Luận án tiến sĩ: Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn cho phân tích kết cấu tấm và vỏ - TS. Tôn Thất Hoàng Lân
Tài liệu phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích kết cấu tấm vỏ. Phương pháp số tiên tiến và ứng dụng thực tế.
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ hiện đại
- Số trang:
- 169 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Cơ kỹ thuật
- Tác giả:
- Tôn Thất Hoàng Lân
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ hiện đại
Kỹ thuật phần tử hữu hạn giữ vai trò nền tảng trong cơ học tính toán hiện đại. Công cụ này hỗ trợ đánh giá ứng xử cơ học của các công trình phức tạp. Trong kỹ thuật xây dựng và cơ khí, phân tích tấm vỏ là bài toán trọng tâm. Các cấu kiện dạng tấm phẳng và vỏ cong xuất hiện phổ biến trong thực tế. Tuy nhiên, việc mô phỏng số đòi hỏi độ chính xác cao và tiết kiệm tài nguyên. Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu giải pháp tính toán mới. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu năng phân tích tấm vỏ và độ tin cậy của thuật toán.
1.1. Nhu cầu tính toán kết cấu tấm và vỏ mỏng
Kết cấu tấm và vỏ mỏng chịu lực phân bố và tải trọng uốn rất lớn. Dạng kết cấu này được ứng dụng rộng rãi trong nhà cao tầng, cầu cảng, vỏ tàu và thân máy bay. Vật liệu composite hiện đại và vật liệu cơ tính biến thiên FGM giúp tối ưu hóa trọng lượng. Quá trình làm việc của kết cấu tấm và vỏ mỏng xuất hiện nhiều trạng thái phi tuyến hình học phức tạp. Độ võng lớn và hiện tượng mất ổn định đòi hỏi mô hình toán học chuẩn xác. Kỹ thuật phần tử hữu hạn cung cấp lời giải số đáng tin cậy. Nhờ đó, kỹ sư dễ dàng kiểm soát ứng suất và độ võng công trình.
1.2. Thách thức trong phương pháp phần tử hữu hạn FEM
Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) cổ điển bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi phân tích kết cấu mỏng. Hiện tượng khóa số khiến lưới phần tử bị cứng quá mức. Kết quả độ võng tính toán thường nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị thực tế. Hiện tượng khóa trượt (shear locking) xảy ra phổ biến khi chiều dày tấm tiến về không. Đồng thời, kết cấu vỏ cong còn gặp phải hiện tượng khóa màng (membrane locking). Ngoài ra, dạng lưới méo mó làm suy giảm tốc độ hội tụ nghiêm trọng. Việc xây dựng các phần tử tứ giác 4 nút chất lượng cao luôn là bài toán cấp thiết.
II. Khắc phục khóa trượt và khóa màng khi phân tích vỏ
Hiện tượng khóa số là nguyên nhân chính gây sai số trong phân tích tấm vỏ mỏng. Hiện tượng khóa trượt (shear locking) làm triệt tiêu biến dạng cắt một cách giả tạo. Hiện tượng khóa màng (membrane locking) gây độ cứng màng quá mức trên phần tử vỏ cong. Luận án phát triển các kỹ thuật nội suy cải tiến để triệt tiêu hoàn toàn các dạng khóa số này. Các phần tử số mới duy trì độ ổn định cao trên cả lưới méo mó. Giải pháp này giúp phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) đạt độ chính xác tối ưu.
2.1. Cơ chế hiện tượng khóa trượt shear locking
Hiện tượng khóa trượt (shear locking) xuất hiện khi phần tử uốn tấm chịu biến dạng cắt ngang giả định. Khi tỷ lệ chiều dày trên chiều dài tấm rất nhỏ, năng lượng biến dạng cắt chiếm ưu thế không chính xác. Ma trận độ cứng của phần tử trở nên quá cứng so với thực tế. Hệ quả là trường chuyển vị suy giảm mạnh và sai lệch lớn. Kỹ thuật tích phân rút gọn thường được áp dụng nhưng dễ sinh ra dao động giả vô nghiệm. Luận án đề xuất kỹ thuật nội suy trường biến dạng cắt tương thích. Nhờ đó, phần tử loại bỏ triệt để hiện tượng khóa trượt mà không gây mất ổn định số.
2.2. Xử lý hiện tượng khóa màng membrane locking
Hiện tượng khóa màng (membrane locking) nảy sinh khi mô phỏng vỏ cong với độ dày mỏng. Khi kết cấu chịu uốn thuần túy, biến dạng màng giả vẫn xuất hiện do độ cong hình học. Điều này cản trở chuyển động uốn tự do của phần tử vỏ mỏng. Độ võng tính toán bị suy giảm nghiêm trọng trên lưới phần tử thô. Kỹ thuật phần tử hữu hạn cải tiến khắc phục triệt để nhược điểm này. Việc phân tách và làm trơn trường biến dạng màng giúp giải phóng năng lượng uốn. Phần tử đáp ứng kiểm tra chuyển động vật thể cứng hoàn hảo và bảo toàn độ chính xác cao.
III. Phát triển phần tử vỏ suy biến tấm composite mới
Phần tử vỏ suy biến (degenerated shell element) là công cụ tính toán ưu việt cho kết cấu vỏ tổng quát. Kỹ thuật này kế thừa trực tiếp từ lý thuyết đàn hồi 3 chiều thông qua các giả thiết suy biến. Phần tử mô tả hình học cong phức tạp mà không cần dựa trên các phương trình vỏ phức tạp. Nghiên cứu mở rộng phần tử vỏ suy biến cho vật liệu composite phân lớp và vật liệu biến tính FGM. Mô hình số đảm bảo tính liên tục của trường chuyển vị và ứng suất cắt. Nhờ đó, hiệu quả phân tích kết cấu tấm và vỏ mỏng được nâng cao vượt bậc.
3.1. Mô hình phần tử vỏ suy biến degenerated shell element
Phần tử vỏ suy biến (degenerated shell element) được xây dựng dựa trên phép biến đổi tọa độ cục bộ tại từng điểm tích phân. Phần tử quy đổi các ẩn số chuyển vị không gian ba chiều về mặt trung hòa. Mỗi nút phần tử tích hợp các bậc tự do tịnh tiến và xoay trục khoan drilling rotations. Cấu trúc này giúp phần tử dễ dàng ghép nối với các phần tử dầm và sườn gia cường. Kỹ thuật phần tử hữu hạn nâng cao khả năng mô phỏng cho kết cấu phức tạp. Mô hình duy trì tính liên tục của hình học vỏ và giảm thời gian thiết lập lưới tính toán.
3.2. Vai trò lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất FSDT
Lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) giả định mặt chuẩn luôn phẳng nhưng không vuông góc với trục trung hòa sau biến dạng. Giả thiết này đưa biến dạng cắt ngang vào mô hình một cách tự nhiên. Tuy nhiên, lý thuyết đòi hỏi hệ số hiệu chỉnh cắt để điều chỉnh sự phân bố ứng suất phi tuyến. Khi kết hợp với phần tử 4 nút cải tiến, lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) cho tốc độ tính toán rất nhanh. Độ chính xác được duy trì ổn định đối với các tấm và vỏ mỏng đến dày vừa. Mô hình số thích hợp cho phân tích kết cấu công trình lớn.
3.3. Nâng cao lý thuyết biến dạng cắt bậc cao HSDT
Lý thuyết biến dạng cắt bậc cao (HSDT) biểu diễn trường chuyển vị theo hàm bậc cao dọc theo chiều dày tấm vỏ. Mô hình loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng hệ số hiệu chỉnh cắt. Trường ứng suất cắt ngang đạt giá trị bằng không tại hai bề mặt tự do trên và dưới. Nhờ đó, kết quả phân tích ứng suất tiếp diễn ra sát với quy luật vật lý thực tế. Luận án kết hợp lý thuyết biến dạng cắt bậc cao (HSDT) với kỹ thuật làm trơn biến dạng trên phần tử 4 nút. Giải pháp này mang lại lời giải chính xác vượt trội cho kết cấu composite nhiều lớp.
IV. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn trơn S FEM
Phương pháp phần tử hữu hạn trơn (S-FEM) là bước tiến đột phá trong công nghệ mô phỏng số hiện đại. Kỹ thuật này làm mềm ma trận độ cứng nhờ kỹ thuật tích phân trên các ô trơn biến dạng. Nhược điểm quá cứng của phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) truyền thống được giải quyết triệt để. Phương pháp phần tử hữu hạn trơn (S-FEM) dung nạp tốt các dạng lưới méo mó mà không làm giảm độ chính xác. Nghiên cứu tích hợp S-FEM vào phân tích tấm vỏ chịu lực phức tạp. Mô hình đạt tốc độ hội tụ nhanh và ổn định vượt trội.
4.1. Kỹ thuật làm trơn biến dạng trên ô lưới CS FEM
Kỹ thuật trơn hóa biến dạng trên từng ô phần tử CS-FEM chia mỗi phần tử tứ giác thành các ô con độc lập. Đạo hàm của hàm dạng được thay thế bằng trường biến dạng trơn trên biên ô tích phân. Kỹ thuật này không đòi hỏi biến đổi Jacobi nghịch đảo phức tạp tại từng điểm tích phân Gauss. Do đó, phần tử không bị suy giảm chất lượng khi hình học lưới bị méo hoặc góc xiên lớn. Phương pháp phần tử hữu hạn trơn (S-FEM) tăng cường độ mềm dẻo của hệ kết cấu. Lời giải hội tụ nhanh chóng đến nghiệm chính xác ngay trên lưới thô.
4.2. Tích hợp bậc tự do xoay trục khoan drilling rotations
Bậc tự do xoay trục khoan drilling rotations vuông góc với mặt phẳng tấm đóng vai trò quan trọng khi ghép nối phần tử. Trong mô hình FEM tiêu chuẩn, ma trận độ cứng thường thiếu độ cứng xoay quanh trục pháp tuyến. Điều này gây ra hiện tượng ma trận kỳ dị khi liên kết các phần tử vỏ không đồng phẳng. Việc bổ sung biến dạng xoay cục bộ giúp hoàn thiện ma trận 6 bậc tự do tại mỗi nút. Phần tử mới liên kết hoàn hảo với các phần tử thanh và dầm gia cường. Cấu trúc số ổn định cao và đáp ứng phân tích kết cấu tấm và vỏ mỏng phức tạp.
V. Hiệu quả phân tích kết cấu tấm và vỏ mỏng thực tế
Các kỹ thuật phần tử hữu hạn phát triển trong luận án được kiểm chứng qua nhiều bài toán cơ học khắt khe. Các ví dụ bao gồm phân tích tĩnh, dao động tự do, mất ổn định và phi tuyến hình học. Đối tượng khảo sát trải rộng từ tấm phẳng, vỏ nón, vỏ trụ đến kết cấu có sườn gia cường. Vật liệu nghiên cứu bao gồm composite nhiều lớp và vật liệu xốp rỗng FGM gia cường hạt nano graphene. Kết quả số thể hiện sự tương thích cao với nghiệm giải tích và thực nghiệm. Mô hình tính toán khẳng định tính ứng dụng thực tiễn to lớn.
5.1. Phân tích dao động và mất ổn định kết cấu vỏ
Kết cấu tấm và vỏ mỏng có sườn gia cường chịu tải trọng động lực học thường xuất hiện hiện tượng mất ổn định cục bộ. Phần tử vỏ suy biến cải tiến SQ4C và MISQ24 mô phỏng chuẩn xác liên kết giữa tấm và sườn. Phân tích tần số dao động tự do cho kết quả có độ tin cậy rất cao. Tải trọng tới hạn mất ổn định đàn hồi được xác định chính xác mà không gặp lỗi số. Việc triệt tiêu hiện tượng khóa trượt (shear locking) giúp mô hình phản ánh sát độ mềm thực tế. Thuật toán chứng minh tính ưu việt trong thiết kế vỏ tàu và công trình biển.
5.2. Khảo sát phi tuyến tấm composite và vật liệu xốp FGM
Tấm composite đa lớp và vật liệu biến tính FGM gia cường tấm nano graphene GPLs có ứng xử phi tuyến rất phức tạp. Dưới tác dụng của tải trọng lớn, chuyển vị uốn và hiệu ứng màng phi tuyến tương tác mạnh mẽ. Phần tử SQ4T kết hợp chiến lược nội suy hai lần mô phỏng chính xác đường cong tải trọng - chuyển vị. Trường ứng suất phân bố trơn tru qua từng lớp vật liệu mà không bị phân kỳ. Kỹ thuật phần tử hữu hạn giải quyết hiệu quả bài toán biến dạng lớn và độ võng lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở quan trọng để chế tạo vật liệu nhẹ tiên tiến.
5.3. Tiềm năng ứng dụng trong kỹ thuật công trình hiện đại
Nghiên cứu mở ra hướng đi hiệu quả cho việc tối ưu hóa tính toán kết cấu tấm và vỏ mỏng trong kỹ thuật. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) cải tiến giúp giảm bớt chi phí thiết lập lưới tính toán và tiết kiệm thời gian xử lý. Các kỹ sư xây dựng, hàng không và cơ khí tàu thủy có thể áp dụng thuật toán vào phần mềm tính toán chuyên dụng. Độ tin cậy cao của phương pháp phần tử hữu hạn trơn (S-FEM) đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Công trình đóng góp thiết thực vào sự phát triển của ngành cơ học tính toán tại Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÔN THẤT HOÀNG LÂN PHÁT TRIỂN CÁC KỸ THUẬT PHẦN TỬ HỮU HẠN CHO PHÂN TÍCH KẾT CẤU DẠNG TẤM VÀ VỎ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CƠ KỸ THUẬT Tp. Hồ Chí Minh, tháng /2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÔN THẤT HOÀNG LÂN PHÁT TRIỂN CÁC KỸ THUẬT PHẦN TỬ HỮU HẠN CHO PHÂN TÍCH KẾT CẤU DẠNG TẤM VÀ VỎ NGÀNH: CƠ KỸ THUẬT - 9520101 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: PGS. NGUYỄN VĂN HIẾU HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 2: PGS. CHÂU ĐÌNH THÀNH PHẢN BIỆN 1: PHẢN BIỆN 2: PHẢN BIỆN 3: Tp.
HồLỜI ChíCẢM Minh,ƠN tháng /2022 i ii LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Tôn Thất Hoàng Lân Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 07/11/1978 Nơi sinh: Huế Quê quán: Thừa Thiên Huế Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Giảng viên Trường đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 3 Núi Thành, phường 13, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại cơ quan: (028) 38.222748 Điện thoại nhà riêng: 0908531029 Fax: Không E-mail: lan. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/1996 đến 01/2001 Nơi học (trường, thành phố): Trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngành học: Xây dựng dân dụng và công nghiệp Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế trụ sở Ngân hàng Sài Gòn Thương tín Sacombank Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 2001, Trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn: PGS.
Bùi Công Thành 2. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Hợp tác Việt-Bỉ Thời gian đào tạo từ 09/2001 đến 09/2003 Nơi học (trường, thành phố): Trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam + Trường đại học Liegé, Vương quốc Bỉ Ngành học: Cơ kỹ thuật Tên luận văn: Yield line method in reinforced concrete shells Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 2003, Trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Đăng Hưng 3. Tiến sĩ: iii Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 05/2017 đến 03/2022 Tại (trường, viện, nước): Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Tên luận án: Phát Triển Các Kỹ Thuật Phần Tử Hữu Hạn Cho Phân Tích Kết Cấu Dạng Tấm Và Vỏ Người hướng dẫn: PGS.
Nguyễn Văn Hiếu, PGS. Châu Đình Thành Ngày & nơi bảo vệ: 2022, Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh 4. Trình độ ngoại ngữ : Tiếng Anh B2 5. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp: Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp; số bằng B295650, cấp ngày 23/3/2001 tại Trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Thạc sĩ cơ kỹ thuật; cấp ngày 15/3/2004 tại Trường đại học Liegé, Vương quốc Bỉ III.
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Khoa Xây dựng, Trường đại học 2003 đến nay Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Giảng viên Minh IV. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ: • CÁC BÀI BÁO ISI 1. Enhancement to four-node quadrilateral plate elements by using cell-based smoothed strains and higher-order shear deformation theory for nonlinear analysis of composite structures. Journal of Sandwich Structures & Materials, Vol.
An Improved Four-Node Element for Analysis of Composite Plate/Shell Structures Based on Twice Interpolation Strategy. International Journal of Computational Methods, Vol. Static and buckling analyses of stiffened plate/shell structures using the quadrilateral element SQ4C. A Combined Strain Element in Static, Frequency and Buckling Analyses of Laminated Composite Plates and Shells.
Periodica Polytechnica Civil Engineering, Vol. A novel quadrilateral element for analysis of functionally graded porous plates/shells reinforced by graphene platelets. Archive of Applied Mechanics, Vol. Nonlinear Static Bending Analysis of Functionally Graded Plates Using MISQ24 Elements with Drilling Rotations.
Proceedings of the International Conference on Advances in Computational Mechanics, Springer, Singapore, pp. Phân tích ứng xử tĩnh tấm composite đa lớp dựa trên một lý thuyết tấm biến dạng cắt bậc cao. Hội nghi cơ học Việt Nam, 2017. Phân tích dao động tự do của vỏ có sườn gia cường bằng phần tử tứ giác MISQ24.
Hội nghi cơ học Việt Nam, 2017. Nonlinear Bending Analysis of Functionally Graded Plates Using SQ4T Elements based on Twice Interpolation Strategy. Journal of Applied and Computational Mechanics, Vol. Ngày 22 tháng 8 năm 2022 Người khai ký tên (đã ký) Tôn Thất Hoàng Lân v LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2022 (Ký tên và ghi rõ họ tên) (đã ký) Tôn Thất Hoàng Lân vi LỜI CẢM ƠN Trước tiên, nghiên cứu sinh kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy hướng dẫn PGS.Nguyễn Văn Hiếu và PGS.Châu Đình Thành. Các Thầy đã luôn động viên và định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ. Nghiên cứu sinh cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô của Khoa Xây dựng trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM; quý Thầy, Cô tham gia hướng dẫn các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ; Hội đồng khoa học đánh giá chuyên đề tổng quan, chuyên đề khoa học 1, chuyên đề khoa học 2, cấp cơ sở; Nhà khoa học phản biện cấp cơ sở, cấp trường; Đại diện cơ quan đoàn thể, Nhà khoa học nhận xét bản tóm tắt; cùng các cộng sự đã đóng góp ý kiến, tạo điều kiện, động lực cho nghiên cứu sinh thực hiện công việc nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM cũng như Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM vì đã có những chính sách hỗ trợ kịp thời cho nghiên cứu sinh trong quá trình học tập và làm việc. Nghiên cứu sinh không quên cảm ơn những người thân yêu trong gia đình luôn chia sẻ mọi khó khăn, là chỗ dựa vững chắc về vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án tiến sĩ. Nghiên cứu sinh Tôn Thất Hoàng Lân vii TÓM TẮT Tấm/vỏ là các kết cấu phổ biến trong cuộc sống thực tế, chúng được dùng làm mái che, sàn, tường, xilo, bể chứa,. Trong số các phương pháp dùng để mô phỏng cũng như phân tích ứng xử cơ học của tấm/vỏ, phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là phương pháp được sử dụng rộng rãi và hiệu quả nhất.
Với sự xuất hiện liên tục các bài toán phức tạp mới, FEM vẫn còn đó những hạn chế nhất định liên quan đến kỹ thuật rời rạc phần tử, độ chính xác, tính ổn định, chi phí tính toán, tính linh hoạt,. Do đó, việc đề xuất những cải tiến kỹ thuật cho FEM hiện hữu trong mô phỏng ứng xử tấm/vỏ luôn giữ vai trò quan trọng. Hướng nghiên cứu này luôn mang tính thời sự từ nhiều thập kỷ qua đến tận bây giờ. Với mong muốn làm đa dạng thêm nữa, tạo ra thêm nhiều phần tử lai, tích hợp từ những ưu điểm của các phần tử hiện hữu, luận án này đã được hình thành.
Bên cạnh đó, mục tiêu của nghiên cứu là tạo nên một tập hợp các phần tử tứ giác 4 nút đơn giản trong thiết lập công thức dùng cho phân tích tấm/vỏ, càng ít bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng khóa màng, khóa cắt,… càng tốt. Các đóng góp chính của luận án: - Xây dựng phần tử tứ giác 4 nút SQ4H dựa vào kỹ thuật trơn biến dạng trên miền con kết hợp kỹ thuật cải biên dạng C0-HSDT để phân tích phi tuyến kết cấu tấm phẳng và tấm gấp. Phần tử này cải thiện độ chính xác của mô hình và giảm bớt sự bất ổn về số đối với phân tích hình học phi tuyến tính. - Xây dựng phần tử tứ giác 4 nút SQ4T dựa vào kỹ thuật nội suy kép (TIS) để phân tích tuyến tính và phi tuyến kết cấu tấm/vỏ.
Với việc xây dựng hàm nội suy bậc cao dựa vào giá trị nút lẫn gradient trung bình nút trong phạm vi miền ảnh hưởng, phần tử này cải thiện được yếu tố bất liên tục của biến dạng và ứng suất qua biên của nó. - Xây dựng phần tử tứ giác 4 nút SQ4C dựa trên kỹ thuật tổ hợp biến dạng: màng, uốn và cắt để phân tích tuyến tính kết cấu tấm/vỏ có hoặc không có sườn gia cường. Phần tử này cải thiện được độ chính xác của mô hình và giảm bớt sự bất ổn về kết quả số liên quan đến hiện tượng khóa màng khi phân tích kết cấu vỏ. viii - Xây dựng phần tử tứ giác 4 nút SQ4P dựa trên chuỗi đa thức Chebyshev để phân tích tuyến tính kết cấu tấm vỏ.
Kết quả số được cải thiện dựa vào lưới chia lẫn bậc của đa thức Chebyshev. ix ABSTRACT Plates and shells are common structures in real life, they are used as roofs, floors, walls, silos, tanks, etc. Among the numerical methods used to simulate as well as analyze the mechanical behavior of plate and shell structures, the finite element method (FEM) is the most widely used and effective method. With the continuous emergence of new complex problems, FEM still has certain limitations related to discrete element techniques, accuracy, stability, computational cost, flexibility, etc.
Therefore, it is always important to suggest technical improvements to FEM in plate/shell behavior simulation. This research direction has always been topical from the past decades to now. With the desire to further diversify, create more hybrid elements, integrate from the advantages of existing elements, this thesis is formed. Besides, the goal of the study is to create a simple set of 4-node quadrilateral elements in the formulation for plate/shell analysis, which is less affected by the phenomena of membrane locking, shear locking, etc.
The main contributions of this thesis can be listed as follows: - Constructing a 4-node quadrilateral element, namely SQ4H, based on cellbased strain smoothing enhancement combined with the type of C0-HSDT for nonlinear analysis of plate and folded plate structures. This element improves model accuracy and reduces numerical instability for geometrically nonlinear analysis. - Constructing a 4-node quadrilateral element, namely SQ4T, based on twice interpolation strategy (TIS) for linear and nonlinear analysis of plate/shell structures. By establishing high-order shape functions that take into account the influence of the group of neighboring nodes on the considering element, this element improves the discontinuity of its strain and stress across its boundaries.
- Under the combined strain strategy with respect to overcoming membrane locking as well as shear locking phenomenon and using cell-based strain smoothing enhancement, the third contribution is to build a 4-node quadrilateral element, x namely SQ4C, for analysis of plate and shell structures with or without stiffeners.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tôn Thất Hoàng Lân (2022). Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/phat-trien-ky-thuat-phan-tu-huu-han-phan-tich-tam-vo-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích kết cấu tấm vỏ. Phương pháp số tiên tiến và ứng dụng thực tế.
Luận án "Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Cơ kỹ thuật. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kỹ thuật phần tử hữu hạn phân tích tấm vỏ - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.