Luận án tiến sĩ: Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện Việt Nam
Nghiên cứu lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công tối ưu trong xây dựng thủy lợi, thủy điện tại Việt Nam.
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện
Luận án nghiên cứu dẫn dòng thi công trong các dự án thủy lợi thủy điện. Công tác này đảm bảo an toàn cho công trình. Nó duy trì tiến độ xây dựng. Tránh thiệt hại do lũ lụt. Việc lựa chọn quy mô dẫn dòng ảnh hưởng lớn đến chi phí, tiến độ. Nghiên cứu này tập trung vào bối cảnh Việt Nam. Các giải pháp kỹ thuật cần phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu. Quản lý rủi ro lũ lụt là trọng tâm của mọi dự án. Các công trình thủy lợi, thủy điện thường có quy mô lớn. Do đó, việc dẫn dòng đòi hỏi sự tính toán cẩn thận. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. An toàn công trình luôn là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về các thách thức. Đồng thời, nó đề xuất các phương pháp tiếp cận hiệu quả.
1.1. Tầm quan trọng dẫn dòng an toàn
Dẫn dòng thi công đóng vai trò cốt yếu. Nó bảo vệ khu vực xây dựng khỏi dòng chảy. Đảm bảo an toàn lao động. Duy trì ổn định kết cấu móng. Phòng tránh sự cố công trình. Việc tính toán chính xác giảm thiểu rủi ro lũ lụt. Quản lý tốt dẫn dòng tiết kiệm chi phí dự án. Kỹ thuật xây dựng cần được áp dụng đúng đắn. Nó giúp giảm thiểu ảnh hưởng của thời tiết. Đồng thời, nó giữ cho lịch trình thi công không bị gián đoạn. Đây là yếu tố then chốt trong quản lý dự án thủy lợi.
1.2. Các phương pháp dẫn dòng hiệu quả
Nghiên cứu xem xét nhiều phương pháp. Dẫn dòng qua cống là một lựa chọn phổ biến. Đường hầm cũng được sử dụng. Dẫn dòng qua đập đang xây dựng là phức tạp. Các loại đập bao gồm đập đá đổ, đập bê tông. Cần đánh giá từng loại đập. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Chọn lựa phụ thuộc vào điều kiện cụ thể. Các yếu tố như địa chất, lưu lượng nước ảnh hưởng đến quyết định. Việc tối ưu hóa thiết kế dẫn dòng là cần thiết. Nó giúp lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. Đồng thời, nó cân bằng giữa chi phí và độ an toàn.
II.Cơ sở khoa học chọn quy mô dẫn dòng công trình
Việc lựa chọn quy mô dẫn dòng đòi hỏi cơ sở khoa học vững chắc. Tần suất thiết kế dẫn dòng là yếu tố quan trọng. Nó xác định khả năng chịu đựng lũ. Thời đoạn dẫn dòng cũng ảnh hưởng. Nghiên cứu phân tích các nhân tố này. Mục tiêu là tối ưu hóa thiết kế. Điều này giảm thiểu chi phí xây dựng. Đồng thời vẫn đảm bảo an toàn công trình. Các phương pháp tính toán thủy lực được phát triển. Chúng đảm bảo độ chính xác cao. Dữ liệu khí hậu thủy văn Việt Nam được sử dụng. Việc hiểu rõ các cơ sở lý thuyết giúp đưa ra quyết định chính xác. Đây là nền tảng cho thiết kế thủy công hiệu quả. Nó hỗ trợ việc giảm thiểu rủi ro lũ lụt trong quá trình thi công. Các yếu tố kinh tế xây dựng cũng được cân nhắc kỹ lưỡng.
2.1. Xác định tần suất thiết kế lũ
Luận án phân tích cơ sở chọn tần suất. Các tiêu chuẩn quốc tế được tham khảo. Điều kiện nâng hoặc hạ cấp tần suất được xem xét. Mục tiêu là tìm tần suất phù hợp. Yếu tố địa hình, dòng chảy ảnh hưởng. Quyết định tần suất có tác động lớn đến quy mô. Nó ảnh hưởng đến chi phí đầu tư ban đầu. Việc xác định tần suất lũ phù hợp rất quan trọng. Nó cần cân nhắc giữa an toàn và kinh tế. Dữ liệu lịch sử lũ lụt được phân tích cẩn thận. Các phương pháp thống kê được áp dụng để đưa ra quyết định này.
2.2. Tính toán thủy lực chi tiết dẫn dòng
Các phương pháp tính toán thủy lực được trình bày. Tính toán cho dòng chảy qua đập đang xây dựng. Tính toán qua cống, đường hầm. Kịch bản dẫn dòng đồng thời được phân tích. Điều tiết lũ là một phần quan trọng. Nó giảm thiểu áp lực lên công trình. Lưu tốc lớn nhất cũng được tính toán. Đặc biệt quan tâm đến đập đá đổ. Việc mô phỏng thủy lực giúp dự đoán hành vi dòng chảy. Điều này đảm bảo an toàn cho cấu trúc. Tính toán chính xác là chìa khóa để tránh sự cố. Nó hỗ trợ kỹ sư trong việc đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu.
III.Nghiên cứu tối ưu quy mô công trình dẫn dòng
Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa quy mô. Nó xem xét các tiêu chuẩn dẫn dòng quốc tế. So sánh với thực tế Việt Nam. Thời đoạn dẫn dòng được chọn dựa trên điều kiện khí hậu. Lưu lượng thiết kế dẫn dòng được xác định. Chương trình tính toán thủy lực được phát triển. Phần mềm này hỗ trợ đưa ra quyết định. Nó tính toán cả dẫn dòng và điều tiết lũ. Các thông số ảnh hưởng được nghiên cứu chi tiết. Mục tiêu là tìm ra giải pháp kinh tế nhất. Đồng thời đảm bảo hiệu quả kỹ thuật. Mô phỏng thủy lực đóng vai trò quan trọng. Nó giúp đánh giá các kịch bản khác nhau. Việc tối ưu hóa là cần thiết để giảm thiểu chi phí. Đồng thời, nó duy trì mức độ an toàn cao.
3.1. Phân tích chọn tần suất lưu lượng
Luận án so sánh tần suất thiết kế các quốc gia. Điều này giúp định hình tiêu chuẩn phù hợp. Thời đoạn dẫn dòng được lựa chọn cẩn trọng. Nó dựa trên điều kiện khí hậu đặc trưng Việt Nam. Lưu lượng thiết kế được xác định chính xác. Đây là bước quan trọng để xác định quy mô. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế công trình. Việc phân tích này đảm bảo tính hợp lý của lựa chọn. Nó cũng xem xét các yếu tố về kinh tế và rủi ro. Mục tiêu là đạt được sự cân bằng tốt nhất.
3.2. Lập trình mô phỏng thủy lực dẫn dòng
Một chương trình tính toán thủy lực được xây dựng. Nó mô phỏng dẫn dòng qua cống. Nó cũng mô phỏng dẫn dòng đồng thời qua đập và cống. Tính toán điều tiết lũ được tích hợp. Chương trình được kiểm định kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo độ tin cậy. Nó cung cấp công cụ mạnh mẽ cho thiết kế. Hỗ trợ kỹ sư trong quá trình ra quyết định. Phần mềm kỹ thuật này tăng cường khả năng phân tích. Nó giúp tối ưu hóa thiết kế các công trình thủy công. Các kỹ sư có thể thử nghiệm nhiều phương án khác nhau. Điều này trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
IV.Ứng dụng lựa chọn quy mô dẫn dòng thực tế
Kết quả nghiên cứu được áp dụng vào thực tế. Một số công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam được phân tích. Việc lựa chọn tần suất thiết kế được đánh giá lại. Các kịch bản sử dụng công trình chính được xem xét. Cả việc tham gia dẫn dòng và dẫn dòng toàn bộ. Đề xuất tần suất thiết kế dẫn dòng được đưa ra. Điều này dựa trên phân tích chuyên sâu. Công trình hồ chứa nước Cửa Đạt là ví dụ điển hình. Dữ liệu đầu vào được sử dụng để tính toán. Cường độ thi công và chi phí gia cố được xác định. Kết quả tính toán cung cấp cái nhìn thực tế. Nó hỗ trợ quyết định đầu tư và biện pháp thi công. Việc ứng dụng này minh họa tính khả thi của nghiên cứu. Nó giúp quản lý dự án thủy điện hiệu quả hơn. Đồng thời, nó đóng góp vào công nghệ xây dựng hiện đại.
4.1. Đánh giá tần suất thiết kế dự án
Việc lựa chọn tần suất thiết kế được phân tích. Các công trình cụ thể ở Việt Nam được giới thiệu. Khả năng sử dụng công trình chính được đánh giá. Nó có thể dùng để dẫn dòng toàn bộ. Hoặc tham gia một phần vào quá trình dẫn dòng. Đề xuất tần suất thiết kế mới được đưa ra. Điều này dựa trên các nghiên cứu đã thực hiện. Nó nhằm tối ưu hóa an toàn và chi phí. Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp tránh rủi ro. Đồng thời, nó tối ưu hóa nguồn lực. Các biện pháp thi công được cải thiện.
4.2. Tính toán chi phí gia cố đập dở dang
Dữ liệu đầu vào từ hồ chứa Cửa Đạt được sử dụng. Các thông số dẫn dòng qua đập đang xây dựng được lựa chọn. Cường độ thi công được tính toán. Chi phí gia cố bề mặt đập được xác định. Kết quả tính toán được trình bày chi tiết. Nó cho thấy mối liên hệ giữa quy mô và chi phí. Điều này giúp các nhà quản lý dự án đưa ra quyết định kinh tế hơn. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về biện pháp thi công. Việc tối ưu hóa chi phí là mục tiêu quan trọng. Nó cần cân bằng với yêu cầu an toàn. Các vật liệu xây dựng và phương pháp gia cố cũng được xem xét.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI MAI LÂM TUẤN NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN QUY MÔ CÔNG TRÌNH DẪN DÒNG THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI MAI LÂM TUẤN NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN QUY MÔ CÔNG TRÌNH DẪN DÒNG THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY Mã số: 9 58 02 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN QUANG CƯỜNG 2.TS LÊ VĂN HÙNG HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn theo đúng quy định. Tác giả luận án Mai Lâm Tuấn i LỜI CÁM ƠN Sau thời gian thực hiện luận án, với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của tập thể hướng dẫn, các nhà khoa học, luận án tiến sĩ “Nghiên cứu lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công trong xây dựng công trình thủy lợi thủy điện ở Việt Nam” được hoàn thành.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Quang Cường; PGS. Lê Văn Hùng đã dành nhiều công sức giúp đỡ và tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án. Tác giả trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và cán bộ của Trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công trình, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học, các nhà khoa học từ các đơn vị trong và ngoài trường Đại học Thủy Lợi có nhiều đóng góp quý báu và đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận án này. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.v DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ. viii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DẪN DÒNG THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN .1 Tầm quan trọng của công tác dẫn dòng thi công .2 Lựa chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng và tính toán thủy lực dẫn dòng .1 Tần suất thiết kế dẫn dòng thi công .2 Thời đoạn dẫn dòng thi công .3 Tính toán thủy lực dẫn dòng .3 Dẫn dòng thi công qua cống, đường hầm .1 Dẫn dòng thi công qua cống .2 Dẫn dòng thi công qua đường hầm.4 Dẫn dòng thi công qua đập đang xây dựng .1 Dẫn dòng thi công qua đập đá đổ đang xây dựng .2 Dẫn dòng thi công qua đập bê tông đang xây dựng .3 Dẫn dòng thi công qua đập đất đang xây dựng .4 Dẫn dòng thi công đồng thời qua đập đang xây dựng và cống, đường hầm .5 Kết luận chương 1. 27 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC LỰA CHỌN LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ DẪN DÒNG THI CÔNG VÀ TÍNH TOÁN THỦY LỰC DẪN DÒNG .1 Phân tích lựa chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công .1 Cơ sở lựa chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công .2 Cơ sở khoa học để nâng hoặc hạ cấp tần suất thiết kế dẫn dòng .2 Xác định thời đoạn dẫn dòng thi công .1 Nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn thời đoạn dẫn dòng thi công .2 Điều kiện khí hậu và dòng chảy các vùng của Việt Nam .3 Cơ sở lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng .1 Dẫn dòng qua công trình độc lập .2 Dẫn dòng đồng thời qua cống và đập đang xây dựng .4 Cơ sở lý thuyết tính toán thủy lực dẫn dòng thi công và điều tiết lũ .1 Tính toán thủy lực qua đập đang xây dựng .2 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống .3 Tính toán thủy lực dẫn dòng đồng thời qua hai hoặc nhiều công trình dẫn dòng .4 Điều tiết lũ trong dẫn dòng thi công .5 Tính toán lưu tốc lớn nhất khi dẫn dòng qua đập đá đổ, đá đắp đang xây dựng .6 Kết luận chương 2.
51 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH LỰA CHỌN HỢP LÝ QUY MÔ CÔNG TRÌNH DẪN DÒNG THI CÔNG .1 Nghiên cứu lựa chọn tần suất lưu lượng và thời đoạn thiết kế dẫn dòng .1 Chọn tần suất lưu lượng thiết kế dẫn dòng theo tiêu chuẩn các quốc gia .2 Lựa chọn thời đoạn dẫn dòng trong điều kiện khí hậu Việt Nam .3 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công .2 Lập chương trình tính toán thủy lực dẫn dòng thi công và điều tiết lũ .1 Lập chương trình tính toán thủy lực dẫn dòng thi công qua cống .2 Lập chương trình tính toán thủy lực dẫn dòng thi công đồng thời qua đập đang xây dựng và cống .3 Lập chương trình tính toán điều tiết lũ .4 Kiểm định chương trình tính toán thủy lực .3 Lựa chọn các thông số khi dẫn dòng qua đập đá đổ đang xây dựng .1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số công trình đến lưu tốc lớn nhất .2 Gia cố bề mặt đập khi dẫn dòng qua đập đang xây dựng .4 Kết luận chương 3. 83 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHO MỘT SỐ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM .1 Phân tích việc lựa chọn tần suất thiết kế dẫn dòng .1 Giới thiệu công trình .2 Sử dụng công trình chính để dẫn dòng thi công .3 Sử dụng công trình chính tham gia dẫn dòng .4 Đề xuất chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công .2 Lựa chọn thông số dẫn dòng qua đập xây dựng dở cho công trình hồ chứa nước Cửa Đạt .1 Số liệu đầu vào.2 Tính cường độ thi công và chi phí gia cố .3 Kết quả tính toán.4 Phân tích lựa chọn thông số dẫn dòng .5 Kiểm chứng bằng phương pháp số tính thủy lực.3 Kết luận chương 4 .109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .110 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .113 TÀI LIỆU THAM KHẢO .114 PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Công trình thủy điện Sơn La - Mặt cắt dọc cống dẫn dòng. Công trình thủy điện Tuyên Quang - Mặt cắt ngang cống dẫn dòng thi công.
Công trình thủy điện Bình Điền - Mặt cắt dọc cống dẫn dòng thi công. Công trình Cửa Đạt - Đường hầm dẫn dòng TN2. Công trình thủy điện Huội Quảng - Mặt cắt dọc hầm dẫn dòng thi công. Hồ chứa Mao Gia Thôn - Bố trí kết hợp đường hầm dẫn dòng, đường hầm tháo lũ và đường hầm tháo nước.
Công trình Toktogunskia - Tháo lũ tràn qua đê quai giai đoạn 1. Công trình Ust-Khantaiska - Sơ đồ dẫn dòng tràn qua đê quai giai đoạn 1 và hố móng; tràn qua đập đá đổ đang xây dựng. Công trình Braunla - Mặt cắt ngang đập. Đập Ord - Dẫn dòng qua đập đá đổ đang xây dựng và phương án gia cố.
Công trình thủy điện Tuyên Quang - Đê quai thượng lưu được phủ bê tông cốt thép để cho lũ tràn qua trong quá trình thi công. Công trình thủy điện Hòa Bình - Mặt cắt đập ở vùng kênh thi công trong giai đoạn tháo lũ 1986. Công trình Cửa Đạt - Dẫn dòng qua đập đang xây dựng năm 2007. Công trình thủy điện Sơn La - Dẫn dòng qua cống và đập đang xây dựng mùa lũ 2009.
Công trình Sê San 4 - Chuẩn bị tháo lũ qua đập đang xây dựng 5/2007. Gia cố đập đất khi cho nước tràn qua. Tương quan chi phí với kích thước công trình dẫn dòng. Các thông số thủy lực của đập tràn.
Đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập và chảy ngập. Đường quan hệ lưu lượng với mực nước thượng lưu của cống. Sơ đồ các chế độ chảy qua cống. Sơ đồ tính toán thủy lực dẫn dòng qua kênh.
Sơ đồ thủy lực cống chảy có áp. Biến thiên năng lượng dòng chảy ổn định khi viết phương trình Bernoulli. Sơ đồ tính toán thủy lực qua đập đá đổ đang xây dựng. Đường quá trình mực nước thượng lưu và chiều cao đập khi dẫn dòng.
Đắp đập chính theo mặt cắt kinh tế. Tương quan Q~H khi chuyển tiếp chảy ngập sang chảy không ngập. Tương quan Q~H0 khi chuyển tiếp chảy không áp sang chảy có áp. Sơ đồ khối tính thủy lực dẫn dòng qua cống.
Sơ đồ khối tính thủy lực dẫn dòng qua đập đang xây dựng và cống. Sơ đồ khối tính điều tiết lũ. Đường mặt nước và diễn biến lưu tốc trên bề mặt đập đá đổ đang xây dựng khi dẫn dòng. Kiểm định chương trình tính lưu tốc trên dốc nước TH1.
Kiểm định chương trình tính lưu tốc trên dốc nước TH2. Kiểm định chương trình tính lưu tốc trên dốc nước TH3. Quan hệ Q ~ Vmax trường hợp L = 150m, H2 = 0m. Quan hệ Q ~ Vmax trường hợp m = 8, H2 = 0m.
Quan hệ Q ~ Vmax trường hợp m = 8, L = 150m. Ảnh hưởng của thông số m, H2 đến lưu tốc lớn nhất. Ảnh hưởng của thông số L, H2 đến lưu tốc lớn nhất. Lựa chọn thông số đập đá đổ đang xây dựng phục vụ dẫn dòng.
Bố trí gia cố dốc nước bằng tấm bê tông. Xác định chiều dày trung bình của tấm bê tông. Gia cố bề mặt cho nước tràn qua đập đá đổ đang xây dựng. Mặt cắt ngang đập đắp đập vượt lũ giai đoạn 2.
Mặt cắt ngang đập tính khối lượng giai đoạn 1 và giai đoạn 2. Mặt cắt dọc đập tính khối lượng giai đoạn 1 và giai đoạn 2. Lưu tốc lớn nhất các phương án. Chi phí vật liệu gia cố đập cho các phương án.
Khối lượng thi công giai đoạn 1 và giai đoạn 2 các phương án. Cường độ thi công giai đoạn 1 và giai đoạn 2 các phương án. Mô hình tính toán dòng chảy trên bề mặt đập đang xây dựng 2 chiều. Kết quả tính toán 2 chiều dòng chảy trên bề mặt đập đang xây dựng.
Cao trình mực nước thượng lưu tại TT1. Lưu tốc dòng chảy tại TT1. Lưu tốc dòng chảy tại TT2. Lưu tốc dòng chảy tại TT3.
Mô hình dẫn dòng qua đập đang xây dựng và đường hầm. Điều kiện ban đầu dẫn dòng qua đập đang xây dựng và đường hầm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công tối ưu trong xây dựng thủy lợi, thủy điện tại Việt Nam.
Luận án "Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy Lợi. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Lựa chọn quy mô công trình dẫn dòng thi công thủy lợi thủy điện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.