chất lƣợng cao, thân cây lớn, đòi hỏi chu kỳ kinh doanh dài (khoảng 10-12 năm), trong 3 khi rừng Keo lai đƣợc sử dụng để sản xuất giấy nguyên liệu, đóng gói vật liệu mất khoảng 5-8 năm tùy thuộc vào giống, tốc độ tăng trƣởng cũng nhƣ chất lƣợng đất, và khả năng đầu tƣ. Sản phẩm gỗ Keo lai (nguyên liệu giấy) có tiềm năng để trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu có khả năng cạnh tranh nhất trong ngành Lâm nghiệp. Theo báo cáo của tổ chức tài nguyên gỗ Quốc tế, Việt Nam đã trở thành một nƣớc xuất khẩu chính về dăm gỗ trong một thời gian ngắn.

Nếu nhƣ năm 2002, cả nƣớc chỉ xuất khẩu khoảng 150.000 tấn dăm gỗ thì đến năm 2008, Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu lớn thứ tƣ về dăm gỗ trên thế giới, với khối lƣợng ƣớc tính khoảng hai triệu tấn. Đến năm 2011, Việt Nam đã vƣợt qua Australia để đứng đầu thế giới về xuất khẩu dăm gỗ với sản lƣợng là 5,4 triệu tấn. Thị trƣờng dăm gỗ chủ yếu là Nhật Bản và Trung Quốc, riêng Đài Loan và Hàn Quốc chiếm khoảng 10 phần trăm [116]. Việc xuất khẩu dăm gỗ, trong đó đa số là từ gỗ Keo lai, đã liên tục tăng lên trong những năm qua.

Sự phát triển về xuất khẩu dăm gỗ nhờ có sự quan tâm và tham gia tích cực từ các hộ gia đình đƣợc nhận đất lâm nghiệp tham gia trồng rừng Keo lai. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trong xu hƣớng phát triển kinh tế của ngƣời dân đƣợc giao đất Lâm nghiệp, cũng nhƣ để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu gỗ, đặc biệt là dăm gỗ xuất khẩu, trong những năm gần đây, công tác trồng rừng tại Thừa Thiên Huế đang phát triển mạnh, đặc biệt là trồng rừng cây Keo lai. Ở Thừa Thiên Huế, Keo lai hiện đang là loài cây chiếm ƣu thế về diện tích trong rừng trồng sản xuất, đặc biệt là trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy. Nhu cầu về rừng trồng loài cây này ngày càng cao khi trên địa bàn có nhiều nhà máy chế biến gỗ có sử dụng gỗ Keo lai.

Sự phát triển của thị trƣờng đã góp phần thúc đẩy phát triển diện tích rừng trồng, đặc biệt đã chú trọng đầu tƣ trồng rừng thâm canh nhằm tăng năng suất, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao độ che phủ rừng của Tỉnh cũng nhƣ cải thiện sinh kế cho ngƣời dân sống dựa vào rừng. 4 Mặc dù Keo lai hiện chiếm tỷ trọng lớn trong rừng sản xuất ở Thừa Thiên Huế, nhƣng nó vẫn chƣa đƣợc chú trọng nghiên cứu nhiều. Đặc biệt là khả năng dự báo năng suất để ngƣời dân có hƣớng đầu tƣ sao cho hiệu quả kinh tế cao hơn. Vấn đề này không chỉ ảnh hƣởng đến nguồn thu nhập của ngƣời dân mà còn có tính chất quyết định đến sự phát triển tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng trồng sản xuất.

Thông thƣờng, các nghiên cứu dự đoán sản lƣợng chỉ tập trung vào dự đoán sản lƣợng gỗ của các khu rừng, mà phần chính là thân cây. Chỉ tiêu dùng để dự báo sản lƣợng là dựa vào cấp đất và tuổi cây. Các nhà khoa học thƣờng sử dụng chiều cao (thƣờng là chiều cao tầng trội), đƣợc xem nhƣ là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp của tất cả các điều kiện lập địa, sinh thái và biện pháp kỹ thuật, cùng với chỉ tiêu tuổi cây để xác định cấp đất cho các khu rừng trồng thuần loài đều tuổi. Sản lƣợng dự báo thƣờng là trữ lƣợng tính theo mét khối, nhƣng lại khó áp dụng cho ngƣời dân, đặc biệt là rừng phục vụ cho nguyên liệu giấy, khi rừng thƣờng đƣợc thu mua sản phẩm dƣới dạng là ste hoặc là tấn (trọng lƣợng).

Các nghiên cứu trƣớc đây về Keo lai trên địa bàn chủ yếu chú trọng đến đặc tính sinh vật học, sinh thái học. Một số công trình nghiên cứu về sản lƣợng Keo lai nhƣng chỉ tập trung vào xây dựng các biểu quá trình sinh trƣởng mà chƣa đề cập các nhân tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng cũng nhƣ lập bản đồ cấp năng suất cho rừng Keo lai trên địa bàn. Do đó, việc xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất rừng Keo lai và trên cơ sở đó xây dựng bản đồ cấp năng suất là rất cần thiết, không chỉ cho các nhà hoạch định chính sách mà còn thiết thực với các hộ trồng rừng Keo lai, các công ty lâm nghiệp có những ứng dụng trong việc chọn lập địa, xác định biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp nhằm nâng cao sản lƣợng rừng Keo lai, đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng, nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ gia đình sống ở vùng sâu, vùng xa có đất trồng rừng. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3.

Mục tiêu chung Xây dựng đƣợc mô hình dự báo năng suất và lập bản đồ cấp năng suất góp phần phát triển bền vững diện tích rừng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc hiện trạng và cơ sở cho phát triển rừng trồng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế - Xác định đƣợc một số nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất rừng Keo lai trên địa bàn. - Xây dựng đƣợc mô hình tƣơng quan dự báo năng suất rừng Keo lai và thể hiện dƣới dạng bản đồ cấp năng suất. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 4.

Đóng góp về khoa học: Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học cho dự báo năng suất rừng nhằm phát triển bền vững diện tích rừng trồng Keo lai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Góp phần ứng dụng khoa học sản lƣợng rừng với công nghệ GIS vào việc thể hiện cấp năng suất rừng dƣới dạng các bản đồ số hóa. Bƣớc đầu sử dụng biến giả (biến Dummy) cho các nhân tố định tính trong tƣơng quan hồi qui đa biến để dự báo năng suất rừng trồng. Đóng góp về thực tiễn: Xây dựng và thể hiện năng suất rừng Keo lai dƣới dạng bản đồ số tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, định hƣớng phát triển bền vững rừng trồng Keo lai trên địa bàn nghiên cứu, cũng nhƣ cho ngƣời dân khi sử dụng.

GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: 5. Giới hạn của một số khái niệm trong đề tài: - Trồng rừng thâm canh là phƣơng thức trồng rừng, trong đó có các hoạt động nhƣ làm đất bằng cày toàn diện hoặc đào hố bằng cơ giới (máy xúc), có sự chăm sóc và bón phân từ 1 đến 3 năm đầu theo qui trình hƣớng dẫn. - Trồng rừng quảng canh là phƣơng thức trồng rừng, trong đó đất chỉ đƣợc đào hố cục bộ, không chăm sóc và bón phân trong các năm đầu hoặc có nhƣng không đủ (chỉ 1 lần) và không đúng theo qui trình hƣớng dẫn. 6 - Sản lƣợng của lô rừng là sản lƣợng gỗ thƣơng phẩm, bao gồm khối lƣợng gỗ gia dụng (gỗ xẻ) và khối lƣợng gỗ làm nguyên liệu (dăm gỗ), đƣợc tính bằng đơn vị tấn.

Sản lƣợng rừng đƣợc tính là tổng khối lƣợng gỗ đã bóc vỏ. Năng suất rừng (tấn/ha) đƣợc tính bằng tổng sản lƣợng chia cho diện tích lô rừng khai thác. Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu là những lâm phần Keo lai không phân biệt theo các xuất xứ/dòng, đƣợc trồng thuần loài, đều tuổi, bằng cây con có bầu theo phƣơng pháp giâm hom, rừng chƣa qua tỉa thƣa và đƣợc tiến hành khai thác tại tuổi 6. Giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên các địa bàn có diện tích rừng trồng Keo lai lớn và đã có khai thác nhiều.

Do đó, các huyện Quảng Điền, Phú Vang và thành phố Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) do diện tích rừng Keo lai ít và chƣa tiến hành khai thác nên không điều tra trong nghiên cứu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu xây dựng bản đồ cấp năng suất chi tiết cho rừng keo lai Thừa Thiên Huế, tối ưu hóa quy hoạch và quản lý lâm nghiệp.

Luận án "Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại viện khoa học lâm nghiệp việt nam. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành điều tra và quy hoạch rừng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.

Luận án "Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng bản đồ năng suất rừng keo lai tại Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter