Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết tôn giáo
Tài liệu: Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh thái bình h
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Giá trị nhân văn cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- CNDVBC & CNDVLS
- Tác giả:
- Ngô Minh Thuận
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Giá trị nhân văn cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh
Luận án đi sâu phân tích những giá trị nhân văn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Các giá trị này là nền tảng cho mọi chính sách, đường lối của Người. Chúng thể hiện sự quan tâm tối đa đến con người. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho mọi hành động vì dân tộc. Nó thấm đượm triết lý nhân văn cao cả, định hướng xây dựng một xã hội tốt đẹp. Tư tưởng này có giá trị vĩnh cửu, mang ý nghĩa thời đại.
1.1. Con người là trung tâm trong tư tưởng HCM
Tư tưởng Hồ Chí Minh đặt con người ở vị trí trung tâm. Mọi chính sách, hành động đều hướng tới lợi ích con người. Con người là mục đích, là động lực của cách mạng. Giải phóng con người khỏi mọi áp bức là mục tiêu tối thượng. Triết lý nhân văn này định hình toàn bộ sự nghiệp của Hồ Chí Minh. Nó thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến số phận mỗi cá nhân.
1.2. Quyền con người và tự do cá nhân trong triết lý
Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng quyền con người. Quyền độc lập dân tộc gắn liền với quyền tự do của mỗi cá nhân. Dân tộc độc lập là tiền đề để con người được hưởng các quyền cơ bản. Quyền được sống, quyền mưu cầu hạnh phúc là những giá trị thiêng liêng. Đảm bảo nhân quyền là nền tảng xây dựng xã hội mới.
1.3. Tình thương yêu con người chủ nghĩa nhân đạo
Tình thương yêu con người là giá trị nổi bật. Tư tưởng Hồ Chí Minh thấm đượm chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc. Tình thương lan tỏa từ đồng bào đến nhân loại. Đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế đều dựa trên nền tảng này. Lòng khoan dung, độ lượng với những người lầm lạc cũng là biểu hiện của nó.
II.Triết lý nhân văn Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo
Hồ Chí Minh đã xây dựng một triết lý nhân văn toàn diện về đoàn kết tôn giáo. Triết lý này là cốt lõi cho chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước. Nó đảm bảo sự hài hòa, thống nhất trong đa dạng tôn giáo. Việc vận dụng triết lý này góp phần xây dựng khối đại đoàn kết vững chắc. Chủ trương này thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Người. Đây là yếu tố quan trọng cho sự ổn định và phát triển đất nước.
2.1. Quan điểm về tự do tín ngưỡng tôn giáo
Hồ Chí Minh luôn tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Mọi người có quyền theo hoặc không theo bất kỳ tôn giáo nào. Nhà nước đảm bảo quyền tự do đó. Tôn giáo được coi là một bộ phận của đời sống văn hóa tinh thần. Chính sách này thể hiện chủ nghĩa nhân đạo trong quản lý xã hội.
2.2. Vai trò đoàn kết tôn giáo trong cách mạng
Đoàn kết tôn giáo là yếu tố then chốt. Sức mạnh dân tộc đến từ sự thống nhất toàn dân. Người tín đồ cũng là công dân Việt Nam. Họ có đóng góp quan trọng vào sự nghiệp cách mạng. Đoàn kết lương - giáo tạo nên khối đại đoàn kết vững chắc.
2.3. Nguyên tắc hòa hợp khoan dung giữa các tôn giáo
Hồ Chí Minh chủ trương hòa hợp tôn giáo. Không có sự phân biệt, kỳ thị nào. Mọi tôn giáo cùng tồn tại, cùng phát triển. Tinh thần khoan dung, tôn trọng lẫn nhau được đề cao. Đây là nền tảng cho sự ổn định và phát triển.
III.Ứng dụng giá trị nhân văn tư tưởng HCM ở Thái Bình
Luận án tập trung vào việc ứng dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh tại Thái Bình. Đây là một nghiên cứu thực tiễn sâu sắc. Nó đánh giá hiệu quả của chính sách đoàn kết tôn giáo. Việc áp dụng thành công góp phần củng cố tình đoàn kết. Các bài học kinh nghiệm từ Thái Bình có thể nhân rộng. Nó thể hiện tính khả thi của triết lý nhân văn trong đời sống xã hội.
3.1. Bối cảnh tự nhiên xã hội và tôn giáo Thái Bình
Thái Bình có đặc điểm địa lý, kinh tế-xã hội riêng. Tình hình tôn giáo tại đây khá đa dạng. Việc hiểu rõ bối cảnh là cần thiết. Nó giúp đánh giá đúng mức độ ứng dụng tư tưởng Hồ Chí Minh. Các yếu tố văn hóa, lịch sử cũng ảnh hưởng.
3.2. Đánh giá việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh
Việc vận dụng giá trị nhân văn được triển khai. Các cấp chính quyền chú trọng đoàn kết tôn giáo. Nhiều hoạt động được tổ chức. Tinh thần khoan dung, tôn trọng được lan tỏa. Nỗ lực này góp phần duy trì ổn định địa phương.
3.3. Thách thức trong xây dựng đoàn kết tôn giáo
Thái Bình đối mặt nhiều thách thức. Các vấn đề kinh tế, xã hội có thể ảnh hưởng. Một số hoạt động lợi dụng tôn giáo vẫn tồn tại. Cần nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục. Giải quyết tốt các vấn đề này là ưu tiên.
IV.Phân tích thực trạng đoàn kết tôn giáo Thái Bình
Phân tích thực trạng đoàn kết tôn giáo tại Thái Bình là trọng tâm. Nghiên cứu chỉ rõ những thành tựu đạt được. Đồng thời, luận án cũng chỉ ra các hạn chế. Thực trạng này cung cấp cái nhìn khách quan. Nó là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp. Việc hiểu rõ tình hình giúp cải thiện công tác quản lý tôn giáo. Điều này thúc đẩy quyền con người, đảm bảo sự phát triển hài hòa.
4.1. Tình hình phát triển các tôn giáo hiện nay
Thái Bình chứng kiến sự phát triển của nhiều tôn giáo. Phật giáo, Công giáo, Tin lành là những tôn giáo chính. Số lượng tín đồ, cơ sở thờ tự tăng lên. Đời sống tôn giáo diễn ra sôi động. Sự phát triển này đặt ra yêu cầu mới.
4.2. Những thành tựu đạt được trong đoàn kết
Thái Bình đạt nhiều thành tựu quan trọng. Khối đại đoàn kết tôn giáo được củng cố. Người dân đồng lòng xây dựng quê hương. Các chức sắc, tín đồ tích cực tham gia phong trào thi đua. Điều này thể hiện sự vận dụng hiệu quả.
4.3. Hạn chế nguyên nhân cần khắc phục
Bên cạnh thành tựu, vẫn còn hạn chế. Một số vấn đề liên quan đến đất đai, quản lý. Việc tuyên truyền chưa đồng bộ. Năng lực cán bộ còn cần nâng cao. Cần tìm hiểu nguyên nhân sâu xa để có giải pháp.
V.Giải pháp tăng cường đoàn kết tôn giáo theo tư tưởng HCM
Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Các giải pháp này nhằm tăng cường đoàn kết tôn giáo. Chúng dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh. Việc thực hiện hiệu quả sẽ củng cố niềm tin. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng. Các giải pháp này mang tính thực tiễn cao, có thể áp dụng ngay. Chủ nghĩa nhân đạo là yếu tố cốt lõi của mọi đề xuất.
5.1. Định hướng vận dụng giá trị nhân văn
Tiếp tục quán triệt giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Đề cao tình thương yêu con người, lòng khoan dung. Đảm bảo quyền con người, quyền tự do tín ngưỡng. Định hướng này là kim chỉ nam cho mọi hành động.
5.2. Các giải pháp cụ thể thúc đẩy đoàn kết
Cần xây dựng chính sách phù hợp. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền và tôn giáo. Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, tôn giáo. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người dân.
5.3. Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa nhân đạo
Giáo dục về chủ nghĩa nhân đạo là rất quan trọng. Mọi tầng lớp nhân dân cần hiểu rõ. Điều này củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Nó góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
VI.Đạo đức Hồ Chí Minh và tình yêu thương con người
Nội dung này nhấn mạnh tầm quan trọng của đạo đức Hồ Chí Minh. Đạo đức là nền tảng của mọi mối quan hệ xã hội. Đặc biệt, tình yêu thương con người là giá trị cốt lõi. Nó là động lực mạnh mẽ để xây dựng đoàn kết. Việc noi theo tấm gương đạo đức Người có ý nghĩa to lớn. Nó góp phần xây dựng một xã hội nhân văn, công bằng. Đây là sức mạnh nội sinh của dân tộc Việt Nam.
6.1. Xây dựng đạo đức lối sống mới
Đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương sáng. Cần rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên. Phát huy lối sống giản dị, trong sạch. Điều này tạo niềm tin trong nhân dân. Nó củng cố khối đoàn kết toàn dân.
6.2. Đoàn kết vì mục tiêu chung của dân tộc
Đoàn kết không chỉ vì lợi ích nhóm. Nó hướng tới mục tiêu chung của dân tộc. Độc lập, tự do, hạnh phúc cho toàn dân là cao cả. Mỗi cá nhân cần ý thức trách nhiệm. Góp phần xây dựng đất nước phồn vinh.
6.3. Sức mạnh của tình yêu thương lòng khoan dung
Tình yêu thương con người là động lực lớn. Lòng khoan dung giúp hóa giải mâu thuẫn. Đây là nền tảng vững chắc cho đoàn kết. Sức mạnh tổng hợp từ khối đại đoàn kết là vô địch. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa ý thức hệ chính trị, văn hóa và tôn giáo luôn là tâm điểm của triết học xã hội và chính trị học hiện đại. Luận án tiến sĩ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 80 05) của tác giả Ngô Minh Thuận, do PGS. TS Trần Đình Thảo hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2015), mang tiêu đề: "Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình hiện nay". Công trình đặt nền móng tiên phong trong việc luận giải cấu trúc bản thể luận và giá trị học của tư tưởng Hồ Chí Minh, chuyển hóa các luận điểm triết học trừu tượng thành hệ giải pháp thực tiễn quản trị xã hội tại địa bàn chiến lược.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình hàn lâm trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề tôn giáo dưới lăng kính lịch sử sự kiện thuần túy hoặc quản lý hành chính nhà nước (như nghiên cứu của Phạm Văn Bảng 2001, Bùi Quang Thanh 2002), thì chiều kích "giá trị nhân văn" – bản chất cốt lõi kết nối đức tin tôn giáo với mục tiêu giải phóng con người – vẫn chưa được mô hình hóa thành một khung lý thuyết hoàn chỉnh gắn kết chặt chẽ với dữ liệu thực nghiệm cấp địa phương.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, cấu trúc và nội hàm khái niệm "giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo" được cấu thành bởi những thành tố triết học nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng vận dụng hệ giá trị nhân văn này tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2004–2015 đã đạt được những đột phá và bộc lộ những mâu thuẫn biện chứng gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống giải pháp chiến lược nào có khả năng hóa giải nguy cơ chia rẽ tôn giáo và thúc đẩy sự đồng thuận xã hội trong bối cảnh đổi mới hiện nay?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Giá trị nhân văn Hồ Chí Minh là sự thống nhất biện chứng giữa giải phóng dân tộc và giải phóng con người, đóng vai trò nền tảng triết học để dung hòa xung đột đức tin và ý thức hệ.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Sự suy giảm khối đại đoàn kết tôn giáo tại cơ sở không bắt nguồn từ bản chất đức tin mà xuất phát từ sự bất cập trong giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế, đất đai thờ tự và năng lực thực thi quyền tự do tín ngưỡng.
Khung lý thuyết vận dụng trực tiếp học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, lý luận về ý thức xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp tư tưởng văn hóa khoan dung Hồ Chí Minh. Đóng góp đột phá của luận án là định lượng hóa bức tranh tôn giáo tại tỉnh Thái Bình (quy mô dân số gần 1,8 triệu người với đồng bào theo tôn giáo chiếm gần 1/3 dân số, bao gồm Phật giáo, Công giáo và Tin lành), khảo sát thực chứng từ năm 2004 (thời điểm Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực và triển khai Chỉ thị 23-CT/TW) đến năm 2015.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy ba luồng nghiên cứu (research streams) chủ đạo trong học giới:
Luồng thứ nhất - Nghiên cứu chủ nghĩa nhân văn và di sản tư tưởng Hồ Chí Minh: Các công trình tiêu biểu của Đặng Xuân Kỳ (2005) về phát triển văn hóa và con người, Đinh Xuân Lâm và Bùi Đình Phong (2007) về triết lý phát triển, Phạm Ngọc Anh và Bùi Đình Phong (2009) về văn hóa phát triển, Hoàng Chí Bảo (2010), Song Thành (2010) đã xác lập hệ giá trị nhân văn Hồ Chí Minh như một đỉnh cao của chủ nghĩa nhân văn mácxít. Tuy nhiên, các tác giả này chưa đi sâu vào cơ chế vận hành giá trị nhân văn trong giải quyết xung đột tôn giáo cụ thể tại cấp vi mô.
Luồng thứ hai - Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và chính sách tôn giáo: Phùng Hữu Phú và Thích Minh Trí (1997) nghiên cứu về Phật giáo; Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ (2003), Nguyễn Đức Lữ (1995, 2013) nghiên cứu mối quan hệ tôn giáo với dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Đỗ Quang Hưng (2006, 2008), Nguyễn Hồng Dương (2012) phân tích nhận thức của Đảng từ Nghị quyết 24-NQ/TW (1990) đến Chỉ thị 37-CT/TW (1998). Hạn chế chung là nặng về diễn giải văn kiện chính trị, thiếu mô hình thực chứng xã hội học triết học.
Luồng thứ ba - Nghiên cứu khoan dung tôn giáo và đối thoại văn hóa: Hoàng Thị Thơ (2007, 2008) tiếp cận khoan dung Phật giáo từ góc độ đạo đức; Đỗ Lan Hiền (2007) xem khoan dung như triết lý nhân sinh người Việt dựa trên hiện tượng "tam giáo đồng nguyên".
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai quan điểm đối lập: Một bên theo chủ nghĩa thế tục cứng rắn (secular radicalism) coi tôn giáo là tha hóa ý thức cần triệt tiêu nhanh chóng; một bên theo chủ nghĩa tiếp biến văn hóa (cultural acculturation) khẳng định tôn giáo mang giá trị đạo đức tiến bộ đồng hành cùng dân tộc. Luận án định vị chính xác khoảng trống này bằng cách chứng minh tư tưởng Hồ Chí Minh đã vượt lên trên sự đối kháng ý thức hệ thuần túy, tích hợp quyền tự do tôn giáo thành một quyền con người cơ bản gắn với nghĩa vụ công dân.
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Luận điểm "Va chạm giữa các nền văn minh" của Samuel Huntington (Harvard University, 1996) cho rằng tôn giáo là nguồn gốc của các xung đột thế giới đa cực không thể dung hòa. Luận án chứng minh mô hình nhân văn Hồ Chí Minh cung cấp giải pháp hòa giải và đồng thuận dựa trên giá trị nhân đạo chung, phản bác tính tất yếu của xung đột văn minh.
- Công trình của Jonathan Fox và Shmuel Sandler (2006) về tự do tôn giáo trong quan hệ quốc tế và Max Weber (2010) về đạo đức tôn giáo và cấu trúc xã hội. Luận án chỉ ra điểm độc đáo của Việt Nam: tôn giáo không đối lập với nhà nước xã hội chủ nghĩa mà tìm thấy không gian phát triển thông qua phương châm "nước vinh, đạo sáng", "tốt đời, đẹp đạo".
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm lý luận của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin về tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Bằng việc xây dựng định nghĩa khoa học đa tầng, luận án làm sáng tỏ:
"Theo nghĩa rộng: Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo là thước đo trình độ giải phóng đồng bào Lương và đồng bào Giáo khỏi áp bức bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân, đế quốc xâm lược, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu: Độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, đem lại quyền tự do, hạnh phúc cho nhân dân, làm cho nước vinh, đạo sáng."
"Theo nghĩa hẹp: Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo là những quan hệ ứng xử của Người với đồng bào Lương và đồng bào Giáo, thể hiện ở đức khoan dung tôn giáo, tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, kết hợp hài hòa giữa đức tin tôn giáo với lòng yêu nước, xây dựng cuộc sống mới tốt đời, đẹp đạo thấm đượm tinh thần nhân đạo và quốc tế trong sáng."
Hệ thống mệnh đề lý thuyết cốt lõi (theoretical propositions):
- Proposition 1 (P1): Bản chất nhân văn của đoàn kết tôn giáo lấy con người làm trung tâm, mục tiêu giải phóng con người là mẫu số chung cao nhất giữa lý tưởng cộng sản và đạo đức tôn giáo.
- Proposition 2 (P2): Quyền tự do tín ngưỡng là quyền tự nhiên và quyền công dân, được bảo đảm bằng thể chế pháp lý thay vì sự nhân nhượng chính trị tạm thời.
- Proposition 3 (P3): Mối quan hệ giữa "việc đạo" và "việc đời" là quan hệ tương hỗ biện chứng: "Dân tộc giải phóng thì tôn giáo mới được giải phóng".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp ba hệ lý thuyết nền tảng: (1) Lý thuyết hình thái ý thức xã hội của Chủ nghĩa duy vật lịch sử; (2) Lý thuyết hệ thống cấu trúc về sức mạnh tổng hợp; (3) Lý thuyết văn hóa nhân văn phương Đông và phương Tây. Mô hình phân tích tư tưởng đoàn kết tôn giáo Hồ Chí Minh được xác lập qua ma trận 4 thành tố hữu cơ:
- "Đông" (Lực lượng): Tập hợp toàn thể đồng bào có đạo và không có đạo, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, không phân biệt hệ phái.
- "Đích" (Mục tiêu): Hướng tới độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, xây dựng cuộc sống "tốt đời, đẹp đạo".
- "Kết" (Liên kết): Cơ chế gắn kết bằng mặt trận dân tộc thống nhất, dựa trên sự bình đẳng, tương trợ và tôn trọng lẫn nhau.
- "Đồng" (Đồng thuận): Sự thống nhất biện chứng giữa "đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh" trên nền tảng lòng yêu nước.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích: Mô hình vận hành tối ưu trong điều kiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tôn trọng quyền tự do tôn giáo, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống các hành vi lợi dụng tôn giáo xâm phạm an ninh quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án xác lập lập trường nhận thức luận (epistemological stance) dựa trên Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu kết hợp đa tầng (multi-level research design):
- Cấp độ vĩ mô: Phân tích tiến trình thể chế hóa tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng (Nghị quyết 24-NQ/TW năm 1990, Nghị quyết 25-NQ/TW năm 2003, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004).
- Cấp độ trung mô: Cấu trúc xã hội, kinh tế, phân bố địa bàn tôn giáo tại 8 huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình.
- Cấp độ vi mô: Hành vi tôn giáo, tâm lý giáo dân, chức sắc Phật giáo, Công giáo, Tin lành tại các cơ sở thờ tự và thôn làng.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ chuẩn mực học thuật nghiêm ngặt:
- Chiến lược chọn mẫu: Kết hợp chọn mẫu phi xác suất có mục đích (purposive sampling) với các nhóm chức sắc tôn giáo chủ chốt và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các địa bàn trọng điểm (vùng giáo toàn tòng, vùng xen cư Lương - Giáo).
- Kỹ thuật thu thập: Điều tra khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu chuyên gia, phỏng vấn nhanh tín đồ, thu thập tài liệu lưu trữ từ Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tôn giáo Sở Nội vụ và Công an tỉnh Thái Bình.
- Tam giác đạc (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu văn bản pháp quy, số liệu thống kê kinh tế - xã hội (kinh tế làng nghề, tăng trưởng GDP) và biên bản các vụ việc phức tạp về an ninh trật tự tôn giáo.
- Độ tin cậy và giá trị khoa học: Xác thực qua các nguồn văn kiện lịch sử Đảng, số liệu báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Thái Bình và Ủy ban Dân số - Gia đình - Trẻ em.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu và cơ sở dữ liệu:
- Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Thái Bình với diện tích tự nhiên 1.570 km², dân số gần 1,8 triệu người; đồng bào có đạo chiếm gần 1/3 dân số toàn tỉnh.
- Khảo sát dữ liệu phân bố:
- Bảng 3.1: Thống kê cơ sở thờ tự, số lượng chức sắc, tăng ni, phật tử Phật giáo.
- Bảng 3.2: Thống kê Giáo phận Thái Bình, giáo xứ, giáo họ, linh mục và giáo dân Công giáo.
- Bảng 3.3: Thống kê các điểm nhóm sinh hoạt đạo Tin lành.
- Bảng 3.4: Thống kê số làng nghề và lao động tôn giáo làm nghề năm 2013 (toàn tỉnh có hàng trăm làng nghề thu hút đông đảo giáo dân tham gia).
- Bảng 3.5: Diễn biến GDP tỉnh Thái Bình qua các mốc thời gian từ 2004 đến 2014.
- Bảng 3.6: Thống kê phân loại các vụ việc vi phạm pháp luật và khiếu kiện liên quan đến đất đai tôn giáo giai đoạn 2004–2014.
- Phương pháp phân tích: Kết hợp phân tích định tính lịch sử - lôgíc với phương pháp thống kê mô tả, so sánh liên ngành (xã hội học tôn giáo, chính trị học tôn giáo, luật học). Kiểm tra tính vững (robustness checks) qua so sánh đối chiếu giữa số liệu báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước và khảo sát thực tế tại các giáo xứ, chùa cảnh.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1 - Nền tảng pháp lý lịch sử vững chắc: Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đặt nền móng pháp chế hóa quyền tự do tôn giáo ở Việt Nam. Ngay tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời (03/9/1945), Người khẳng định: "Thực dân phong kiến thi hành chính sách chia rẽ đồng bào giáo và đồng bào lương để dễ bề cai trị. Tôi đề nghị Chính phủ tuyên bố: TÍN NGƯỠNG TỰ DO và lương giáo đoàn kết". Tư tưởng này được thể chế hóa cao nhất trong Hiến pháp 1946 và đặc biệt là Sắc lệnh 234/SL ngày 14/6/1955 gồm 5 chương, 16 điều – đạo luật nền tảng khẳng định tự do tín ngưỡng và quyền tự trị nội bộ của các giáo hội hợp pháp.
Phát hiện 2 - Giải cấu trúc mâu thuẫn tôn giáo tại cơ sở: Dữ liệu tại Thái Bình giai đoạn 2004–2014 chỉ ra rằng các điểm nóng mất ổn định chính trị - xã hội (điển hình như sự cố nông thôn Thái Bình năm 1997–1998 và các vụ việc khiếu kiện sau đó) hoàn toàn không xuất phát từ xung đột giáo lý hay đức tin thuần túy. Nguyên nhân cốt lõi là mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự, sai phạm trong quản lý đất đai của chính quyền cơ sở và sự thiếu minh bạch trong thực thi quy chế dân chủ.
Phát hiện 3 - Minh chứng thực chứng về sự tách biệt đức tin và động cơ chính trị: Đa số tuyệt đối đồng bào tôn giáo tại Thái Bình thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, hăng hái tham gia phát triển kinh tế làng nghề và phong trào xây dựng nông thôn mới. Lời nhận xét sâu sắc của Linh mục Trần Tam Tỉnh trong tác phẩm Thập giá và Lưỡi gươm được luận án chứng minh đầy thuyết phục: "Suốt cuộc đời tham chính của Người, Cụ Hồ là một người yêu nước trên hết mọi sự… các lời lẽ Cụ phê phán giáo hội không bao giờ chạm tới khía cạnh đức tin, nhưng chỉ nằm trong phạm vi các vấn đề cơ chế và chính trị".
Phát hiện 4 - Thực trạng biến đổi tôn giáo đa chiều: Xuất hiện hiện tượng phân hóa trong nhận thức của chức sắc trẻ, sự du nhập của các hiện tượng tôn giáo mới lạ và nguy cơ lợi dụng không gian mạng để kích động ly khai, đòi lại đất đai cơ sở thờ tự cũ trái pháp luật.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với chủ nghĩa yêu nước và giá trị nhân văn truyền thống, cung cấp cơ sở lý luận khoa học cho việc hoàn thiện dự thảo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Về mặt phương pháp luận: Đưa ra quy trình phân tích mâu thuẫn tôn giáo dựa trên cơ chế phân tách: "Yếu tố đức tin tâm linh" vs "Yếu tố lợi ích thế tục và động cơ chính trị".
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị về bản chất nhân văn trong công tác tôn giáo, loại bỏ tư duy định kiến, kỳ thị tôn giáo.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng làng nghề truyền thống tại các vùng đồng bào có đạo nhằm nâng cao đời sống vật chất và củng cố khối đoàn kết.
- Hoàn thiện quy hoạch đất đai, giải quyết dứt điểm các tranh chấp liên quan đến cơ sở thờ tự trên nguyên tắc thấu tình đạt lý, tôn trọng lịch sử và tuân thủ pháp luật.
- Đổi mới phương thức vận động quần chúng của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, phát huy vai trò người có uy tín, chức sắc tiêu biểu.
- Nâng cao cảnh giác, chủ động đấu tranh làm thất bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", ngăn chặn các phần tử cực đoan lợi dụng tôn giáo phá hoại an ninh chính trị.
Limitations và Future Research
Luận án nghiêm túc chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn không gian: Địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại tỉnh Thái Bình – một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ thuần nông đang trong quá trình công nghiệp hóa, do đó một số đặc thù có thể khác biệt so với các vùng tôn giáo phức tạp ở Tây Nguyên, Tây Nam Bộ hay Tây Bắc.
- Giới hạn thời gian và thể chế: Dữ liệu thực nghiệm kết thúc ở thời điểm năm 2015, trước khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 chính thức được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ năm 2018.
- Độ bao phủ mẫu: Các hiện tượng tôn giáo mới (new religious movements) và hoạt động tôn giáo trên không gian mạng thời điểm đó mới ở giai đoạn manh nha, chưa được phân tích định lượng sâu.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda):
- Hướng nghiên cứu 1: Đánh giá tác động của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 đối với việc thực thi giá trị nhân văn Hồ Chí Minh trong thực tiễn tư pháp hiện nay.
- Hướng nghiên cứu 2: Khảo sát so sánh đa trung tâm (cross-regional comparative studies) giữa vùng đồng bằng sông Hồng với vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
- Hướng nghiên cứu 3: Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, mạng xã hội và hiện tượng "tôn giáo số" (digital religion) đến việc xây dựng khối đoàn kết tôn giáo.
- Hướng nghiên cứu 4: Nghiên cứu đối sánh quốc tế về mô hình dung hợp tôn giáo - dân tộc giữa Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á láng giềng.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Công trình được đánh giá là tài liệu chuyên khảo mẫu mực, đóng góp nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học tôn giáo và Lịch sử Đảng.
- Chuyển giao chính sách: Kết quả nghiên cứu trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tôn giáo tỉnh Thái Bình trong việc hoạch định chính sách tôn giáo và xử lý các vấn đề phát sinh tại cơ sở.
- Lợi ích xã hội: Góp phần hóa giải định kiến Lương - Giáo, củng cố sự đồng thuận xã hội, phát huy nguồn lực đạo đức và tinh thần nhân ái của các tôn giáo vào sự nghiệp an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.
- Tầm vóc quốc tế: Cung cấp bằng chứng thực tế phản bác các luận điệu xuyên tạc, vu cáo của các thế lực thù địch về tình hình tự do tôn giáo và nhân quyền tại Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn xác về giá trị nhân văn Hồ Chí Minh và mô hình phương pháp luận nghiên cứu tôn giáo thực nghiệm.
- Cán bộ làm công tác tôn giáo, dân vận: Được trang bị cẩm nang phương pháp giải quyết mâu thuẫn đất đai thờ tự và kỹ năng đối thoại nhân văn với chức sắc, tín đồ.
- Cơ quan hoạch định chính sách cấp Trung ương và Tỉnh: Có luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo trong thời kỳ hội nhập quốc tế toàn diện.
- Chức sắc và Quần chúng tín đồ tôn giáo: Hiểu rõ bản chất nhân văn nhất quán của Đảng và Nhà nước, an tâm thực hiện phương châm "kính Chúa yêu nước", "phụng sự đạo pháp và dân tộc".
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng sáng tạo lý luận Chủ nghĩa duy vật lịch sử về ý thức xã hội và tôn giáo. Điểm đột phá là không nhìn nhận tôn giáo đơn thuần như một hình thái ý thức tiêu cực hay công cụ thống trị giai cấp, mà giải mã tôn giáo dưới góc độ "nhu cầu tinh thần văn hóa" chứa đựng những giá trị đạo đức nhân văn tương đồng với chủ nghĩa xã hội. Khái niệm "giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo" được xây dựng như một phạm trù triết học hoàn chỉnh, lấy sự nghiệp giải phóng con người làm thước đo tối thượng.
2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu khi so sánh với các công trình đi trước?
So với các công trình trước đây của Viện Nghiên cứu Tôn giáo (1998) hay Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ (2003) vốn nặng về tổng thuật tư liệu lịch sử, luận án của Ngô Minh Thuận tiên phong áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (triết học, tôn giáo học, xã hội học). Tác giả kết hợp phân tích văn bản quy phạm pháp luật (Sắc lệnh 234/SL, Pháp lệnh 2004) với điều tra xã hội học thực địa tại 8 huyện, thành phố tỉnh Thái Bình, sử dụng số liệu thống kê cụ thể về cơ sở thờ tự, đất đai và các vụ việc vi phạm để kiểm chứng các luận điểm triết học.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện mang tính bước ngoặt là sự hóa giải nhận thức sai lầm về nguồn gốc mâu thuẫn tôn giáo: Sự mất ổn định chính trị - xã hội tại các địa bàn có đông đồng bào tôn giáo không hề bắt nguồn từ sự bất đồng về giáo lý, đức tin hay sự đối kháng giữa các tôn giáo với nhau, mà xuất phát trực tiếp từ các mâu thuẫn lợi ích kinh tế trần tục (tranh chấp đất đai, đền bù giải tỏa) kết hợp với sự thiếu sót, vi phạm dân chủ của đội ngũ cán bộ công quyền cơ sở.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp ma trận phân tích 4 thành tố "Đông - Đích - Kết - Đồng" cùng quy trình 5 bước trong xử lý các điểm nóng tôn giáo: (1) Nhận diện đúng bản chất vụ việc (tách biệt đức tin và pháp lý); (2) Đối thoại nhân văn trực tiếp với chức sắc; (3) Giải quyết thỏa đáng hài hòa quyền lợi kinh tế - đất đai hợp pháp; (4) Vận động quần chúng thông qua người có uy tín; (5) Xử lý nghiêm minh theo pháp luật các hành vi kích động cực đoan. Quy trình này có thể áp dụng hiệu quả cho các tỉnh có đặc điểm tương đồng ở đồng bằng sông Hồng.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Luận án định hình chương trình nghiên cứu giai đoạn 2015–2025 tập trung vào ba trọng tâm: (1) Đánh giá sự chuyển đổi từ Pháp lệnh 2004 sang Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trong việc bảo đảm quyền tự do tôn giáo; (2) Phân tích tác động của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn đối với sự biến đổi cấu trúc giáo xứ, họ đạo; (3) Chiến lược ứng phó với các hiện tượng tôn giáo phi truyền thống trên nền tảng số và toàn cầu hóa.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất khoa học, cách mạng và giá trị nhân văn cao cả trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo, khẳng định đây là di sản tinh thần vô giá của dân tộc.
- Xác lập thành công mô hình cấu trúc triết học gồm 4 thành tố ("Đông - Đích - Kết - Đồng") và chứng minh tính quy luật của sự kết hợp giữa độc lập dân tộc với tự do tín ngưỡng.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2004–2015, chỉ rõ các thành tựu nổi bật và các mâu thuẫn kinh tế - xã hội cốt lõi cần giải quyết.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, hoàn thiện thể chế quản lý đất đai và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị xã hội tôn giáo trong bối cảnh nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Cung cấp luận cứ vững chắc khẳng định tính ưu việt của chính sách tôn giáo tại Việt Nam, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- NGÔ MINH THUẬN GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO XÂY DỰNG KHỐI ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở TỈNH THÁI BÌNH HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- NGÔ MINH THUẬN GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO XÂY DỰNG KHỐI ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở TỈNH THÁI BÌNH HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC&CNDVLS Mã số: 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRẦN ĐÌNH THẢO Hà Nội - 2015 Lời cam đoan - Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học: Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình hiện nay, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS. Trần Đình Thảo là hoàn toàn mới, không có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác. - Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. TÁC GIẢ Ngô Minh Thuận Lời cảm ơn! Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới thầy PGS, TS. Trần Đình Thảo - Trƣờng Đại học Nội Vụ Hà Nội, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Triết học của Trƣờng Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội đã định hƣớng, giúp đỡ tác giả trong việc lựa chọn đề tài khoa học trên để nghiên cứu. Đề tài bƣớc đầu đã đáp ứng đúng nhiệm vụ học tập, nghiên cứu của nhà trƣờng cũng nhƣ tình hình thực tiễn ở tỉnh Thái Bình đặt ra trong giai đoạn đổi mới hiện nay. Xin trân trọng cảm ơn tới các cơ quan hữu trách của Trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị thuộc Đại học quốc gia Hà Nội, Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Tuyên giáo tỉnh Thái Bình, Ban Tôn giáo tỉnh Thái Bình, Trƣờng chính trị tỉnh Thái Bình. đã cộng tác, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn tới tập thể lớp nghiên cứu sinh Triết học K.2011 đã có nhiều đóng góp quan trọng giúp tác giả hoàn thành luận án. MỤC LỤC Trang MỤC LỤC 1 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt 2 Danh mục các bảng 3 MỞ ĐẦU 4 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Tổng quan tƣ liệu, tài liệu liên quan đến đề tài luận án. GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án. Nội dung giá trị nhân văn trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo.
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA Ở TỈNH THÁI BÌNH TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá và tôn giáo ở tỉnh Thái Bình. Thực trạng vận dụng giá trị nhân văn trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình từ năm 2004 đến nay. Những vấn đề đặt ra của việc vận dụng giá trị nhân văn trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình 118 Chƣơng 4.
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ NHÂN VĂN TRONG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở TỈNH THÁI BÌNH NHỮNG NĂM ĐỔI MỚI TIẾP THEO. Xu hƣớng biến động của tôn giáo và phƣơng hƣớng vận dụng giá trị nhân văn trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình. Các giải pháp vận dụng giá trị nhân văn trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình những năm đổi mới tiếp theo. 130 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 168 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BCH : Ban chấp hành CT : Chỉ thị CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ĐCS : Đảng Cộng sản LHPN : Liên hiệp phụ nữ MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NQ : Nghị quyết QLNN : Quản lý Nhà nƣớc QĐ : Quyết định SL : Sắc lệnh UBND : Ủy ban nhân dân TT : Thông tƣ TW : Trung ƣơng TNCS : Thanh niên Cộng sản 2 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Bảng kê những ngày nghỉ Tết, kỷ niệm lịch sử và lễ tôn giáo 61 Bảng 3.
Thống kê cơ sở thờ tự, số lƣợng chức sắc, tín đồ đạo Phật 74 Bảng 3. Thống kê cơ sở thờ tự, số lƣợng chức sắc, tín đồ đạo Công giáo 75 Bảng 3. Thống kê cơ sở thờ tự, số lƣợng chức sắc, tín đồ đạo Tin lành 77 Bảng 3. Số làng nghề và lao động làm nghề trong làng nghề năm 2013 105 Bảng 3.
GDP của tỉnh Thái Bình qua các năm 107 Bảng 3. Tên tôn giáo và những vụ vi phạm trên địa bàn tỉnh Thái Bình 111 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời cho thấy, tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, đã tồn tại từ lâu trong đời sống tinh thần của con ngƣời. Trong quá trình tồn tại và phát triển, tôn giáo có ảnh hƣởng hết sức phức tạp đến mọi mặt của đời sống xã hội của nhiều dân tộc, đã có thời kỳ thần quyền lấn át thế quyền, thống trị và chi phối các mặt đời sống xã hội.
Bên cạnh đó, nhân loại cũng chứng kiến những cuộc chiến tranh đẫm máu, kéo dài hàng trăm năm giữa các cộng đồng tôn giáo khác nhau trên thế giới. Thực tế lịch sử chứng minh, tôn giáo thƣờng bị giai cấp thống trị sử dụng nhƣ một thứ công cụ đặc biệt để trấn áp về mặt tinh thần đối với quần chúng nhân dân; nhƣng trong nhiều trƣờng hợp tôn giáo lại là ngọn cờ tƣ tƣởng cho việc tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân lao động đoàn kết thành một khối thống nhất, bền gan, đồng sức, đồng lòng trong cuộc đấu tranh chống lại những áp bức, bất công để đòi quyền sống, quyền tự do dân chủ, quyền mưu cầu hạnh phúc. ở thế giới trần tục. Chính những biểu hiện phức tạp, đa dạng cùng với những tác động đa chiều của tôn giáo đối với đời sống xã hội, khiến tôn giáo trở nên thần bí, khó hiểu làm cho con ngƣời khó khăn trong việc nhận thức về nó một cách toàn diện.
Nhiều nhà khoa học đã tìm cách giải mã các hiện tƣợng tôn giáo và vai trò của nó trong đời sống xã hội. Dựa trên những thành tựu của khoa học, kỹ thuật và công nghệ đem lại, các vấn đề nhƣ bản chất, nguồn gốc, tính chất, chức năng và vai trò của tôn giáo bƣớc đầu đã đƣợc lý giải. Tuy nhiên, vẫn còn có những câu hỏi đặt ra nhƣ một thách đố đối với nhận thức của con ngƣời và cho tới nay chƣa có lời giải đáp thỏa đáng. Vì vậy, có nhà nghiên cứu đã phải lên tiếng: “Tôn giáo là gì mà lại có ma lực cuốn hút ngƣời ta, làm cho con ngƣời ta sùng tín mãnh liệt, đồng thời lại có thể liên kết ngƣời ta hoặc ngƣợc lại, đẩy ngƣời ta đến chỗ kỳ thị lẫn nhau sâu sắc nhƣ vậy? Nó là gì có thể tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, từ chính trị, kinh tế đến văn hóa, giáo dục, đạo đức, phúc lợi xã hội, ảnh hƣởng tới tƣ tƣởng, tình cảm và hành động của đông đảo dân chúng đến nhƣ vậy?” [Xem 133, tr.
Việc tìm cách giải đáp các vấn đề trên của tôn giáo thật không hề đơn giản, nhất là trong bối cảnh quốc tế và trong nƣớc có nhiều biến động, phức tạp. Tôn giáo suy giảm ở nơi này nhƣng lại gia tăng ở nơi khác; bên cạnh tôn giáo 4 lớn có tầm vóc thế giới xuất hiện nhiều hiện tƣợng “tôn giáo mới” mang theo những biểu hiện phi văn hóa, phản nhân tính, cuồng tín hay hiện tƣợng đa dạng hóa, thế tục hóa, dân tộc hóa của các tôn giáo. Tất cả những biểu hiện đó, tạo nên bức tranh tôn giáo đa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc và đa chiều về khuynh hƣớng vận động, biến đổi làm cho tôn giáo vừa gần gũi, vừa xa lạ; vừa hiện thực, vừa hƣ ảo, ảnh hƣởng sâu sắc đến đời sống hiện thực của con ngƣời. Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng, nhìn chung nhân loại đang muốn tiến tới sự hòa hợp, với một ý tƣởng nhân văn xây dựng trái đất thành ngôi nhà chung của nhân loại.
Vì vậy, sự giao lƣu văn hóa, tôn giáo đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ; không có một dân tộc hay một tôn giáo nào có thể cƣỡng lại đƣợc và cũng không có một dân tộc hay tôn giáo nào có thể tiến lên đƣợc, nếu không có sự kế thừa, tiếp biến và phát triển những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, tôn giáo vốn có của nó. Dân tộc Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử đấu tranh “dựng nước và giữ nước”, luôn chủ động kế thừa, tiếp thu và phát huy các giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; kết hợp với những giá trị tinh hoa văn hóa, tôn giáo của nhân loại vào việc giải quyết nhiệm vụ lịch sử của đất nƣớc đặt ra. Điển hình cho sự kế thừa, tiếp nối và kết hợp hài hòa các giá trị tinh hoa văn hóa Đông – Tây, hoà chung cùng dòng chảy chủ lƣu truyền thống yêu nƣớc, đoàn kết, nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam - đó là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhƣ lời nhận xét của Cố Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng: “Sự nghiệp văn hóa lớn lao nhất, quan trọng nhất của Hồ Chí Minh là đã huy động sức mạnh của 4000 năm văn hiến của dân tộc kết hợp với tinh hoa văn hóa của thời đại, lãnh đạo thành công sự nghiệp giải phóng dân tộc, giành lại cho nhân dân ta quyền làm người, quyền được sống một cuộc sống xứng đáng với con người.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Minh Thuận (2015). Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh [Luận án tiến sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/luan-an-tien-si-gia-tri-nhan-van-trong-tu-tuong-ho-chi-minh-ve-doan-ket-ton-giao-va-su-van-dung-vao-xay-dung-khoi-doan-ket-ton-giao-o-tinh-thai-binh-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh thái bình h
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh" thuộc chuyên ngành CNDVBC&CNDVLS. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giá trị nhân văn trong tư tưởng hồ chí minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.