Luận án tiến sĩ: Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu - ĐH Bách Khoa Hà Nội
Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu. Phân tích mô hình tối ưu hiệu quả cao cho hệ thống xây dựng.
Năm xuất bản
Số trang
130
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điều khiển dao động kết cấu công trình
- Số trang:
- 130 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Cơ học
- Tác giả:
- Trần Quý Cao
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điều khiển dao động kết cấu công trình
Dao động kết cấu phát sinh do tải trọng gió bão, động đất và sóng biển. Dao động biên độ lớn gây mỏi vật liệu và đe dọa an toàn công trình. Các kỹ thuật kiểm soát truyền thống gồm kiểm soát bị động, bán chủ động và chủ động. Trong đó, giải pháp điều khiển dao động kết cấu hiện đại giúp tăng tính an toàn và giảm thiểu biên độ rung lắc hiệu quả. Hệ thống sử dụng cảm biến để đo đáp ứng chuyển vị và vận tốc theo thời gian thực. Máy tính xử lý tín hiệu và tính toán lực điều khiển tối ưu. Thiết bị kích động tạo ngoại lực dập tắt dao động tức thì. Công nghệ này bảo vệ các tòa nhà cao tầng và cầu dây văng. Việc kết hợp thuật toán thông minh mở ra kỷ nguyên mới cho ngành cơ học công trình.
1.1. Thách thức dao động và giải pháp triệt tiêu
Tải trọng động tác động ngẫu nhiên lên kết cấu xây dựng. Tần số dao động cộng hưởng gây hư hại nghiêm trọng cho hệ thống chịu lực. Phương pháp kiểm soát bị động phụ thuộc vào thông số cố định. Cơ chế này kém linh hoạt trước dải tần số tải trọng thay đổi. Do đó, các kỹ sư cần giải pháp can thiệp thích nghi nhanh chóng. Công nghệ điều khiển chủ động kết cấu giải quyết triệt để nhược điểm trên. Hệ thống tạo ra lực khử dao động tương ứng với ngoại lực tác dụng. Lực điều khiển được tính toán liên tục qua vòng lặp phản hồi. Đáp ứng chuyển vị của sàn tầng suy giảm rõ rệt. Nhờ đó, độ bền mỏi và tuổi thọ công trình tăng lên đáng kể.
1.2. Phân loại kỹ thuật điều khiển chủ động và bán chủ động
Hệ thống kiểm soát dao động được phân loại theo mức tiêu thụ năng lượng. Kỹ thuật điều khiển chủ động kết cấu cung cấp ngoại lực trực tiếp qua kích động thủy lực hoặc động cơ điện. Hệ thống phản ứng nhanh nhưng đòi hỏi nguồn cấp năng lượng lớn. Ngược lại, kỹ thuật điều khiển bán chủ động chỉ thay đổi đặc tính giảm chấn hoặc độ cứng. Giải pháp này tiêu thụ ít điện năng và đảm bảo tính ổn định cao. Ngay cả khi mất nguồn điện, hệ thống bán chủ động vẫn hoạt động như thiết bị bị động an toàn. Sự kết hợp giữa các thuật toán thích nghi và thiết bị cơ điện tử giúp tối ưu hóa hiệu năng giảm chấn cho toàn bộ công trình.
II. Lý thuyết mờ và đại số gia tử trong giảm dao động
Mô hình toán học của kết cấu thực tế luôn chứa đựng yếu tố bất định. Lý thuyết mờ ra đời nhằm xử lý các đại lượng phi tuyến và không chính xác. Bộ điều khiển mờ ánh xạ dữ liệu cảm biến thành hành động điều khiển thông qua tập mờ. Tuy nhiên, việc xây dựng hàm thuộc phụ thuộc lớn vào trực giác chuyên gia. Đại số gia tử xuất hiện như một hướng tiếp cận toán học chặt chẽ hơn. Phương pháp đại số gia tử lượng hóa trực tiếp các giá trị ngôn ngữ thành giá trị thực. Cấu trúc đại số giúp bảo toàn quan hệ ngữ nghĩa tự nhiên. Sự kết hợp này nâng cao hiệu quả cho bài toán điều khiển dao động kết cấu phức tạp.
2.1. Hạn chế của hệ điều khiển mờ truyền thống
Một hệ điều khiển mờ tiêu chuẩn bao gồm khâu mờ hóa, cơ sở luật và giải mờ. Thiết kế hàm liên thuộc đòi hỏi kinh nghiệm thực nghiệm phong phú. Quá trình chia lưới tập mờ dễ dẫn đến hiện tượng bùng nổ số lượng luật điều khiển khi số biến đầu vào tăng cao. Thời gian tính toán giải mờ tăng theo cấp số nhân. Điều này gây trễ tín hiệu trong các bài toán thời gian thực. Hơn nữa, việc tinh chỉnh tham số mờ thủ công tốn nhiều công sức và khó đạt mức tối ưu toàn cục. Các hạn chế này thúc đẩy nhu cầu ứng dụng công cụ đại số hiện đại hơn nhằm đơn giản hóa cấu trúc tính toán.
2.2. Nguyên lý đại số gia tử và hàm định lượng ngữ nghĩa
Đại số gia tử mô hình hóa miền giá trị của biến ngôn ngữ bằng cấu trúc toán học xác định. Cốt lõi của lý thuyết là hàm định lượng ngữ nghĩa. Hàm này gán trực tiếp mỗi từ ngôn ngữ với một giá trị số thực trong đoạn đơn vị từ không đến một. Toàn bộ quá trình tính toán không cần qua khâu giải mờ phức tạp. Từng gia tử ngôn ngữ đóng vai trò biến đổi độ mạnh yếu của từ gốc. Nhờ vậy, bộ điều khiển đại số gia tử giảm đáng kể khối lượng tính toán và thời gian trễ. Tốc độ đáp ứng nhanh giúp hệ thống xử lý dao động xung kích tức thì và chính xác.
III. Thiết kế tối ưu bộ điều khiển đại số gia tử nâng cao
Thiết kế bộ điều khiển đại số gia tử yêu cầu xác định bộ tham số mờ và hệ số điều chỉnh luật. Các tham số độc lập quyết định trực tiếp hình dạng hàm định lượng ngữ nghĩa. Việc lựa chọn thông số tùy tiện sẽ làm giảm chất lượng điều khiển lực. Thuật toán di truyền được ứng dụng để tìm kiếm nghiệm tối ưu toàn cục. Hàm mục tiêu hướng đến việc cực tiểu hóa biên độ gia tốc và chuyển vị đỉnh công trình. Đồng thời, lực điều khiển yêu cầu phải nằm trong giới hạn cho phép của máy kích động. Kết quả tạo nên hệ thống điều khiển thông minh với độ tin cậy vượt trội.
3.1. Tối ưu hóa tham số mờ và gia tử ngôn ngữ
Mỗi biến ngôn ngữ đầu vào và đầu ra sở hữu các tham số mờ riêng biệt. Tác động của từng gia tử ngôn ngữ thay đổi linh hoạt theo cấu hình tham số. Quá trình tối ưu hóa giúp hiệu chỉnh độ rộng ngữ nghĩa của từng từ nhãn. Thuật toán tiến hóa tự động dò tìm bộ giá trị tham số mờ thích hợp nhất. Quy trình này loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp chủ quan. Cấu trúc hàm định lượng ngữ nghĩa sau tối ưu giúp phân bố lực phản hồi mượt mà. Hệ thống duy trì độ nhạy cao tại vùng dao động nhỏ và kiểm soát ổn định tại vùng biên độ lớn.
3.2. Thiết lập cơ sở luật cho bộ điều khiển đại số gia tử
Cơ sở luật điều khiển được xây dựng dưới dạng các mệnh đề điều kiện. Đầu vào bao gồm chuyển vị và vận tốc dao động của kết cấu. Đầu ra xác định độ lớn của lực điều khiển tác động. Bảng quy tắc luật được tinh gọn nhờ tính thứ tự của đại số gia tử. Các hệ số điều chỉnh luật được gắn vào từng mệnh đề để tăng tính linh hoạt. Thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu đồng thời cân bằng giữa độ êm thuận và năng lượng tiêu thụ. Bộ điều khiển đại số gia tử đạt được hiệu suất vượt trội so với các giải thuật phản hồi tuyến tính truyền thống.
IV. Đánh giá hiệu quả điều khiển chủ động kết cấu số
Kiểm chứng thuật toán qua mô phỏng số là bước quan trọng để đánh giá độ chính xác. Quá trình tính toán được thực hiện trên nhiều mô hình cơ học từ đơn giản đến phức tạp. Đối tượng nghiên cứu gồm dầm công xôn, hệ dao động một bậc tự do và tòa nhà ba tầng. Dữ liệu kích động đầu vào sử dụng các trận động đất lịch sử thực tế. Kết quả phản hồi động lực học cho thấy kỹ thuật điều khiển chủ động kết cấu dập tắt dao động nhanh chóng. Biên độ dao động suy giảm từ 50% đến 80% so với trường hợp không điều khiển, khẳng định tính khả thi của giải pháp.
4.1. Kết quả mô phỏng trên mô hình dầm công xôn
Mô hình dầm công xôn chịu tải trọng điều hòa và xung lực được khảo sát chi tiết. Cảm biến đặt tại đầu tự do của dầm để ghi nhận tín hiệu chuyển vị. Lực kích động chủ động tác dụng trực tiếp nhằm triệt tiêu sóng uốn. Bộ điều khiển đại số gia tử phản ứng tức thì sau chu kỳ dao động đầu tiên. Thời gian dập tắt dao động rút ngắn rõ rệt so với các bộ điều khiển kinh điển. Hiện tượng vọt lố và dao động dư thừa bị loại bỏ hoàn toàn. Đồ thị chuyển vị theo thời gian chứng minh tính ổn định tuyệt đối của thuật toán điều khiển thông minh.
4.2. Khảo sát công trình nhiều bậc tự do và khung không gian
Công trình nhà nhiều tầng được mô hình hóa thành hệ dao động nhiều bậc tự do. Tác động tương hỗ giữa các tầng làm tăng tính phi tuyến của hệ thống. Mô phỏng khung không gian kết hợp phần mềm chuyên dụng giúp mô tả ứng xử kết cấu chân thực. Khi động đất xảy ra, bộ điều khiển kích hoạt hệ thống giằng chủ động hoặc con lắc khối lượng. Lực cắt đáy và gia tốc sàn tầng giảm mạnh. Biến dạng trượt giữa các tầng nằm trong giới hạn an toàn quy chuẩn. Hiệu quả kiểm soát dao động duy trì ổn định ngay cả khi thông số kết cấu có sai số nhận dạng.
V. Ứng dụng giảm chấn từ biến và điều khiển bán chủ động
Thiết bị giảm chấn từ biến là cơ cấu cốt lõi trong các hệ thống kiểm soát rung chấn hiện đại. Dòng chất lỏng từ biến đổi độ nhớt tức thì dưới tác dụng của từ trường ngoài. Kỹ thuật điều khiển bán chủ động khai thác triệt để đặc tính thay đổi lực cản phi tuyến này. Bộ điều khiển tính toán điện áp cung cấp cho cuộn cảm dựa trên phản hồi trạng thái kết cấu. Giải pháp này kết hợp độ an toàn cao của thiết bị bị động và tính linh hoạt của điều khiển chủ động. Nghiên cứu mở ra hướng đi bền vững cho bảo vệ công trình trước thảm họa thiên tai.
5.1. Tích hợp thiết bị giảm chấn từ biến thông minh
Giảm chấn từ biến hoạt động dựa trên hiệu ứng lưu biến của hạt sắt từ siêu mịn. Khi có tín hiệu điều khiển, dòng điện điều chỉnh cường độ từ trường trong xilanh. Lực cản giảm chấn thay đổi liên tục từ vài trăm Newton đến hàng trăm kilonewton chỉ trong vài mili-giây. Bộ điều khiển đại số gia tử điều chế dòng điện tối ưu theo thời gian thực. Thiết bị hấp thụ phần lớn năng lượng sóng chấn động truyền vào kết cấu. Nhờ khả năng thích nghi cao, thiết bị giảm chấn từ biến vận hành bền bỉ với chi phí bảo dưỡng thấp.
5.2. Định hướng phát triển hệ thống điều khiển công trình
Xu hướng tương lai hướng đến việc kết hợp trí tuệ nhân tạo và mạng cảm biến không dây. Các công trình thông minh sẽ tự động giám sát sức khỏe kết cấu và tự kích hoạt cơ chế giảm chấn khi có sự cố. Tối ưu hóa đa mục tiêu thời gian thực giúp giảm thiểu tối đa năng lượng tiêu thụ. Việc mở rộng ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử sang các kết cấu phức tạp như cầu treo nhịp lớn và tháp gió ngoài khơi là rất khả thi. Những giải pháp điều khiển tiên tiến này góp phần xây dựng hạ tầng đô thị an toàn và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (130 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRẦN QUÝ CAO ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MỜ VÀ ĐẠI SỐ GIA TỬ TRONG ĐIỀU KHIỂN DAO ĐỘNG KẾT CẤU LUẬN ÁN TIẾN SĨ CƠ HỌC Hà Nội – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRẦN QUÝ CAO ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MỜ VÀ ĐẠI SỐ GIA TỬ TRONG ĐIỀU KHIỂN DAO ĐỘNG KẾT CẤU Ngành: Cơ học Mã số: 9440109 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CƠ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI HẢI LÊ TS. BÙI VĂN BÌNH Hà Nội – 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Hải Lê và TS. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021 NGƯỜI HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU SINH PGS. Bùi Hải Lê TS. Bùi Văn Bình Trần Quý Cao i luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn : PGS. Bùi Hải Lê – Viện Cơ Khí – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và TS.
Bùi Văn Bình – Khoa Cơ khí – Trường Đại học Điện lực. Các thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thành viên khác trong nhóm nghiên cứu, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Tôi chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô Bộ môn Cơ học vật liệu và kết cấu, Viện Cơ khí, Viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt thời gian tôi nghiên cứu tại trường.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình đã thông cảm, tạo điều kiện và chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 NGHIÊN CỨU SINH Trần Quý Cao ii luan an MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH.
ix DANH MỤC BẢNG. xiii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tóm lược về dao động kết cấu.
Các phương pháp làm giảm dao động có hại của kết cấu. Điều khiển chủ động dao động kết cấu. Máy kích động và các phương thức điều khiển chủ động. Các loại máy kích động.
Các phương thức điều khiển. Phương trình trạng thái điều khiển chủ động kết cấu. Tình hình nghiên cứu và một số nhận xét. Điều khiển chủ động kết cấu.
Điều khiển dao động kết cấu sử dụng lý thuyết mờ. Điều khiển sử dụng lý thuyết đại số gia tử. Đề suất nội dung nghiên cứu của luận án. Kết luận chương.
22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Dao động của hệ rời rạc nhiều bậc tự do. Phương pháp điều khiển dựa trên lý thuyết mờ. Các phép toán trên tập mờ.
Hợp thành mờ. Biến ngôn ngữ. Bộ điều khiển chủ động kết cấu dựa trên lý thuyết mờ. 32 iii luan an 2.
Cơ sở luật mờ. Hợp thành mờ. Nhận xét về bộ điều khiển mờ truyền thống. Điều khiển dựa trên lý thuyết đại số gia tử.
Ý tưởng và các công thức cơ bản của HA. Chuẩn hóa và giải chuẩn. Cơ sở luật HA. Hợp thành HA.
Giới thiệu tối ưu và tối ưu đa mục tiêu. Bài toán tối ưu. Khái niệm bài toán tối ưu. Phân loại bài toán tối ưu.
Các dạng bài toán tối ưu kết cấu. Bài toán tối ưu tiết diện ngang. Bài toán tối ưu cấu trúc. Bài toán tối ưu tổng chi phí.
Bài toán tối ưu đa mục tiêu. Kết luận chương. 46 Chương 3: THIẾT KẾ TỐI ƯU BỘ ĐIỀU KHIỂN HAC. Ảnh hưởng của các tham số mờ của các biến đến hiệu quả điều khiển của HAC.
Xét trường hợp tham số độc lập fm(c) = 0. Xét trường hợp các tham số độc lập fm(c-) = 0. Xét trường hợp tham số độc lập fm(c) = 0. Tối ưu tham số mờ của các biến ngôn ngữ của bộ điều khiển dựa trên đại số gia tử.
Thiết kế tối ưu các hệ số điều chỉnh của luật điều khiển của HAC. Thuật toán và chương trình tính. 59 iv luan an 3. Kết luận chương.
60 Chương 4: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SỐ. Thiết kế tối ưu HAC dựa trên tham số mờ của các biến. Mô hình khảo sát. Các thông số của bộ điều khiển HAC.
Các thông số của bộ điều khiển opHACs. Thiết kế tối ưu HAC dựa trên hệ số điều chỉnh của các luật điều khiển. Mô hình dầm công xôn. Mô hình tòa nhà 3 tầng.
Các kết quả mô phỏng khác. Bài toàn rời rạc 1 bậc tự do. Điều khiển tối ưu HAC dựa trên khoảng xác định của các biến trạng thái. Điều khiển tối ưu đa mục tiêu tham số mờ của HAC.
Bài toán rời rạc 5 bậc tự do. Điều khiển kết cấu khung không gian dựa trên HAC với sự trợ giúp của phần mềm ANSYS. Khảo sát ảnh hưởng của trọng số luật mờ đến hiệu quả điều khiển dao động của con lắc. Đối tượng khảo sát.
Mô phỏng số. Kết luận chương. 107 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 108 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
109 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 110 v luan an DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ABS Hệ thống giằng chủ động AMD Thiết bị giảm chấn chủ động CPU time Thời gian tính toán DOF Degree of Freedom FAM Fuzzy Associative Memory FC Bộ điều khiển mờ thông thường GA Thuật toán di truyền - Genetic Algorithm HA Đại số gia tử - Hedge Algebras HAC Bộ điều khiển mờ dựa trên đại số gia tử - Hedge Algebras Control KĐK Không điều khiển ĐK Điều khiển LQG Liner Quadratic Gaussian LQR Liner Quadratic Regulator m Số vòng lặp điều khiển MBBC Modified Bang-Bang Controller Mup, Mlow Giá trị ranh giới của miền tham chiếu của các biến trong miền SQM opHAC Bộ điều khiển tối ưu dựa trên lý thuyết đại số gia tử opHACi_El Bộ điều khiển tối ưu mờ dựa trên đại số gia tử sử dụng dữ liệu huấn luyện từ trận động đất ElCentro opHACi_Im Bộ điều khiển tối ưu mờ dựa trên đại số gia tử sử dụng dữ liệu huấn luyện từ trận động đất ở Imperial opHACi_No Bộ điều khiển tối ưu mờ dựa trên đại số gia tử sử dụng dữ liệu huấn luyện từ trận động đất ở Northridge PSO Tối ưu hóa bầy đàn SAM Semantic Associative Memory SQM Ánh xạ ngữ nghĩa định lượng - Semantically Quantifying Mapping SSMC Saturated sliding mode controller SQS Mặt ngữ nghĩa định lượng hay mặt luật C Tập hợp các hằng số cụ thể F1 Chuyển vị tầng dưới cùng F2 Gia tốc tuyệt đối tầng trên cùng F3 Lực điều khiển trung bình vi luan an Giá trị ánh xạ ngữ nghĩa định lượng umax Giới hạn của máy kích động t Kích thước bước thời gian AX Cấu trúc đại số gia tử của một biến ngôn ngữ với tập hợp từ X của nó H Tập gia tử H− Tập gia tử âm H+ Tập gia tử dương h− Gia tử âm gx Ánh xạ chuẩn hóa gx 1 Ánh xạ giải chuẩn hóa G Tập hợp các điều khoản chính (h ) Độ đo tính mờ của h- V Rất L Hơi – Little Po Dương - Positive Ne Âm – Negative LNe Hơi âm - Little Negative VNe Rất âm – Very Negative LPo Hơi dương - Little Positive VPo Rất dương – Very Positive x0 Gia tốc nền xamax Gia tốc tuyệt đối cao nhất trong phản hồi không kiểm soát xai (t ) Gia tốc tuyệt đối của tầng thứ i trong phản ứng có kiểm soát c0 Giá trị biên của miền tham chiếu của biến điều khiển ci Hệ số cản của tầng thứ i ki Độ cứng của tầng thứ i mi Khối lượng của tầng thứ i c Tập hợp các phần tử sinh âm c Tập hợp các phần tử sinh dương {x} Véc tơ bậc tự do của cơ cấu Véc tơ hệ số cho gia tốc nền { } Vectơ hệ số cho gia tốc mặt đất của trận động đất {U }, u Vectơ lực điều khiển fm(c ) Độ đo tính mờ của c− vii luan an di (t ) Chuyển vị của tầng thứ i trong trường hợp được điều khiển d max Chuyển vị lớn nhất trong trường hợp không được điều khiển a0 , b0 Giá trị biên của miền tham chiếu của các biến trạng thái 1 , 2 Các hằng số tích phân trong thuật toán Newmark [a, b] Miền tham chiếu của một biến ngôn ngữ T Tổng thời gian mô phỏng X Tập hợp từ của một biến ngôn ngữ [K] Ma trận độ cứng kết cấu [M] Ma trận khối lượng [C ] Ma trận cản kết cấu Ma trận vị trí của các giằng chủ động viii luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các phương pháp điều khiển dao động kết cấu .2 Phương thức điều khiển thứ 1 .3 Phương thức điều khiển thứ 2 .4 Phương thức điều khiển thứ 3 .5 Tòa nhà Kyobashi Seiwa và thiết bị AMD.6 Thiết bị AMD chính và AMD phụ .7 Sơ đồ cấu tạo của AMD .8 Tháp truyền hình Nanjing, AMD dạng đai và máy kích động .9 AMD lắp tại tháp truyền hình Nanjing .10 Biến thiết kế khi tối ưu dạng của hàm thuộc tam giác .11 Tối ưu hóa hệ luật .1 Các cấu trúc tòa nhà thông minh có điều khiển chủ động: (a) giằng chủ động và (b) bộ giảm chấn khối chủ động .2 Mô hình và sơ đồ thân tự do cho các kết cấu có điều khiển giằng chủ động .3 Mô hình và sơ đồ thân tự do cho các cấu trúc với AMD .4 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của FC tỉ lệ - vi phân.5 Mờ hóa chuyển vị xi .6 Mờ hóa vận tốc xi .7 Mờ hóa biến điều khiển ui.8 Ví dụ về mờ hóa không đảm bảo thứ tự ngữ nghĩa.9 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của HAC tỉ lệ - vi phân.11 Đường cong ngữ nghĩa định lượng – phép nhân .12 Đường cong ngữ nghĩa định lượng – phép cộng .13 Mặt cong ngữ nghĩa định lượng .14 Tập giải pháp khả thi và tập Pareto. Các ánh xạ ngữ nghĩa định lượng khi = 0.2 Lưới số HA (phẳng) khi fm(c) = (h) = 0.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Quý Cao (2021). Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/ung-dung-ly-thuyet-mo-va-dai-so-gia-tu-dieu-khien-dao-dong-ket-cau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu. Phân tích mô hình tối ưu hiệu quả cao cho hệ thống xây dựng.
Luận án "Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu" thuộc chuyên ngành Cơ học. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu" có 130 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử điều khiển dao động kết cấu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.