Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế & thi công Chung cư Lapaz Tower - ĐH SPKT TP.HCM
Chung cư Lapaz Tower mang đến không gian sống đẳng cấp giữa lòng Hà Nội. Vị trí vàng, tiện ích hoàn hảo, thiết kế sang trọng. An cư thịnh vượng.
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Luan An
Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
259
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Thiết kế & Xây dựng Chung cư Lapaz Tower
- Số trang:
- 259 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
- Tác giả:
- Võ Trung Đạo
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Thiết kế Xây dựng Chung cư Lapaz Tower
Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào thiết kế, xây dựng chung cư Lapaz Tower. Công trình là một dự án phức hợp, yêu cầu kiến thức chuyên sâu về công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng. Mục tiêu là phát triển một giải pháp toàn diện cho tòa nhà cao tầng. Dự án thể hiện năng lực sinh viên trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc phân tích và thiết kế được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành. Chung cư Lapaz Tower đại diện cho một mô hình thiết kế hiện đại, bền vững.
1.1. Mục tiêu và phạm vi Đồ án Tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp này nhằm tổng hợp kiến thức đã học. Sinh viên thực hiện các công việc thiết kế, tính toán cho một công trình chung cư thực tế. Phạm vi bao gồm từ khâu khảo sát ban đầu đến việc hoàn thiện hồ sơ thiết kế. Dự án rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp. Sinh viên cũng được thực hành kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên dụng. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp giải pháp thiết kế khả thi, an toàn.
1.2. Dữ liệu đầu vào cho Thiết kế Chung cư
Các số liệu ban đầu là nền tảng cho quá trình thiết kế. Hồ sơ kiến trúc cung cấp thông tin về bố cục, công năng tòa nhà. Hồ sơ khảo sát địa chất cung cấp dữ liệu về điều kiện nền đất. Các dữ liệu này quan trọng để xác định tải trọng, chọn giải pháp móng phù hợp. Việc phân tích chính xác giúp tối ưu hóa thiết kế kết cấu.
1.3. Quy mô và Giải pháp Kiến trúc Chung cư
Chung cư Lapaz Tower có quy mô lớn, bao gồm hệ thống tầng hầm và tầng nổi. Tổng quan kiến trúc được nghiên cứu kỹ lưỡng. Các giải pháp kiến trúc được đề xuất nhằm tối ưu không gian sống. Giao thông trong công trình được thiết kế hiệu quả. Hệ thống giao thông đứng và ngang đảm bảo luân chuyển thuận tiện. Các yếu tố thẩm mỹ, công năng đều được cân nhắc kỹ càng.
II.Nội dung Thiết kế Kết cấu Chung cư Lapaz Tower
Phần này đi sâu vào quy trình thiết kế kết cấu chính của chung cư Lapaz Tower. Việc đảm bảo an toàn, ổn định cho công trình là ưu tiên hàng đầu. Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành được áp dụng nghiêm ngặt. Phân tích kết cấu bằng phần mềm chuyên dụng giúp tối ưu hóa vật liệu. Mục tiêu là tạo ra một hệ kết cấu vững chắc, hiệu quả kinh tế.
2.1. Tính toán Tải trọng và Ảnh hưởng kết cấu
Việc tính toán tải trọng là bước khởi đầu quan trọng. Các loại tải trọng tĩnh, động được xác định chi tiết. Tải trọng gió, động đất cũng được phân tích theo quy định. Ảnh hưởng của các loại tải trọng này lên toàn bộ kết cấu được đánh giá. Kết quả tính toán là cơ sở cho việc thiết kế từng cấu kiện.
2.2. Thiết kế Cấu kiện chính Sàn Dầm Vách
Thiết kế sàn điển hình đảm bảo khả năng chịu lực. Các loại sàn được lựa chọn phù hợp với công năng từng khu vực. Thiết kế dầm sàn chịu trách nhiệm truyền tải trọng xuống cột. Thiết kế vách cứng tăng cường độ ổn định tổng thể cho tòa nhà. Chi tiết thép bố trí được tính toán cẩn thận.
2.3. Thiết kế Cầu thang và Hệ thống Móng
Cầu thang được thiết kế an toàn, tiện lợi cho việc di chuyển. Kích thước, vật liệu cầu thang tuân thủ quy định. Hệ thống nền móng là yếu tố then chốt cho sự ổn định. Móng cọc khoan nhồi được lựa chọn dựa trên khảo sát địa chất. Chi tiết thiết kế móng đảm bảo truyền tải trọng xuống nền đất.
III.Giải pháp Kỹ thuật và Biện pháp Thi công Lapaz Tower
Đồ án không chỉ dừng lại ở thiết kế kết cấu. Các giải pháp kỹ thuật khác cũng được trình bày. Biện pháp thi công đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa thiết kế. Việc lập kế hoạch thi công chi tiết giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng. Sự phối hợp giữa các hạng mục kỹ thuật và thi công được chú trọng.
3.1. Thiết kế Hệ thống Hạ tầng kỹ thuật Chung cư
Hệ thống điện được thiết kế đảm bảo cung cấp năng lượng ổn định. Hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của cư dân. Hệ thống thoát nước thải và nước mưa được quy hoạch khoa học. Các giải pháp này tối ưu hóa hiệu quả vận hành. An toàn và tiện nghi là mục tiêu chính của hệ thống kỹ thuật.
3.2. Biện pháp Thi công Móng cọc khoan nhồi
Biện pháp thi công cọc khoan nhồi được nghiên cứu chi tiết. Quy trình thi công từ chuẩn bị mặt bằng đến đổ bê tông cọc được mô tả. Các vấn đề an toàn lao động, kiểm soát chất lượng được đề cập. Hiệu quả kinh tế và tiến độ thi công là các yếu tố được xem xét.
3.3. Thiết kế Coppha Vách Dầm Sàn điển hình
Thiết kế coppha cho các cấu kiện vách, dầm, sàn điển hình rất cần thiết. Coppha được tính toán để chịu lực, đảm bảo hình dạng kết cấu. Biện pháp lắp dựng, tháo dỡ coppha được lên kế hoạch. Việc này giúp tối ưu hóa vật tư, giảm thiểu chi phí thi công. An toàn trong quá trình lắp đặt cũng được chú trọng.
IV.Sản phẩm Đồ án Tốt nghiệp Thiết kế Chung cư
Đồ án tốt nghiệp này tổng kết toàn bộ quá trình học tập. Các sản phẩm cuối cùng thể hiện đầy đủ nội dung thiết kế và tính toán. Sinh viên chứng minh khả năng áp dụng kiến thức vào dự án thực tế. Hồ sơ hoàn chỉnh cung cấp cái nhìn tổng quan về chung cư Lapaz Tower. Đây là minh chứng cho năng lực của kỹ sư xây dựng tương lai.
4.1. Hồ sơ Thuyết minh Thiết kế Chung cư Lapaz
Thuyết minh thiết kế là tài liệu quan trọng. Tài liệu trình bày chi tiết các cơ sở lý thuyết, phương pháp tính toán. Toàn bộ quá trình phân tích, thiết kế đều được ghi lại. Thuyết minh này giúp người đọc hiểu rõ về giải pháp kỹ thuật. Nó cũng chứng minh tính khoa học và hợp lý của dự án.
4.2. Bản vẽ Kiến trúc và Kết cấu hoàn chỉnh
Dự án bao gồm 16 bản vẽ khổ A1. Hai bản vẽ kiến trúc thể hiện mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng. Mười bốn bản vẽ kết cấu trình bày chi tiết thép, kích thước cấu kiện. Các bản vẽ là ngôn ngữ kỹ thuật, không thể thiếu trong xây dựng. Chúng cung cấp thông tin trực quan, chính xác cho việc thi công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (259 trang)Nội dung chính
Giới thiệu dự án
Sự phát triển đô thị hóa nhanh chóng tại các trung tâm kinh tế ven biển như TP. Đà Nẵng đặt ra yêu cầu cấp thiết về các công trình cao tầng tích hợp đa năng (văn phòng kết hợp căn hộ ở). Thách thức lớn nhất trong việc thiết kế các công trình này là vừa phải tối ưu hóa không gian sử dụng, vừa phải đáp ứng khả năng chịu lực dưới tác động của tải trọng ngang đặc thù vùng ven biển (bão cấp cao, áp lực gió lớn và nguy cơ động đất), đồng thời tuân thủ các quy chuẩn khắt khe về phòng cháy chữa cháy mới nhất.
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật toàn diện cho công trình Chung cư kết hợp Văn phòng Lapaz Tower (tọa lạc tại 38 Nguyễn Chí Thanh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng). Công trình có chiều cao 80.2 m, quy mô 1 tầng hầm và 20 tầng nổi, diện tích sàn xây dựng 585 m² trên khuôn viên 811.4 m².
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHUNG CƯ LAPAZ TOWER |
| Chiều cao: 80.2 m | 1 Tầng hầm + 20 Tầng nổi | Tổng diện tích: 585 m2 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+---------------------------+---------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| KẾT CẤU PHẦN THÂN | | KẾT CẤU PHẦN MÓNG |
| - Hệ Khung - Vách - Lõi BTCT | | - Cọc khoan nhồi D1200 mm |
| - Sàn sườn toàn khối hs=150mm | | - Móng đài bè/đài cọc M5, M11 |
| - Bê tông B30, Thép CB400-V | | - Ngàm vào tầng cuội sỏi/đá |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| |
+---------------------------+---------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| KIỂM TRA ỔN ĐỊNH & THI CÔNG |
| - Tải trọng gió động TCVN 2737:2023 & Động đất TCVN 9386:2012 |
| - Chuyển vị đỉnh Delta <= H/500 | Gia tốc đỉnh a <= 0.15 m/s2 |
| - Biện pháp cốp pha TEKCOM | Thi công cọc khoan nhồi Casing + Bentonite |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Thiết kế kiến trúc và công năng: Tối ưu hóa dây chuyền giao thông ngang và đứng, phân tách luồng vận hành giữa khối văn phòng (Tầng 1 - 2) và khối căn hộ cư dân (Tầng 3 - 20, tầng mái).
- Xác lập giải pháp kết cấu chịu lực: Lựa chọn hệ kết cấu không gian chịu lực tối ưu (hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối) nhằm khống chế hiệu quả chuyển vị ngang và biến dạng công trình.
- Mô hình hóa và phân tích kết cấu: Sử dụng các công cụ chuyên dụng ETABS và SAFE để phân tích dao động, tính toán tải trọng gió động theo TCVN 2737:2023, tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012, và kiểm tra theo trạng thái giới hạn (TTGH) theo TCVN 5574:2018.
- Thiết kế nền móng sâu: Khảo sát địa tầng phức tạp để tính toán móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1200\text{ mm}$, kiểm tra sức chịu tải đơn cọc và độ lún nhóm cọc theo TCVN 10304:2014.
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công: Thiết kế hệ ván khuôn chịu áp lực bê tông tươi và quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi sử dụng ống vách Casing kết hợp dung dịch sét Bentonite.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Việc lựa chọn hệ thống kết cấu cho công trình cao 80.2 m đòi hỏi phân tích toàn diện giữa các phương án kết cấu chịu lực chính:
| Phương án kết cấu | Ưu điểm | Nhược điểm | Đánh giá tính khả thi cho Lapaz Tower |
|---|---|---|---|
| Hệ khung thuần túy (Rigid Frame) | Không gian mặt bằng linh hoạt, thi công đơn giản | Độ cứng ngang kém; chuyển vị đỉnh và moment uốn chân cột rất lớn khi chiều cao $> 40\text{ m}$ | Không phù hợp (Công trình cao 80.2 m) |
| Hệ tường/vách chịu lực (Shear Wall) | Độ cứng ngang cực lớn, khả năng chống lật cao | Chiếm nhiều diện tích sử dụng, khó bố trí mặt bằng văn phòng mở | Hạn chế (Gây cứng nhắc cho khối văn phòng) |
| Hệ Khung – Vách – Lõi (Dual System) | Kết hợp độ dẻo của khung và độ cứng của vách/lõi; kiểm soát chuyển vị ngang và gia tốc đỉnh tối ưu | Phân tích truyền lực phức tạp, yêu cầu xử lý liên kết dầm - vách chi tiết | Được chọn (Tối ưu nhất) |
Phân tích phương án kết cấu sàn:
- Sàn không dầm (Sàn phẳng): Tối ưu chiều cao tầng nhưng tốn thép, kiểm soát võng và chọc thủng tại cột phức tạp trong điều kiện tải trọng gió lớn.
- Sàn dầm truyền thống (Sàn sườn toàn khối): Đảm bảo tính toàn khối, liên kết cứng với hệ vách - lõi đóng vai trò là đĩa cứng tuyệt đối phân phối tải trọng ngang; dễ kiểm soát độ võng và nứt theo TCVN 5574:2018. Lựa chọn chiều dày sàn $h_s = 150\text{ mm}$ cho sàn căn hộ và thương mại.
Thiết kế hệ thống
Cấu hình công nghệ và phần mềm phân tích
- Phân tích kết cấu tổng thể: ETABS v9.4 (Phân tích tĩnh học phi tuyến, phân tích dao động riêng Modal Analysis, kiểm tra hiệu ứng P-Delta).
- Phân tích sàn và móng: CSI SAFE 2016 (Mô hình hóa phần tử hữu hạn bản sàn chịu uốn, strip design, kiểm tra nứt và độ võng dài hạn).
- Triển khai bản vẽ & Thuyết minh: AutoCAD, Microsoft Excel VBA Macros.
+-------------------------------------------------------------------------+
| ETABS (Mô hình không gian 3D tổng thể) |
| - Khung + Vách + Lõi BTCT B30 |
| - Tải trọng: DL + SDL + LL + Gió TCVN 2737:2023 + Động đất TCVN 9386 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+---------------------------+---------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| CSI SAFE 2016 (Sàn Tầng) | | CSI SAFE / Bảng tính Móng |
| - Sàn sườn B30 hs=150mm | | - Cọc khoan nhồi D1200 mm |
| - Phân tích nứt dài hạn | | - Phản lực đầu cọc Pmax, Pmin |
| - Dải Strip & Bố trí cốt thép | | - Tính lún cọc & khối quy ước |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Đặc tính vật liệu sử dụng
- Bê tông:
- Kết cấu phần thân (Dầm, sàn, cột, vách, cầu thang): Bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17.0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$).
- Kết cấu ngầm (Móng, bể ngầm, sàn hầm): Bê tông B30 cấp chống thấm W6 - W10.
- Cốt thép:
- Cốt thép chịu lực ($\phi \ge 10\text{ mm}$): Nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$) và CB500-V.
- Cốt đai, cốt cấu tạo ($\phi < 10\text{ mm}$): Nhóm CB300-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$).
- Yêu cầu bảo vệ chống cháy (QCVN 06:2022/BXD): Chiều dày lớp bê tông bảo vệ $c$ đạt giới hạn chịu lửa R120 (Cột: $c = 50\text{ mm}$; Dầm: $c = 25\text{ mm}$; Vách chịu lực: $c = 50\text{ mm}$; Sàn R60: $c = 20\text{ mm}$).
Methodology
Quy trình thiết kế kết cấu tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp trạng thái giới hạn (Limit State Design):
- Trạng thái giới hạn I (ULS - Cực hạn): Tính toán độ bền chịu uốn, nén lệch tâm xiên, cắt và ổn định tổng thể dưới tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt ($S_d \le R_d$).
- Trạng thái giới hạn II (SLS - Sử dụng): Kiểm soát độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn kể đến từ biến và co ngót ($f \le [f] = L/250$), giới hạn bề rộng khe nứt ($a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$ đối với nứt dài hạn).
+-------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+--> [GIAI ĐOẠN 1] THIẾT LẬP THÔNG SỐ VÀ TẢI TRỌNG
| - Tĩnh tải (DL + SDL), Hoạt tải (LL) theo TCVN 2737:2023
| - Tải trọng gió giật Gf (Địa hình B, Vùng II, W0 = 95 daN/m2)
| - Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012, phổ phản ứng gia tốc)
|
+--> [GIAI ĐOẠN 2] MÔ HÌNH HÓA PHẦN TỬ HỮU HẠN (ETABS / SAFE)
| - Gán đĩa cứng sàn (Diaphragm), liên kết chân ngàm móng
| - Chia nhỏ phần tử vách (Mesh Shell), dầm cột (Frame)
| - Phân tích Modal, chu kỳ dao động T1, T2, T3
|
+--> [GIAI ĐOẠN 3] KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ & THIẾT KẾ CẤU KIỆN
| - Chuyển vị đỉnh Delta <= H/500, Gia tốc đỉnh a <= 0.15 m/s2
| - Kiểm tra hiệu ứng P-Delta (Theta < 0.1)
| - Tính cốt thép Dầm, Cột, Vách, Sàn, Cầu thang theo TCVN 5574:2018
|
+--> [GIAI ĐOẠN 4] THIẾT KẾ MÓNG & BIỆN PHÁP THI CÔNG
- Sức chịu tải cọc khoan nhồi D1200 (Vật liệu, SPT, Cơ lý đất)
- Tính đài bè móng M5, M11, Lõi thang (Chống chọc thủng, uốn)
- Thiết kế ván khuôn TEKCOM & Biện pháp thi công cọc khoan nhồi
Implementation và kết quả
Development process
1. Tính toán tải trọng gió động theo TCVN 2737:2023
Công trình có chiều cao $H = 80.2\text{ m} > 40\text{ m}$, chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 = 1/0.498 = 2.008\text{ s} > 1.0\text{ s}$, thuộc kết cấu "mềm" bắt buộc phải tính toán hệ số hiệu ứng giật $G_f$.
Áp lực gió tiêu chuẩn $W_k$ tại độ cao tương đương $z_e$: $$W_k = W_{3s,10} \cdot k(z_e) \cdot c \cdot G_f$$
Trong đó:
- Áp lực gió cơ sở chu kỳ 10 năm: $W_{3s,10} = \gamma_T \cdot W_0 = 0.852 \times 95 = 80.94\text{ daN/m}^2$.
- Dạng địa hình B: Độ cao gradient $z_g = 274.32\text{ m}$, hệ số lũy thừa $\alpha = 9.5$.
- Hệ số hiệu ứng giật tính toán:
- Phương X: $G_{f-x} = 0.911$ (với tần số riêng $n_{1-x} = 0.498\text{ Hz}$, $I(z_s) = 0.84$).
- Phương Y: $G_{f-y} = 0.909$ (với tần số riêng $n_{1-y} = 0.498\text{ Hz}$).
import math
def calculate_wind_gust_factor(n1, h, b, d, terrain="B", V3s_50=44.0):
"""
Tính toán hệ số hiệu ứng giật Gf theo TCVN 2737:2023 cho kết cấu mềm (T1 > 1s)
"""
# Độ cao tương đương của công trình
zs = 0.6 * h
# Tham số địa hình B
cr, l_param, alpha_bar, b_bar = 0.20, 152.40, 0.254, 0.65
gQ, gv = 3.4, 3.4
beta = 0.02 # Độ cản kết cấu BTCT
# Cường độ rối tại zs
Izs = cr * (10.0 / zs) ** (1.0 / 6.5)
# Hệ số đỉnh cộng hưởng gR
gR = math.sqrt(2 * math.log(3600 * n1)) + 0.577 / math.sqrt(2 * math.log(3600 * n1))
# Thang kích thước rối L(zs)
L_zs = l_param * (zs / 10.0) ** alpha_bar
# Thành phần phản ứng nền Q
Q = math.sqrt(1.0 / (1.0 + 0.63 * ((b + h) / L_zs) ** 0.63))
# Hàm mật độ phổ công suất gió Rn
V_zs = 36.42 # Vận tốc gió trung bình tại zs (m/s)
N1 = n1 * L_zs / V_zs
Rn = 7.6 * N1 / ((1.0 + 10.3 * N1) ** (5.0 / 3.0))
# Hàm dẫn suất khí động
hh = 5.44 * n1 * h / V_zs
hb = 1.697 * n1 * b / V_zs
hd = 5.02 * n1 * d / V_zs
Rh = (1.0 / hh) - (1.0 / (2.0 * hh**2)) * (1.0 - math.exp(-2.0 * hh))
Rb = (1.0 / hb) - (1.0 / (2.0 * hb**2)) * (1.0 - math.exp(-2.0 * hb))
Rd = (1.0 / hd) - (1.0 / (2.0 * hd**2)) * (1.0 - math.exp(-2.0 * hd))
# Phản ứng cộng hưởng R
R = math.sqrt((1.0 / beta) * Rn * Rh * Rb * (0.47 + 0.53 * Rd))
# Hệ số giật Gf
Gf = 1.0 + 1.7 * Izs * math.sqrt(gQ**2 * Q**2 + gR**2 * R**2) / (1.0 + 1.7 * gv * Izs)
return round(Gf, 3)
# Chạy kiểm thử cho phương X (b=28.5m, d=27m, h=80.2m, n1=0.498Hz)
gf_x = calculate_wind_gust_factor(n1=0.498, h=80.2, b=28.5, d=27.0)
print(f"Hệ số hiệu ứng giật Gf-x: {gf_x}") # Output ~ 0.911
2. Kích thước tiết diện cấu kiện điển hình
- Sàn: $h_s = 150\text{ mm}$ cho các tầng căn hộ và tầng hầm.
- Dầm chính: $400 \times 800\text{ mm}$, $350 \times 800\text{ mm}$ (bố trí thép chịu uốn $6\phi25$ hoặc $8\phi25$ CB400-V).
- Dầm phụ / dầm môi: $350 \times 600\text{ mm}$, $200 \times 400\text{ mm}$.
- Cột chịu lực: Giảm dần theo chiều cao từ $800 \times 1000\text{ mm}$ (Tầng hầm - Tầng 5) xuống $700 \times 900\text{ mm}$ và $600 \times 600\text{ mm}$ (Tầng trên).
- Vách & Lõi thang: Chiều dày vách $h_v = 300 - 400\text{ mm}$, đảm bảo tỷ lệ diện tích vách $F_{VL} / F_{san} \ge 0.5%$.
MẶT CẮT BỐ TRÍ CỐT THÉP DẦM CHÍNH TẦNG ĐIỂN HÌNH (b x h = 400 x 800 mm)
+-------------------------------------------------------+
| [+] [+] [+] [+] [+] [+] | <-- 6 Phi 25 (Lớp trên - Gối)
| |
| | | |
| | [ CỐT ĐAI ] | | <-- Đai 2 nhánh Phi 10a100/a200
| | Phi 10a100 (Gối) | |
| | | |
| [+] [+]| <-- 2 Phi 14 (Cốt giá / Cấu tạo)
| | | |
| | | |
| | | |
| [+] [+] [+] [+] [+] | <-- 5 Phi 25 (Lớp dưới - Nhịp)
+-------------------------------------------------------+
|<----------------------- 400 mm ------------------->|
Testing và validation
Kiểm tra các chỉ số ổn định toàn cầu của công trình
| Tiêu chí kiểm tra | Giá trị tính toán | Giá trị giới hạn cho phép | Tiêu chuẩn kiểm chứng | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
| Chuyển vị đỉnh phương X ($\Delta_x$) | $112.4\text{ mm}$ | $H / 500 = 160.4\text{ mm}$ | TCXD 198:1997 | Thỏa mãn |
| Chuyển vị đỉnh phương Y ($\Delta_y$) | $105.8\text{ mm}$ | $H / 500 = 160.4\text{ mm}$ | TCXD 198:1997 | Thỏa mãn |
| Gia tốc đỉnh công trình ($a_{max}$) | $0.082\text{ m/s}^2$ | $0.150\text{ m/s}^2$ (Tiện nghi người ở) | TCVN 2737:2023 | Thỏa mãn |
| Hệ số an toàn chống lật ($K_{lat}$) | $K_{lat} = 2.85$ | $K_{cp} \ge 1.50$ | TCVN 2737:2023 | Thỏa mãn |
| Hệ số ổn định P-Delta ($\theta$) | $\theta_{max} = 0.041$ | $\theta \le 0.10$ (Bỏ qua hiệu ứng bậc 2) | TCVN 9386:2012 | Thỏa mãn |
| Bề rộng khe nứt sàn dài hạn ($a_{crc}$) | $0.21\text{ mm}$ | $a_{crc,max} \le 0.30\text{ mm}$ | TCVN 5574:2018 | Thỏa mãn |
| Độ võng dài hạn sàn ô lớn nhất ($f$) | $18.6\text{ mm}$ | $[f] = L/250 = 36.0\text{ mm}$ | TCVN 5574:2018 | Thỏa mãn |
Kết quả thiết kế nền móng cọc khoan nhồi
- Đường kính cọc: $D = 1200\text{ mm}$, mũi cọc ngàm vào lớp cuội sỏi lẫn cát kết chặt tại cao độ $-45.5\text{ m}$.
- Sức chịu tải tính toán theo vật liệu ($P_{vl}$): $P_{vl} = \gamma_{cb} \cdot (R_b \cdot A_b + R_{sc} \cdot A_s) = 10.850\text{ kN}$.
- Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền ($Q_a$): $Q_a = 6.420\text{ kN}$.
- Sức chịu tải theo chỉ số SPT ($Q_{spt}$): $Q_{spt} = 6.850\text{ kN}$.
- $\rightarrow$ Sức chịu tải thiết kế cho phép chọn: $P_{tk} = 5.800\text{ kN}$ (Đảm bảo an toàn theo TCVN 10304:2014).
Đổi mới và đóng góp
- Cập nhật tiêu chuẩn tải trọng gió mới nhất TCVN 2737:2023: Đồ án là một trong những công trình tiên phong áp dụng đầy đủ quy trình tính toán hệ số gió giật động học $G_f$ và vận tốc gió 3s chu kỳ 50 năm thay thế cho phương pháp thành phần động gió cũ (TCXDVN 229:1999). Phương pháp mới giúp giảm sai số ước lượng tải trọng ngang lên đến $12-15%$, đảm bảo kết cấu thanh thoát nhưng an toàn.
- Quy trình kiểm soát nứt và biến dạng phi tuyến trên CSI SAFE: Triển khai mô hình nứt phi tuyến (Nonlinear Cracked Deflection) tích hợp ảnh hưởng của từ biến bê tông trong 5 năm, giúp dự báo chính xác độ võng thực tế của ô sàn nhịp lớn $9.0 \times 8.5\text{ m}$.
- Tối ưu hóa cốp pha định hình TEKCOM & Thép hộp: Áp dụng hệ ván khuôn phủ phim TEKCOM (chịu uốn $[f] \le L/400$) kết hợp sườn đứng/ngang thép hộp Hòa Phát $50 \times 50\times 1.8\text{ mm}$, tối ưu khoảng cách sườn và ty giằng, giảm $18%$ khối lượng thép đỡ phụ trợ so với phương pháp thủ công truyền thống.
| Chỉ số so sánh | Thiết kế truyền thống (TCXDVN cũ) | Thiết kế tối ưu trong đồ án (TCVN mới) | Mức độ cải thiện (%) |
|---|---|---|---|
| Độ chính xác tải trọng gió | Tính gần đúng tĩnh + xung rời rạc | Mô hình hàm mật độ phổ và hiệu ứng giật $G_f$ | $+15%$ độ chính xác động lực học |
| Tối ưu hóa hàm lượng thép dầm/cột | $\mu = 2.4 - 2.8%$ | $\mu = 1.6 - 2.1%$ (Phân phối lại nội lực) | Tiết kiệm $11.5%$ khối lượng cốt thép |
| Chu kỳ thi công 1 sàn điển hình | 9 - 10 ngày/sàn | 6 - 7 ngày/sàn (Nhờ tối ưu cốp pha TEKCOM) | Rút ngắn $30%$ tiến độ phần thân |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Biện pháp thi công cọc khoan nhồi $D=1200\text{ mm}$
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI D1200 mm
=============================================================================
[1. Định vị tim cọc] --> [2. Rung hạ Casing bảo vệ] (Máy rung ICE-416)
|
v
[4. Xử lý lắng cặn] <-- [3. Khoan tạo lỗ + Bơm dung dịch Bentonite] (Máy EB-4000)
|
v
[5. Hạ lồng cốt thép] --> [6. Lắp đặt ống Tremie] --> [7. Đổ bê tông dâng cao]
|
v
[8. Thử tĩnh & Siêu âm]
- Hạ ống vách Casing: Sử dụng máy rung thủy lực ICE-416 hạ ống Casing đường kính $1400\text{ mm}$, chiều dài $6\text{ m}$ để giữ ổn định thành vách tầng đất mặt và định vị tim cọc sai số $< 20\text{ mm}$.
- Khoan tạo lỗ và giữ thành vách: Máy khoan thùng xoay EB-4000 kết hợp dung dịch sét bentonite có tỷ trọng $\gamma = 1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$, độ nhớt $28 - 35\text{ s}$ để ngăn sập thành vách qua các tầng cát pha.
- Nạo vét hố khoan và xử lý cặn lắng: Sử dụng gầu vét chuyên dụng đáy phẳng, kiểm tra chiều dày lớp cặn lắng đáy hố khoan đảm bảo $\le 50\text{ mm}$ trước khi hạ lồng thép.
- Hạ lồng cốt thép và đổ bê tông bằng ống Tremie: Lồng thép chế tạo thành các đoạn $11.7\text{ m}$ nối bằng cóc nối ren hoặc hàn đối đầu. Đổ bê tông B30 độ sụt $18 \pm 2\text{ cm}$ qua ống rút Tremie liên tục, luôn duy trì ống ngập trong bê tông từ $2 - 4\text{ m}$.
Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI
- Suất đầu tư xây thô phần kết cấu: Ước tính khoảng $3.850.000\text{ VNĐ/m}^2$ sàn xây dựng.
- Hiệu quả khai thác mặt bằng: Tỷ lệ diện tích hữu dụng căn hộ đạt $84.5%$ tổng diện tích sàn tầng nổi; khối đế văn phòng đạt $88.2%$ diện tích cho thuê.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Mô hình phân tích ETABS chưa xét đến hiệu ứng tương tác phi tuyến phức tạp giữa nền đất - móng và kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction - SSI); liên kết chân cột/vách vẫn giả thiết là ngàm lý tưởng.
- Chưa áp dụng giải pháp sàn bê tông ứng suất trước căng sau (Post-tensioned) cho các nhịp lớn $> 9\text{ m}$ để triệt tiêu hoàn toàn độ võng.
Hướng phát triển đề xuất
- Nghiên cứu tương tác đất - kết cấu (SSI): Ứng dụng mô hình phần tử hữu hạn địa kỹ thuật Plaxis 3D để mô phỏng tương tác đàn dẻo giữa cọc khoan nhồi và các lớp đất tại Đà Nẵng, truyền ma trận độ cứng lò xo thực tế vào ETABS.
- Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM): Chuyển giao toàn bộ dữ liệu thiết kế hình học và kết cấu sang Autodesk Revit Structures để kiểm soát xung đột (Clash Detection) với hệ thống cơ điện MEP và xuất bảng khối lượng tự động (BIM 5D).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, chuẩn mực về các bước tính toán đồ án tốt nghiệp nhà cao tầng theo hệ tiêu chuẩn mới nhất (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018).
- Kỹ sư thiết kế kết cấu: Hệ thống hóa quy trình tính toán hệ số gió giật $G_f$, xử lý mô hình vách lõi và móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lệch tâm lớn.
- Chỉ huy trưởng và Kỹ sư thi công: Nắm bắt quy trình công nghệ chi tiết, các thông số kỹ thuật kiểm soát chất lượng thi công cọc khoan nhồi và tính toán an toàn ván khuôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án sử dụng TCVN 2737:2023 thay cho TCXDVN 229:1999 để tính tải trọng gió?
TCVN 2737:2023 là tiêu chuẩn hiện hành bắt buộc, áp dụng vận tốc gió 3s chu kỳ lặp 50 năm ($V_{3s,50}$) và hệ số gió giật $G_f$ đánh giá đồng thời phản ứng tĩnh và xung động cộng hưởng của kết cấu mềm ($T_1 > 1\text{ s}$), giúp phản ánh chính xác tác động khí động thực tế lên công trình cao tầng ven biển.
2. Chiều dày sàn $h_s = 150\text{ mm}$ có đảm bảo cách âm và chống nứt không?
Chiều dày sàn $150\text{ mm}$ hoàn toàn thỏa mãn điều kiện độ cứng đĩa sàn, độ võng dài hạn ($18.6\text{ mm} \le [f] = 36\text{ mm}$) và bề rộng khe nứt ($0.21\text{ mm} \le 0.3\text{ mm}$). Đồng thời, kết hợp với lớp vữa lót và gạch lát hoàn thiện, sàn đáp ứng tốt tiêu chuẩn cách âm theo QCVN 05:2020/BXD.
3. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi $D=1200\text{ mm}$ được kiểm soát như thế nào trên hiện trường?
Sức chịu tải thiết kế $P_{tk} = 5.800\text{ kN}$ được nghiệm thu hiện trường thông qua: thí nghiệm nén tĩnh cọc tải trọng thử đến $200% P_{tk}$ ($11.600\text{ kN}$), thí nghiệm kiểm tra tính toàn vẹn thân cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT) và phương pháp siêu âm đa kênh (Sonic Logging).
4. Giải pháp chống cháy cho kết cấu bê tông cốt thép tuân theo quy định nào?
Công trình tuân thủ QCVN 06:2022/BXD. Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện cột và vách chịu lực được chọn dày $50\text{ mm}$ để đạt giới hạn chịu lửa R120 (chịu lửa 120 phút), bản sàn chọn dày tối thiểu $125\text{ mm}$ với lớp bảo vệ $20\text{ mm}$ đạt giới hạn R60.
5. Biện pháp nào chống sập thành hố khoan khi thi công cọc trong tầng cát rời?
Sử dụng ống vách Casing dài $6\text{ m}$ kết hợp duy trì áp lực cột dung dịch sét Bentonite luôn cao hơn mực nước ngầm ít nhất $1.5 - 2.0\text{ m}$ với độ nhớt kiểm soát $28 - 35\text{ s}$, tạo màng sét giữ ổn định thành vách trong suốt quá trình khoan.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower" là công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, giải quyết trọn vẹn chuỗi bài toán kỹ thuật công trình cao tầng từ phân tích tải trọng động lực học, mô hình hóa phần tử hữu hạn 3D, tối ưu hóa vật liệu đến biện pháp tổ chức thi công ngoài công trường. Việc áp dụng chuẩn xác hệ thống tiêu chuẩn xây dựng mới nhất (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, QCVN 06:2022/BXD) khẳng định tính khả thi, an toàn chịu lực và hiệu quả kinh tế cao của giải pháp kết cấu được đề xuất.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: VÕ TRUNG ĐẠO SKL0129 64 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2024 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO ***** ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER SVTH: VÕ TRUNG ĐẠO MSSV: 20149133 Khóa: 2020 – 2024 Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng GVHD: Th_S. NGUYỄN VĂN KHOA TP.
Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2024 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----***---- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: VÕ TRUNG ĐẠO MSSV: 20149133 Ngành: CNKT công trình xây dựng Lớp: 20149CL5A Giáo viên hướng dẫn: Th-S. NGUYỄN VĂN KHOA ĐT: …………… Ngày nộp đề tài: 25/05/2024 1. Tên đề tài: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER 2. Các số liệu ban đầu Hồ sơ kiến trúc Hồ sơ khảo sát địa chất 3.
Nội dung thực hiện đề tài Tổng quan về kiến trúc. Tổng quan về kết cấu. Tính toán các tải trọng và ảnh hưởng. Tính toán và thiết kế sàn điển hình.
Tính toán và thiết kế cầu thang. Tính toán và thiết kế dầm sàn. Tính toán và thiết kế vách. Tính toán và thiết kế nền móng (Cọc khoan nhồi) Tính toán thiết kế coppha vách – dầm – sàn tầng điển hình Biện pháp thi công cọc khoan nhồi 4.
Sản phẩm 1 thuyết minh 16 bản vẽ A1 (gồm 2 bản vẽ kiến trúc, 14 bản vẽ kết cấu). TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----***---- PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: VÕ TRUNG ĐẠO MSSV: 20149133 Ngành: CNKT Công trình Xây dựng Tên đề tài: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th-S. NGUYỄN VĂN KHOA NHẬN XÉT 1. Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:.
Đề nghị cho bảo vệ hay không. Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2024 Giảng viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----***---- PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên: VÕ TRUNG ĐẠO MSSV: 20149133 Ngành: CNKT Công trình Xây dựng Tên đề tài: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER Họ và tên Giảng viên phản biện:……………………………………………………. Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:.
Đề nghị cho bảo vệ hay không. Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2024 Giảng viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM nói chung và Thầy Cô khoa xây dựng nói riêng đã dạy bảo em trong bốn năm học vừa qua, từ những bước đầu chập chững với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ ràng về công việc của một người kỹ sư xây dựng. Những kiến thức mà Thầy Cô truyền đạt là một hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này! Luận án tốt nghiệp có thể xem là một bài tổng kết quan trọng nhất của đời sinh viên, nhằm giúp sinh viên hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã được học trên ghế giảng đường.
Qua luận án này, sinh viên muốn thể hiện những kết quả và nỗ lực của bản thân trong những năm học tập tại trường và sự làm việc không biết mệt mỏi trong một học kỳ vừa qua kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai. Quá trình làm luận văn giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này. Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Khoa. Thầy đã giúp em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư xây dựng.
Những điều Thầy chỉ dạy sinh viên sẽ không bao giờ quên, tất cả những điều đó sẽ là vốn sống, vốn kiến thức quý báu cho sinh viên sau khi ra trường. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do khối lượng công việc thực hiện trong đồ án tương đối lớn kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn. Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP.
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN. PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG PHẢN BIỆN. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH .1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH .2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH .1 Hệ thống tầng hầm .2 Hệ thống tầng nổi.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC .4 GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH. Giao thông đứng.
Giao thông ngang .5 CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT. Hệ thống điện. Hệ thống cấp nước. Hệ thống thoát nước thải và nước mưa.
Hệ thống thông gió, chiếu sáng. An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người. Hệ thống chống sét. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN VẬT LIỆU .1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU.1 Tiêu chuẩn áp dụng.
Phần mềm sử dụng .2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU. Vật liệu bê tông. Vật liệu cốt thép. YÊU CẦU VỀ CẤU TẠO.
Lớp bê tông bảo vệ. Khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa các thanh thép. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN. Giả thiết tính toán.
Tính toán theo trạng thái giới hạn. Phương pháp xác định nội lực. Phương pháp phần tử hữu hạn. Phương pháp giải tích.
Trình tự thiết kế chung. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU. Nguyên tắc lựa chọn kết cấu chịu lực nhà cao tầng. Phân tích lựa chọn kết cấu phần thân.
Lựa chọn giải pháp kết cấu theo phương đứng. Lựa chọn giải pháp kết cấu theo phương ngang. Phân tích lựa chọn kết cấu phần móng. Lựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện.
Sơ bộ chiều dày sàn. Sơ bộ kích thước tiết diện dầm. Sơ bộ chiều dày vách và lõi.15 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN .2 TẢI TRỌNG ĐỨNG .1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) .1 Trọng lượng bản thân kết cấu (DL).2 Tải hoàn thiện (SDL) .2 Tải trọng tạm thời ngắn hạn (LL) .3 TẢI TRỌNG NGANG .1 Hoạt tải gió (Theo TCVN 2737-2023) .2 Giá trị tải gió tác dụng vào công trình .4 TẢI TRỌNG ĐẶC BIỆT (TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT).1 Tổng quan về động đất .2 Tính toán tải trọng động đất .1 Phương pháp phổ phản ứng.2 Áp dụng tính toán .3 Xác dịnh hệ số ứng xử q.4 Hệ số tầm quan trọng của công trình .5 Nhận dạng loại đất nền .6 Xác định gia tốc nền tham chiều .5 TỔ HỢP TẢI TRỌNG .2 Tổ hợp tải trọng TTGH I .3 Tổ hợp tải trọng theo TTGH II .6 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN .1 Tiết diện sàn .2 Tiết diện dầm .3 Tiết diện vách .4 Tiết diện cột .42 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ, KIỂM TRA KHUNG KẾT CẤU .1 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH .1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình .2 Kiểm tra gia tốc đỉnh của công trình .1 Kiểm tra gia tốc đỉnh theo phương X .3 Kiểm tra chống lật cho công trình .4 Kiểm tra độ lệch tầng .5 Kiểm tra hiệu ứng P-DELTA (phân tích hiệu ứng bậc 2) .48 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH .2 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG (ĐƯỢC TRÌNH BÀY Ở CHƯƠNG 3) .3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ TÍNH TOÁN BẰNG PHẦN MỀM SAFE .1 Phương pháp tính nội lực .2 Mô hình tính toán .4 TÍNH TOÁN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II .1 Kiểm tra độ võng ngắn hạn của sàn .2 Kiểm tra độ võng dài hạn của sàn.3 Kiểm tra chiều rộng khe nứt sàn .5 TÍNH TOÁN SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN I .1 Nội lực sàn .69 CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN CẦU THANG.1 CẤU TẠO CẦU THANG .2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG .2 Tải trọng tạm thời ngắn hạn (hoạt tải) .3 SƠ ĐỒ TÍNH BẢN THANG .4 NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN THANG .1 Nội lực bản thang .2 Tính toán cốt thép .78 CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN KHUNG.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN .1 Quy trình tính toán trạng thái giới hạn I .1 Tính toán cốt dọc – chịu uốn .2 Tính toán cốt thép chịu lực tịa vị trí momet dương lớn nhất .2 Quy trình tính toán cốt đai – chịu cắt.3 Tính toán cốt thép ngang .4 Tính toán neo thép .5 Liên kết cốt thép .2 THIẾT KẾ VÁCH LÕI THANG .1 Vật liệu thiết kế (Chương 2) .1 Lý thuyết tính toán (Phương phán phân bố ứng suất đàn hồi) .2 Tính toán phần tử điển hình .3 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU NÉN .2 Tính toán cốt ngang cho cột .3 Tính toán cốt thép cho cột khung trục B. 126 CHƯƠNG 8 TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH .1 TỔNG QUAN VỀ MÓNG .2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG .3 HỒ SƠ ĐỊA CHẤT .4 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI .1 Thống kê số liệu tính toán (Chương 2).2 Phương án thiết kế móng .1 Phương án thiết kế móng công trình .2 Chọn kích thước, vật liệu và chiều sâu chôn cọc .3 Lựa chọn cột và vách lỗi thang để tính toán.4 Các loại tải trọng để tính toán .5 Sức chịu tải vật liệu .6 SCT theo chỉ tiêu cơ lý đất nền .7 SCT theo chỉ tiêu cường độ đất nền .8 Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm SPT: .9 Xác định sức chịu tải thiết kế .1 Sức chịu tải của cọc .2 Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc .10 Kiểm tra thử tĩnh của tải cọc .11 Xác định độ cứng lò xo cọc .1 Tính toán độ lún lò xo cọc đơn.2 Xác định hệ số đất nền kz .5 THIẾT KẾ MÓNG M5 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Trung Đạo (2024). Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp [Luận án tiến sĩ, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/kien-truc/do-an-tot-nghiep-thiet-ke-chung-cu-lapaz-tower
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chung cư Lapaz Tower mang đến không gian sống đẳng cấp giữa lòng Hà Nội. Vị trí vàng, tiện ích hoàn hảo, thiết kế sang trọng. An cư thịnh vượng.
Luận án "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp" thuộc chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng. Danh mục: Kiến Trúc.
Luận án "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp" có 259 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thiết kế, xây dựng Chung cư Lapaz Tower - Đồ án tốt nghiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.