Phân tích sự làm việc bè móng cọc & tối ưu chiều dày - Luận án TS Địa kỹ thuật
Luận án tiến sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích chi tiết sự làm việc của bè móng trên hệ cọc, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tương tác đất-kết cấu.
đại học quốc gia tp. hồ chí minh trường đại học bách khoa
Địa kỹ thuật xây dựng
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phân tích bè móng cọc Vai trò và thực trạng thiết kế
Các công trình móng bè cọc trên thế giới có chiều dày bè đa dạng. Một số công trình cao tầng có bè rất dày (Messeturm Tower, cao 256m, bè dày 6,0m). Một số khác lại có bè tương đối mỏng (Dubai Tower, cao 400m, bè dày 2,5m). Sự khác biệt này cho thấy việc tối ưu chiều dày bè chưa được quan tâm đúng mức. Nghiên cứu này phân tích sự làm việc của bè trong hệ tương tác kết cấu bên trên – bè – nền – cọc. Mục tiêu là làm sáng tỏ vai trò của bè trong ổn định tổng thể công trình.
1.1. Thực trạng thiết kế bè móng trên thế giới
Thực tế thiết kế và thi công móng cọc bè cho thấy sự đa dạng về chiều dày. Điều này phản ánh sự thiếu thống nhất trong phương pháp tính toán. Các kỹ sư cần một cách tiếp cận chuẩn hóa hơn. Việc không tối ưu chiều dày có thể dẫn đến lãng phí vật liệu. Hoặc gây ra những rủi ro về ổn định nền đất. Cần có phương pháp thiết kế móng cọc hiệu quả.
1.2. Vai trò của bè móng trong hệ móng cọc bè
Bè móng đóng vai trò quan trọng trong việc phân bố nội lực. Bè giúp truyền tải trọng từ kết cấu bên trên xuống hệ cọc và nền đất. Một bè móng được thiết kế tốt sẽ phân bố ứng suất đồng đều. Điều này làm giảm biến dạng của cọc và nền. Bè móng cọc còn góp phần tăng sức chịu tải nền. Nó cũng cải thiện độ lún công trình.
1.3. Tổng quan nghiên cứu về phân tích bè móng
Nghiên cứu tổng hợp lý thuyết về phân tích bè móng. Bè móng lớn có tác dụng phân bố đồng đều nội lực và biến dạng. Phân bố này diễn ra trong cọc, nền, và giữa bè với nền. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng của bè bao gồm hệ cọc, mô đun đàn hồi của đất nền, và kết cấu bên trên. Các phân tích ứng suất là cần thiết để hiểu rõ hành vi của bè móng.
II. Ảnh hưởng chiều dày bè móng đến ổn định công trình
Chiều dày bè móng ảnh hưởng trực tiếp đến sự làm việc của toàn bộ hệ móng cọc bè. Chiều dày đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo khả năng chịu lực. Nó cũng ảnh hưởng đến biến dạng và ổn định tổng thể của công trình. Việc phân tích bè móng chính xác giúp tối ưu hóa thiết kế. Điều này mang lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo an toàn.
2.1. Chiều dày bè và phân bố nội lực
Bè có chiều dày lớn giúp phân bố nội lực hiệu quả hơn. Các mô men uốn và lực cắt trong bè được giảm đáng kể. Điều này giúp giảm ứng suất tập trung tại các vị trí cọc. Bè dày hơn cũng giảm biến dạng cục bộ. Việc phân bố nội lực đồng đều giúp tăng sức chịu tải nền của toàn hệ móng. Phân tích ứng suất cho thấy rõ điều này.
2.2. Chiều dày bè và kiểm soát độ lún công trình
Chiều dày bè ảnh hưởng trực tiếp đến độ lún công trình. Bè dày có khả năng chống lại biến dạng lệch tốt hơn. Nó giúp kiểm soát độ lún và lún lệch của công trình. Điều này đặc biệt quan trọng với các công trình cao tầng trên nền đất yếu. Tối ưu chiều dày bè góp phần đảm bảo ổn định nền đất. Điều này giúp tránh các hư hỏng kết cấu do lún không đều.
2.3. Tối ưu chiều dày bè để giảm chi phí xây dựng
Thiết kế móng cọc với chiều dày bè tối ưu mang lại lợi ích kinh tế. Tránh thiết kế bè quá dày, gây lãng phí vật liệu và tăng chi phí. Ngược lại, bè quá mỏng có thể không đảm bảo an toàn. Nó có thể dẫn đến các chi phí sửa chữa lớn trong tương lai. Nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra chiều dày phù hợp. Mục tiêu là đạt được hiệu quả kinh tế mà vẫn đảm bảo ổn định và an toàn công trình.
III. Yếu tố chính tác động đến biến dạng và nội lực của bè móng
Sự làm việc của bè móng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Việc nhận diện các yếu tố này rất quan trọng. Nó giúp cho việc phân tích bè móng chính xác. Nghiên cứu thực nghiệm khoa học đã xác định các yếu tố chủ yếu. Chúng tác động đến biến dạng và nội lực trong bè. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm hệ cọc, đất nền và kết cấu bên trên.
3.1. Ảnh hưởng của hệ cọc và bố trí
Chiều dài và sơ đồ bố trí cọc là yếu tố quan trọng. Chúng ảnh hưởng lớn đến biến dạng của bè móng. Hệ cọc dài và bố trí hợp lý giúp phân bố tải trọng tốt hơn. Điều này làm giảm biến dạng lệch của hệ móng. Thiết kế móng cọc cần cân nhắc kỹ lưỡng cấu hình hệ cọc. Nó ảnh hưởng đến sức chịu tải nền và độ lún công trình.
3.2. Vai trò mô đun đàn hồi của đất nền
Mô đun đàn hồi của đất nền quyết định độ cứng của nền đất. Đất nền có mô đun đàn hồi cao giúp giảm biến dạng của bè. Ngược lại, đất nền yếu sẽ làm bè bị biến dạng nhiều hơn. Việc xác định chính xác mô đun đàn hồi là cần thiết. Điều này hỗ trợ phân tích ứng suất và đánh giá ổn định nền đất. Các phương pháp tính toán phải xét đến yếu tố này.
3.3. Tác động của kết cấu bên trên và số tầng
Kết cấu bên trên, đặc biệt là số lượng tầng, tạo ra tải trọng lớn. Tải trọng này tác động lên hệ móng. Công trình càng cao, tải trọng càng lớn. Điều này yêu cầu bè móng phải có khả năng chịu lực tốt hơn. Số tầng cũng ảnh hưởng đến biến dạng chung của hệ móng. Thiết kế móng cọc phải tính đến tải trọng từ kết cấu bên trên. Nó đảm bảo sự ổn định tổng thể và an toàn công trình.
IV. Phương pháp tối ưu chiều dày bè móng Đồ thị ứng dụng
Nghiên cứu đã đề xuất một phương pháp mới. Đó là phương pháp đồ thị để xác định chiều dày bè móng. Phương pháp này tích hợp các yếu tố ảnh hưởng đã được xác định. Nó mang lại một công cụ tính toán đơn giản nhưng hiệu quả. Mục tiêu là giúp các kỹ sư thiết kế móng cọc tối ưu chiều dày. Điều này đảm bảo an toàn và giảm chi phí xây dựng.
4.1. Nguyên lý xây dựng phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị được xây dựng dựa trên các hiểu biết từ phân tích lý thuyết và thực nghiệm. Nó tổng hợp ảnh hưởng của ba nhóm yếu tố chính: số tầng, mô đun đàn hồi của đất nền, và hệ cọc. Các yếu tố này được biểu diễn trên đồ thị. Điều này cho phép xác định nhanh chóng chiều dày bè phù hợp. Đây là một phương pháp tính toán trực quan.
4.2. Ứng dụng phương pháp vào tính toán thực tế
Phương pháp đồ thị được ứng dụng để tính toán chiều dày bè. Việc này đã được thực hiện cho sáu công trình tiêu biểu. Kết quả cho thấy phương pháp này có khả năng cung cấp giá trị chiều dày chính xác. Nó giúp các kỹ sư đưa ra quyết định thiết kế móng cọc nhanh chóng. Việc này giảm thời gian thiết kế và tăng hiệu quả.
4.3. Kiểm chứng độ tin cậy của phương pháp
Phương pháp đồ thị được kiểm chứng thông qua phân tích chuyên sâu. Sáu công trình tiêu biểu và tổng hợp 31 công trình thống kê đã được sử dụng. Việc kiểm chứng giúp hiệu chỉnh phương pháp. Nó cũng cung cấp câu trả lời về chiều dày bè lớn của các công trình. Độ tin cậy cao của phương pháp giúp đảm bảo ổn định nền đất và hạn chế độ lún công trình.
V. Kết quả nghiên cứu Hiểu biết mới về thiết kế bè móng
Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng. Các kết quả có giá trị thực tiễn cao cho ngành địa kỹ thuật. Nó làm rõ vai trò của bè móng và các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu cũng đề xuất một công cụ hữu ích. Đó là phương pháp đồ thị để tối ưu chiều dày bè. Điều này góp phần nâng cao chất lượng thiết kế móng cọc.
5.1. Nhấn mạnh tầm quan trọng tối ưu chiều dày
Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tối ưu chiều dày bè chưa được quan tâm đúng mức. Việc này có thể dẫn đến thiết kế không hiệu quả. Chiều dày bè cần được xác định dựa trên các yếu tố cụ thể của từng công trình. Tối ưu hóa giúp giảm chi phí xây dựng. Nó vẫn đảm bảo được sức chịu tải nền và độ lún công trình trong giới hạn.
5.2. Vai trò chính của bè móng trong chống biến dạng
Bè móng làm việc chủ yếu để chống lại biến dạng. Đặc biệt là biến dạng lệch của hệ móng. Bè giúp phân bố tải trọng đều, giảm áp lực cục bộ. Điều này hạn chế độ lún không đều. Hiểu rõ vai trò này giúp các kỹ sư thiết kế móng cọc hiệu quả hơn. Nó đảm bảo ổn định nền đất lâu dài cho công trình.
5.3. Giá trị ứng dụng cao của phương pháp đề xuất
Phương pháp đồ thị được thiết lập cho thấy độ tin cậy cao. Nó có giá trị ứng dụng thực tiễn lớn. Phương pháp này là một công cụ đơn giản, nhanh chóng. Nó giúp các kỹ sư dễ dàng xác định chiều dày bè móng. Việc ứng dụng phương pháp này sẽ cải thiện quy trình thiết kế. Điều này mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Nó cũng hỗ trợ tốt cho việc phân tích bè móng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA CAO VAN HOA PHAN TICH SU LAM VIEC CUA BE MONG TREN HE COC LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP. HO CHI MINH NAM 2017 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CAO VĂN HÓA PHAN TÍCH SỰ LAM VIỆC CUA BE MONG TREN HỆ COC Chuyén nganh: Dia ky thuat xay dung Mã số chuyên ngành: 62.01 Phản biện độc lập 1: GS.
NGUYEN VAN THƠ Phản biện độc lập 2: PGS. CHAU TRƯỜNG LINH Phản biện 1: GS. TRAN THỊ THANH Phản biện 2: PGS. TRAN TUẦN ANH Phan bién 3: PGS.
NGUYEN MINH TAM NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: _PGS. CHAU NGOC AN LOI CAM DOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết qua nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bat kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi ngu6n tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận án Chit ký Cao Văn Hóa TOM TAT LUẬN AN Kết quả thống kê từ 31 công trình móng bè — coc trong nước và trên thế giới, cho thay bề dày bè của chúng khác nhau đáng kể. Có những công trình bè rất dày (Messeturm Tower chi cao 256 m, bé day tới 6,0 m), có những công trình bè tương đối mỏng (Dubai Tower cao hơn 400 m, bề dày chỉ 2,5 m). Do đó việc nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của bè trong sự làm việc đồng thời kết cầu — bè — cọc, nền có ý nghĩa lý luận và thực tiên nhăm làm sáng tỏ vai trò của nó trong ôn định tông thê của công trình. Đầu tiên, luận án sử dụng phương pháp phân tích va tong hợp lý thuyết dé phân tích thực tiễn thiết kế và nghiên cứu hoạt động của bè trong toàn hệ tương tác kết cầu bên trên — bè — nền, cọc của các tác giả trong nước và trên thé giới.
Cho thấy: (i) Chiều day bè lớn có tác dụng phân bố đồng đều nội lực và biễn dạng trong cọc, trong nên, giữa bè và nền, cũng như nội lực trong chính bản thân bè; (ii) Các yếu tô tác động đến biến dạng của bè gdm có hệ cọc, mô đun dan hồi cua dat nên và kêt câu bên trên. Tiếp theo, luận án sử dụng phương pháp thực nghiệm khoa học dé nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đã được đúc kết ở chương 1 đến sự làm việc của bè bang chương trình PRAB thông qua công trình mô hình giả định xây dựng trên nền cát TP Hồ Chí Minh. Từ đó rút ra được các kết luận sau: (i) Chiều day bè lớn nhằm dam bảo gánh chịu các nội lực xuất hiện trong bè như mô men uốn và lực cắt, đặc biệt là chuyền vị lệch của hệ móng. (ii) Các yếu t6 chủ yếu ảnh hưởng đến bién dạng của bè gôm: chiêu dài và sơ đô bô trí cọc, mô đun đàn hôi của đât nên và sô lượng tâng.
Trên cơ sở các hiểu biết từ chương 1 và chương 3, nghiên cứu đã đề xuất phương pháp đỗ thi để xác định chiều dày bè có xét đến ba nhóm yếu tố, được dé cập tại chương 4. Ứng dụng phương pháp đồ thị dé tính toán chiều dày bè và kiểm chứng chúng thông qua phân tích sâu sáu công trình tiêu biểu, phân tích tổng hợp 31 công trình thống kê một mặt nhằm hiệu chỉnh phương pháp đồ thi, mặt khác dé trả lời câu hỏi về chiều day bè lớn của các công trình xây dựng trong nước va trên thé giới. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rang: (i) Chưa có quan tâm đúng mức đến việc tối ưu chiều dày bè; (ii) Bè làm việc chủ yếu là chống lại biến dạng: (iii) Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến chiều dày bè là số lượng tang, mô đun dan hồi của đất nền và hệ coc; (iv) Phương pháp đồ thị được thiết lập là đáng tin cậy và có giá trị ứng dụng cao. ii ABSTRACT With statistic data from 31 high-rised buildings constructed in Vietnam and over the world, it can be recognized that the raft thicknesses are significantly varied.
Some buildings have very thick raft (e. Messeturm Tower is only 256 m tall, with raft of 6.0 m thick), while the others have relatively thinner raft (e. Dubai Tower is almost 400 m tall, but raft is only 2. At first, this study using method of analysis and synthesis of theory to review the design practice and available researches in Vietnam and over the world on raft behavior in the upper-structure — raft — soil and pile’s interaction.
It shows that: (1) Raft thickness affects the distribution of internal forces and deformation in piles, soil, between raft and soil, and in raft structure significantly; (1) Factors affecting raft deformation and internal forces are pile group design, soil Young’s modulus, and upper-structure. Next, this study using scientific experimental method to analyze the conclusions from chapter | using PRAB program on a prototype building constructed on Ho Chi Minh city's sand (as specified in chapter 2). It indicates that raft thickness is designed to bear moment, shear stress, and especially deformation (differential displacement). The factors affecting the mentioned deformation are: piles length and configuration, Young modulus of soil, number of floors.
From the conclusions of chapter 1, 3 it can be confirmed raft thickness is depended on number of floors, Young modulus of soil and piles length. Based on these knowledges, this study propose a simplified graphical method for determining raft thickness. By applying the graphical method to calculate raft thickness of the selected buildings; verifying the method and results of this study with six selected case studies in detail ; and, comparing with the actual raft thickness of all the statistic buildings, it shows that (i) There is much less interesting in optimizing of raft thickness; (1) The raft behavior is mainly to resist its deformation; (iii) There are three main factors affecting on raft thickness: Number of floors, Young modulus of soil and piles; (iv) The graphical method proposed by this study is highly applicable in practice. lil LOI CAM ON Tôi xin trân trọng cảm on PGS.
Châu Ngoc An đã tận tình hướng dan trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi cũng xin được cảm ơn tất cả các thầy cô trong Bộ môn Địa cơ — Nền móng, Khoa Kỹ thuật Xây dựng Trường Dai học Bách khoa TP Hồ Chí Minh, mà người lãnh đạo trước đây là PGS. Võ Phan và ở giai đoạn sau là PGS. Lê Bá Vinh, đã tạo mọi điều kiện, đóng góp nhiều ý kiến quí báu trong quá trình thực hiện luận án này.
Tôi thật sự biết ơn các thay cô và các đồng nghiệp tại trường đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh, PGS. Nguyễn Bá Kế, GS. Nguyễn Tiến Chương, PGS. Đoàn Thị Minh Trinh đã khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi dưới mọi hình thức để tôi có thể hoàn thành được luận án đúng thời hạn.
Tôi đặc biệt biết ơn GS. Tatsuo Matsumoto, Đại học Kanazawa đã cung cấp cho tôi chương trình PRAB, là công cụ chính để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình. IV MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HINH ẢNH.-G- E311 91 8E 111151 1E 1211 xnxx ree ix DANH MỤC CÁC TU VIET TÁẮT. 2 c6 E31 E318 về gen ree xii 9059.
| CHUONG 1 TONG QUAN VE SỰ LAM VIỆC CUA BE MONG TREN HE COC ẮẲiiaiiiaidắáăiaẮ.1 Khái niệm về móng DE — CỌC.2 Khái niệm về sự làm việc Cla CỌC.3 Quan niệm tính toán móng be — COC .4 Cơ chế hoạt động của bè MON .2 Số liệu thống kê từ 31 công trình xây dựng trong nước va trên thé giới .3 Cac phương pháp phân tích bè. --- 6 <1 1999901 1 ng 6 ke rre 10 1.1 Các phương pháp giản lƯỢC .2 Các phương pháp giải tich .3 Các phương pháp SỐ.4 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của kết cau bên trên và nền, cọc đến nội lực và biên dạng trong ĐÈ .1 Anh huong cua kết cau bên trên đến nội lực và biến dang của bè. 19 142 Ảnh hưởng của hệ cọc đến nội lực và biến dạng của bè.3 Ảnh hưởng của đất nền bên dưới đến nội lực và biến dạng của bè. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, CƠ SỞ CUA CHUONG TRÌNH PRAB VÀ THIẾT LAP MO HINH NGHIÊN CỨU.
6+ EE2E+EEeESEsEeE+EEEeEsesesee.1 Phương pháp luận.1 Phương pháp phân tích tương tác giữa bè với đất nền và hệ cọc.2 Phương pháp phân tích tương tác giữa bè và kết cau bên trên. Phương pháp phân tích chiều day bè hợp lý .2 Cơ sở lý thuyết của chương trình PRAB.1 M6 phỏng móng bè - cọc trong PRAB.2 Ứng xử ứng suất— bién dạng của đất nên theo lý thuyết đàn hồi. Sự phân bố tải trong và chuyền vị dọc chiều dài cọc.24 Ma trận độ cứng cua móng bè — cọc [1], [2]_.3 Thiết kế công trình mô hình phục vụ nghiên cứu .1 Lựa chọn công trình nguyên mẫu.2 Thiết kế công trình mô hình. Đánh giá sơ bộ mô hình nghiên cứu.
52 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CUU DANH GIÁ CÁC YEU TO ANH HƯỚNG DEN CHIEU DAY BE BANG PRAB .- -- G HS ngọn ke 54 3.1 Anh hưởng của các tô hợp tải trọng đến nội lực và chuyên vị tại bè .2 Anh huong cua chiéu day bè đến nội lực, biến dang tại be, nên va COC .1 Sự phân phối tải trong giữa cọc & bè wececccsescscecsesssesescssesseseseseesseseees 55 3.2 Sự phân phối tai trọng tại đỉnh các cọc trong bè. Sự phân phối nội lực trong cọc, ứng suất trong nên theo chiều dài cọc .4 Sự phân bố mô men trong bè .5 Chuyến vị lệch tại bè (Biến dạng của bè).3 Anh hưởng của kết cau bên trên đến biến dang của bè .1 Ảnh hưởng của độ cứng kết cau bên tréte.2 Ảnh hưởng của số lượng tang (tai trong) đến chiều dày bè. Ảnh hưởng của khoảng cách cột.4 Ảnh hưởng của đất nên bên dưới đến biến dạng của bè .1 Ảnh hưởng của mô đun đàn hồi đất nền nằm ngay dưới đáy bè.2 Ảnh hưởng của mô đun đàn hồi lớp đất nền năm dưới mũi cọc.5 Ảnh hưởng của hệ cọc đến biến dạng của bè veces ssesessesesesesssesesesesesesees 68 3.1 Ảnh hưởng của sơ d6 bố tri COC .2 Ảnh hưởng của số lượng CỌC. Ảnh hưởng của đường kính COC .4 Ảnh hưởng của khoảng cách giữa các CỌC.5 Ảnh hưởng của chiều dài CỌC.6 Ảnh hưởng của độ cứng của móng .-- - +2 2s+++c+cz££+E+x+ezrersred 73 S0 ca.
74 CHƯƠNG4 THIẾT LẬP PHƯƠNG PHÁP ĐÔ THỊ DỰ TÍNH CHIEU DAY BE.1 Phương pháp chỉ xét đến ảnh hưởng của số lượng tầng — Phương phápA .2 Phương pháp có xét đến ảnh hưởng đồng thời số lượng tầng và mô đun đàn hôi cua dat nên — Phương pháp. Trường hop Ì. Trường hop 3.3 Phuong pháp có xét đến đồng thời số lượng tầng, ảnh hưởng của đất nên và hệ cọc — Phương pháp đô thỊ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Địa kỹ thuật: Phân tích bè móng cọc và tối ưu chiều dày" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích chi tiết sự làm việc của bè móng trên hệ cọc, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tương tác đất-kết cấu.
Luận án "Địa kỹ thuật: Phân tích bè móng cọc và tối ưu chiều dày" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia tp. hồ chí minh trường đại học bách khoa. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Địa kỹ thuật: Phân tích bè móng cọc và tối ưu chiều dày" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Địa kỹ thuật: Phân tích bè móng cọc và tối ưu chiều dày" thuộc chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Địa kỹ thuật: Phân tích bè móng cọc và tối ưu chiều dày" có bao nhiêu trang?
Luận án "Địa kỹ thuật: Phân tích bè móng cọc và tối ưu chiều dày" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Địa kỹ thuật: Phân tích bè móng cọc và tối ưu chiều dày" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.