Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian chịu tải tĩnh động, vùng dẻo
Luận án phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian kỹ thuật xây dựng. Đánh giá chịu tải tĩnh/động bằng phương pháp vùng dẻo.
đại học quốc gia tp. hồ chí minh trường đại học bách khoa
Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu phần tử hữu hạn lai cho khung thép không gian
Luận án này đề xuất một giải pháp đột phá. Một phần tử hữu hạn lai mới được giới thiệu. Phần tử này dành cho phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian. Khung chịu tải trọng tĩnh và động. Phương pháp vùng dẻo được áp dụng. Giải pháp này giúp đánh giá chính xác ứng xử phức tạp của kết cấu. Các kỹ sư có công cụ mạnh mẽ hơn để thiết kế. Ma trận độ cứng phần tử được thiết lập cẩn thận. Phương pháp Lagrange cập nhật là nền tảng. Phương pháp này có khả năng xem xét tác động phi tuyến hình học. Ứng xử chuyển vị lớn cũng được tính toán đầy đủ. Điều này đảm bảo mô hình phản ánh sát thực tế. Độ chính xác của phân tích được cải thiện đáng kể.
1.1. Mục tiêu và giải pháp nghiên cứu mới
Một phần tử hữu hạn lai mới được đề xuất. Mục tiêu là phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian. Phần tử xử lý cả tải trọng tĩnh và động. Phương pháp vùng dẻo là cơ sở. Giải pháp này cải thiện độ chính xác trong phân tích kết cấu.
1.2. Cơ sở lý thuyết ma trận độ cứng phần tử
Ma trận độ cứng phần tử được thiết lập. Phương pháp Lagrange cập nhật được sử dụng. Phương pháp này xét đến phi tuyến hình học. Ứng xử chuyển vị lớn cũng được tính toán. Điều này tăng cường độ tin cậy của mô hình.
II. Phương pháp mô phỏng liên kết bán cứng và phi tuyến
Ứng xử lan truyền dẻo của vật liệu được theo dõi chi tiết. Các điểm tích phân số Newton-Cotes được sử dụng. Chúng phân bố dọc theo chiều dài và trên mặt cắt ngang của phần tử. Tiêu chuẩn chảy dẻo von Mises áp dụng. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của vùng dẻo. Nó mô tả chính xác phản ứng của vật liệu khi đạt đến giới hạn chảy. Các lò xo xoay phi tuyến được gắn vào hai đầu phần tử dầm. Chúng mô phỏng độ cứng xoay của liên kết bán cứng. Ứng xử lặp trễ cũng được tái tạo. Điều này đúng cho cả hai mặt phẳng uốn của phần tử. Các mô hình liên kết bán cứng thích hợp được lựa chọn. Sự linh hoạt và khả năng tiêu tán năng lượng của liên kết được thể hiện rõ ràng. Một phần tử lai độc đáo được tạo ra. Phần tử này kết hợp giữa phần tử hữu hạn và các liên kết lò xo. Thuật toán rút gọn tĩnh được áp dụng. Mục tiêu là loại bỏ các bậc tự do xoay bên trong. Các bậc tự do này nằm giữa hai đầu phần tử lai. Quá trình này tối ưu hóa mô hình. Nó giảm số lượng bậc tự do toàn cục của hệ. Đồng thời, nó duy trì độ chính xác cần thiết.
2.1. Theo dõi lan truyền dẻo vật liệu hiệu quả
Ứng xử lan truyền dẻo của vật liệu được theo dõi. Các điểm tích phân số Newton-Cotes được sử dụng. Tiêu chuẩn chảy dẻo von Mises áp dụng. Phương pháp này theo dõi lan truyền dẻo trên mặt cắt và dọc chiều dài phần tử. Điều này cung cấp cái nhìn chính xác về phản ứng vật liệu.
2.2. Mô hình hóa liên kết bán cứng không gian
Lò xo xoay phi tuyến gắn vào đầu dầm. Chúng mô phỏng độ cứng xoay liên kết bán cứng. Ứng xử lặp trễ cũng được tái tạo. Mô hình áp dụng cho cả hai mặt phẳng uốn. Các mô hình liên kết bán cứng thích hợp được lựa chọn.
2.3. Phát triển phần tử lai bằng rút gọn tĩnh
Phần tử lai được tạo ra bằng cách kết hợp phần tử hữu hạn và lò xo. Thuật toán rút gọn tĩnh được sử dụng. Mục đích loại bỏ bậc tự do xoay giữa các đầu phần tử lai. Quá trình này tối ưu hóa mô hình tính toán.
III. Phân tích phi tuyến tĩnh cho khung thép bán cứng không gian
Đối với bài toán phân tích phi tuyến tĩnh, một thuật toán tiên tiến được sử dụng. Thuật toán điều khiển chuyển vị tổng quát được áp dụng. Nó kết hợp với tiêu chuẩn hội tụ chuyển vị dư nhỏ nhất. Điều này giúp giải hệ phương trình cân bằng tĩnh. Phương pháp này đảm bảo tìm ra lời giải ổn định. Nó xử lý hiệu quả các trường hợp phi tuyến mạnh. Phân tích phi tuyến tĩnh cung cấp thông tin quý giá. Nó đánh giá ứng xử của khung thép bán cứng dưới tải trọng tĩnh. Các kỹ sư có thể hiểu rõ hơn về khả năng chịu lực. Đặc biệt là điểm giới hạn của kết cấu. Thông tin này giúp tối ưu hóa thiết kế. Nó cũng tăng cường an toàn cho công trình.
3.1. Giải pháp cho hệ phương trình cân bằng tĩnh
Hệ phương trình cân bằng tĩnh được giải quyết. Thuật toán điều khiển chuyển vị tổng quát được áp dụng. Tiêu chuẩn hội tụ chuyển vị dư nhỏ nhất được sử dụng. Phương pháp này đảm bảo sự hội tụ ổn định cho phân tích phi tuyến tĩnh.
3.2. Ứng dụng trong đánh giá trạng thái giới hạn
Phân tích phi tuyến tĩnh cung cấp thông tin quý giá. Nó đánh giá ứng xử của khung thép bán cứng. Khả năng chịu lực và trạng thái giới hạn của kết cấu được xác định. Thông tin này hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế và an toàn công trình.
IV. Phân tích phi tuyến động cho khung thép dưới tải trọng
Với bài toán phân tích phi tuyến động, phương pháp Newmark được áp dụng. Phương pháp này là một công cụ mạnh mẽ. Nó giải quyết các phương trình chuyển động của kết cấu. Đặc biệt dưới tác dụng của tải trọng động phức tạp. Phương pháp Newmark đảm bảo theo dõi chính xác ứng xử của khung thép. Điều này bao gồm cả biến dạng và ứng suất. Trong mỗi bước thời gian, sai số lực dư không cân bằng có thể xuất hiện. Để loại bỏ sai số này, thuật toán lặp Newton-Raphson được sử dụng. Thuật toán này giúp đạt được sự hội tụ cần thiết. Nó đảm bảo độ chính xác cao cho kết quả phân tích động. Việc xử lý hiệu quả lực dư là chìa khóa. Nó duy trì sự ổn định của quá trình tính toán động.
4.1. Ứng dụng phương pháp Newmark giải phương trình
Phương pháp Newmark được áp dụng. Nó giải quyết phương trình chuyển động cho phân tích phi tuyến động. Phương pháp này theo dõi chính xác ứng xử của khung thép. Đặc biệt dưới tác dụng của tải trọng động.
4.2. Xử lý sai số lực dư trong từng bước thời gian
Sai số lực dư không cân bằng được khử. Thuật toán lặp Newton-Raphson được sử dụng trong mỗi bước thời gian. Điều này đảm bảo độ chính xác và ổn định của phân tích động. Nó duy trì sự hội tụ cần thiết.
V. Đánh giá hiệu quả phần tử lai và ứng dụng thực tế
Độ tin cậy và sự hiệu quả của phần tử lai được chứng minh. Nhiều ví dụ số đã được thực hiện. Các kết quả này được so sánh với dữ liệu đã công bố. Kết quả cho thấy phần tử lai đề xuất rất đáng tin cậy. Nó cung cấp lời giải chính xác. Biểu đồ chảy dẻo của khung thép không gian được trình bày. Biểu đồ này xem xét đầy đủ các yếu tố phi tuyến chủ đạo. Chúng bao gồm cả tải trọng tĩnh và động. Điều này mang lại sự hiểu biết toàn diện. Nó giúp các nhà thiết kế nắm rõ trạng thái giới hạn của hệ kết cấu. Từ đó, tối ưu hóa thiết kế và tăng cường an toàn.
5.1. Kiểm chứng độ tin cậy qua ví dụ số
Độ tin cậy của phần tử lai được chứng minh. Các ví dụ số được thực hiện và so sánh. Kết quả khẳng định hiệu quả và độ chính xác của đề xuất. Điều này cung cấp bằng chứng vững chắc cho phương pháp mới.
5.2. Hiểu biết toàn diện về trạng thái giới hạn
Biểu đồ chảy dẻo của khung thép không gian được trình bày. Nó xem xét các yếu tố phi tuyến dưới tải trọng tĩnh và động. Điều này mang lại hiểu biết toàn diện về trạng thái giới hạn. Nó hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế kết cấu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA LÊ VĂN BÌNH PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP BÁN CỨNG KHÔNG GIAN CHỊU TẢI TRỌNG TĨNH VÀ ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÙNG DẺO LUẬN ÁN TIẾN SĨ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA LÊ VĂN BÌNH PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP BÁN CỨNG KHÔNG GIAN CHỊU TẢI TRỌNG TĨNH VÀ ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÙNG DẺO Ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp Mã số ngành: 62580208 Phản biện độc lập: PGS.
Đinh Văn Thuật Phản biện độc lập: PGS. Trần Tuấn Kiệt Phản biện: GS. Lê Văn Cảnh Phản biện: PGS. Đào Đình Nhân Phản biện: PGS.
Phan Đức Hùng NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. Ngô Hữu Cường LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận án Chữ ký Lê Văn Bình i TÓM TẮT LUẬN ÁN Luận án này đề xuất một phần tử hữu hạn lai mới cho phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian chịu tải trọng tĩnh và động bằng phương pháp vùng dẻo. Ma trận độ cứng phần tử được thiết lập dựa trên phương pháp Lagrange cập nhật trong đó có xem xét tác động phi tuyến hình học, kể cả ứng xử chuyển vị lớn. Ứng xử lan truyền dẻo của vật liệu được theo dõi thông qua các điểm tích phân số Newton-Cotes dọc theo chiều dài và trên mặt cắt ngang của phần tử sử dụng tiêu chuẩn chảy dẻo von Mises. Các lò xo xoay phi tuyến được gắn vào hai đầu phần tử dầm để mô phỏng độ cứng xoay và ứng xử lặp trễ của liên kết bán cứng trong cả hai mặt phẳng uốn của phần tử với các mô hình liên kết bán cứng thích hợp.
Phần tử lai bao gồm phần tử hữu hạn và liên kết lò xo được tạo ra bằng cách sử dụng thuật toán rút gọn tĩnh để loại bỏ các bậc tự do xoay giữa hai đầu phần tử lai. Đối với bài toán phân tích phi tuyến tĩnh, thuật toán điều khiển chuyển vị tổng quát kết hợp với tiêu chuẩn hội tụ chuyển vị dư nhỏ nhất được áp dụng để giải hệ phương trình cân bằng tĩnh. Với bài toán phân tích phi tuyến động, phương pháp Newmark được áp dụng để giải phương trình chuyển động với sai số lực dư không cân bằng được khử bằng thuật toán lặp Newton-Raphson trong mỗi bước thời gian. Các ví dụ số được thực hiện và so sánh với các kết quả đã công bố để chứng minh cho độ tin cậy và sự hiệu quả của phần tử lai đề xuất.
Ngoài ra, biểu đồ chảy dẻo của khung thép không gian với sự xem xét đầy đủ các yếu tố phi tuyến chủ đạo dưới tác dụng của tải trọng tĩnh và động cũng được trình bày để cung cấp sự hiểu biết toàn diện về trạng thái giới hạn của hệ kết cấu. Từ khóa: phần tử hữu hạn lai, liên kết bán cứng, khung thép không gian, phương pháp vùng dẻo, phân tích phi tuyến tĩnh, phân tích phi tuyến động. ii ABSTRACT A new hybrid finite element based on plastic-zone method for nonlinear analysis of space semi-rigid steel frames subjected to static and dynamic loads is proposed in this dissertation. The element stiffness matrix is formulated by using the updated Lagrangian approach which can consider geometric nonlinear effects including large-displacement behavior.
The spread of plasticity over element cross section and along element length is investigated through the Newton-Cotes numerical integration points using von Mises yield criteria. The nonlinear rotational springs are added to the beam ends to simulate both in and out-of-bending-plane connection rotational flexibility and hysteresis loop behavior with appropriate semi-rigid connection models. The hybrid element comprised of the finite element and connection springs is created by using the static condensation procedure to eliminate interior degree-of-freedoms between both hybrid element ends. For the nonlinear static analysis, the modified generalized displacement control method combined with minimum residual displacement criteria are applied to solve the static equilibrium equation system of structures.
For the nonlinear dynamic analysis, the Newmark method is applied to solve the equilibrium equations of motion with the error of unbalanced residual force eliminated by the iterative Newton-Raphson algorithm in each time step. Numerical examples are investigated and compared with previous studies to demonstrate the reliability and efficiency of the proposed hybrid element. Furthermore, the yielding diagram of spatial steel frames with consideration of all key nonlinear factors is also presented to provide a comprehensive understanding on the limit states of structures under the static and dynamic load actions. Keywords: hybrid finite element, semi-rigid connections, space steel frames, plastic- zone method, nonlinear static analysis, nonlinear dynamic analysis.
iii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Ngô Hữu Cường, là Thầy hướng dẫn và cũng là một người bạn, đã luôn động viên, giúp đỡ và định hướng nghiên cứu, giúp tôi có thể hoàn thành Luận án Tiến sĩ này. Tấm gương vượt khó và nỗ lực trong học tập, nghiên cứu của Thầy là động lực tinh thần to lớn cho tôi noi theo để có thể tiếp tục theo đuổi con đường nghiên cứu khoa học sau nhiều lần dang dở. Tác giả cũng xin gửi lời tri ân đến những người bạn: NCS. Nguyễn Văn Hải, TS.
Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, là những con người đầy tài năng và nhiệt huyết, đã hỗ trợ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong nghiên cứu của tác giả. Tác giả cũng biết ơn các Thầy/Cô ở Bộ môn Công trình, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Phòng Đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu sinh học tập, nghiên cứu; xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh đã tin tưởng, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học này.
Quá trình học tập và nghiên cứu trải qua nhiều giai đoạn khó khăn, thử thách, nhưng tác giả luôn nhận được sự hỗ trợ kịp thời về vật chất và tinh thần của vợ và các con trong gia đình. Không có họ, mọi sự cố gắng đều trở nên vô nghĩa. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp đã cung cấp, trao đổi những thông tin hữu ích về khoa học trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh.
Lê Văn Bình iv MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - TỪ VIẾT TẮT .xi CHƯƠNG 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu phi tuyến khung thép .1 Phân tích khung thép bán cứng chịu tải trọng tĩnh.2 Phân tích khung thép bán cứng chịu tải trọng động .7 Sự cần thiết của nghiên cứu. 11 Mục tiêu của đề tài .12 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .12 Phương pháp nghiên cứu .13 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .13 Cấu trúc của Luận án. PHẦN TỬ KHUNG THÉP BÁN CỨNG KHÔNG GIAN .15 Xây dựng phần tử khung thép bán cứng không gian .1 Quan hệ biến dạng – chuyển vị .2 Ma trận biến dạng – chuyển vị .3 Ma trận độ cứng phần tử .4 Ma trận độ cứng phần tử có kể đến liên kết bán cứng .5 Ma trận khối lượng .6 Ma trận cản .28 Ma trận chuyển trục tọa độ .28 Phi tuyến liên kết .1 Các mô hình liên kết bán cứng .2 Mô hình ứng xử vòng trễ của liên kết bán cứng .35 Phi tuyến vật liệu .40 Kết luận Chương 2.
CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH PZNASS. 44 Cấu trúc chương trình PZNASS .44 Thuật toán giải hệ phương trình phi tuyến.1 Thuật toán phi tuyến tĩnh .2 Thuật toán phi tuyến động.49 v Định nghĩa các biến dữ liệu .53 Xây dựng các hàm phân tích .55 Kết luận Chương 3. CÁC VÍ DỤ SỐ KIỂM CHỨNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH ĐÃ PHÁT TRIỂN .60 Phân tích tĩnh .2 Khung cổng chữ nhật Vogel .3 Khung phẳng 1 nhịp 3 tầng .4 Khung phẳng Vogel 2 nhịp 6 tầng .5 Khung vòm không gian (Framed Dome) .6 Khung không gian 1 tầng (One-story Space Frame).7 Khung không gian 2 tầng (Two-story Space Frame) .8 Khung không gian Harisson (Harisson’s Space Frame) .9 Khung không gian Orbison 6 tầng (Orbison’s Six-storey Space Frame) .80 Phân tích động.1 Khung phẳng 1 nhịp 1 tầng chịu tải động đất .2 Khung phẳng 1 nhịp 2 tầng .3 Khung phẳng Vogel 2 nhịp 6 tầng .4 Khung không gian 1 nhịp 2 tầng chịu tải động đất .5 Khung không gian bán cứng 1 nhịp 2 tầng .6 Khung không gian Campbell .7 Khung không gian bán cứng 6 tầng (Khung Orbison) .103 Kết luận Chương 4 .109 Hướng phát triển tiếp theo của Luận án.110 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .112 TÀI LIỆU THAM KHẢO .114 vi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2. Phần tử trong hệ tọa độ địa phương.
Chuyển động của phần tử khung không gian. Biến dạng tại điểm N. Sơ đồ điểm tích phân Newton Cotes: (a) dọc chiều dài; (b) trên tiết diện. Phần tử khung không gian có liên kết bán cứng.
Chuyển trục tọa độ theo chuyển vị thẳng. Quan hệ mô-men – góc xoay của một số kiểu liên kết chịu tải trọng tĩnh. Mô hình tái bền độc lập. Mô hình tái bền động học.
Mô hình mặt biên. Thuật toán Backward Euler cho vật liệu đẳng hướng. Cấu trúc chương trình PZNASS. Lưu đồ thuật toán tĩnh MGDCM.
Lưu đồ thuật toán động Newmark kết hợp Newton Raphson. Đường cân bằng của hệ theo số lượng phần tử mô phỏng. Khung cổng chữ nhật Vogel. Quan hệ của khung cổng Vogel.
Biểu đồ tỉ lệ phần trăm diện tích chảy dẻo tại u. Sơ đồ khung phẳng 1 nhịp 3 tầng. Chuyển vị ngang - của điểm A. Biểu đồ tỉ lệ phần trăm chảy dẻo của khung tại Pu:.
Biểu đồ chảy dẻo trên các mặt cắt cột tại Pu = 110. Biểu đồ chảy dẻo trên các mặt cắt dầm tại Pu = 110. Sơ đồ khung Vogel 2 nhịp 6 tầng. Quan hệ tải – chuyển vị ngang đỉnh khung với các kiểu liên kết bán cứng 69 Hình 4.
Biểu đồ chảy dẻo tại max: (a) liên kết cứng; (b) liên kết bán cứng loại C. Biểu đồ chảy dẻo trên các tiết diện (trường hợp liên kết cứng). Khung vòm không gian. Đường cân bằng của hệ.
Ứng xử đàn hồi của hệ theo độ cứng liên kết. Ứng xử phi đàn hồi của hệ theo độ cứng liên kết .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian tĩnh động" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian kỹ thuật xây dựng. Đánh giá chịu tải tĩnh/động bằng phương pháp vùng dẻo.
Luận án "Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian tĩnh động" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia tp. hồ chí minh trường đại học bách khoa. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian tĩnh động" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian tĩnh động" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian tĩnh động" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian tĩnh động" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích phi tuyến khung thép bán cứng không gian tĩnh động" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.