Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất - Trường Đại học Giao thông Vận tải

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn của nhà cao tầng chịu động đất, đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng / Thiết kế kháng chấn công trình

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

157

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Một trong những mục tiêu chính của thiết kế các tòa nhà cao tầng, ngoài việc chịu được các tải trọng thông thường ra là chịu các tải trọng đặc biệt như gió và động đất. Những quy định cho các kết cấu chịu các loại tải trọng đặc biệt này được phản ánh trong Bộ luật Xây dựng Quốc tế (IBC) - 03 hay Tiêu chuẩn châu Âu Eurocode 8 - Thiết kế chống động đất cho kết cấu, Tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 về động đất, TCVN 229:1999 về gió động, TCVN 2737:2020 về tải trọng và tác động. Vấn đề về thiết kế kháng chấn của các tòa nhà, phân tích ứng xử của chúng dưới các biến dạng chu kỳ không đàn hồi lớn được qui định trong các điều khoản thiết kế của ASCE 7-02 (IBC-03, NFPA 5000), UBC-97 hay Euro Code 2008, đưa ra các yêu cầu chi tiết để đảm bảo hiệu suất kháng chấn ngoài phạm vi biến dạng đàn hồi, được phân tích bằng các phương pháp tĩnh, động và lịch sử thời gian. Trong thiết kế kháng chấn nhà cao tầng, tác dụng của động đất là một vấn đề quan trọng do những thiệt hại mà nó gây ra cho kết cấu tòa nhà. Trường hợp xảy ra động đất mạnh, kết cấu có thể có các hiện tượng chuyển vị như chuyển vị tương đối của kết cấu tòa nhà so với nền móng hoặc chuyển vị lệch giữa các tầng. Trên thực tế, tần số dao động riêng đầu tiên của kết cấu tòa nhà cao tầng và siêu cao tầng thường nhỏ (khoảng 0.3 Hz do BR Ellis,1980 [1] thống kê trên 163 tòa nhà cao tầng) và gần với tần số dao động

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thiết kế kháng chấn nhà cao tầng: Thách thức động đất
Số trang:
157 trang
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Xây dựng / Thiết kế kháng chấn công trình
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thiết kế kháng chấn nhà cao tầng Thách thức động đất

Thiết kế nhà cao tầng đối mặt tải trọng đặc biệt. Gió và động đất là những yếu tố chính. Bộ luật Xây dựng Quốc tế (IBC-03) và Eurocode 8 đưa ra quy định. Tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 cũng áp dụng. ASCE 7-02 và UBC-97 cung cấp yêu cầu chi tiết. Mục tiêu đảm bảo hiệu suất kháng chấn. Phân tích tĩnh, động, lịch sử thời gian được sử dụng. Tác dụng động đất gây thiệt hại lớn. Kết cấu có thể chuyển vị tương đối. Chuyển vị lệch giữa các tầng cũng xảy ra. Tần số dao động riêng của nhà cao tầng thường nhỏ. Khoảng 0.3 Hz là tần số phổ biến. Tần số này gần với động đất cường độ lớn. Phản ứng cộng hưởng là một rủi ro. Đảm bảo trạng thái giới hạn cường độ và biến dạng là khó khăn. Nhà cao tầng có thể cao gần nghìn mét. Biến dạng nhỏ vẫn tạo chuyển vị tương đối lớn. Công năng văn phòng không dùng tường chịu lực. Điều này hạn chế giải pháp tường chống tải trọng ngang.

1.1. Các tiêu chuẩn kháng chấn quan trọng

Thiết kế nhà cao tầng tuân thủ nhiều tiêu chuẩn. IBC-03, Eurocode 8 là các bộ luật quốc tế. Việt Nam có TCVN 9386:2012. TCVN 2737:2020 quy định về tải trọng. Các tiêu chuẩn này định hướng thiết kế. Mục tiêu là chống chịu các tải trọng đặc biệt. Đặc biệt quan tâm tải trọng động đất.

1.2. Phản ứng kết cấu dưới tải trọng động đất

Động đất mạnh gây chuyển vị lớn. Chuyển vị tương đối so với nền móng. Chuyển vị lệch giữa các tầng cũng đáng kể. Tần số dao động riêng tòa nhà thường thấp. Tần số này gần với tần số động đất. Cộng hưởng có thể xảy ra. Điều này làm tăng phản ứng kết cấu. Đảm bảo an toàn là một thách thức.

1.3. Hạn chế tường chịu lực trong thiết kế tòa nhà

Nhà cao tầng thường dùng làm văn phòng. Thiết kế thường không sử dụng tường chịu lực. Điều này ngăn việc áp dụng tường chống tải trọng ngang. Giải pháp kháng chấn cần linh hoạt hơn. Cần tìm cách giảm chuyển vị mà không dùng tường.

II. Hệ giảm chấn chất lỏng TLD Giải pháp tối ưu

Nhiều giải pháp kháng chấn tồn tại. Hệ giảm chấn chất lỏng (TLD) là lựa chọn phổ biến. Giải pháp này hiệu quả, chi phí hợp lý. TLD hoạt động bằng cách dùng chất lỏng dao động. Sóng chất lỏng hấp thụ năng lượng. Nó giảm rung động của tòa nhà. Tuy nhiên, tối ưu hóa TLD phức tạp. Các thông số thiết kế cần được điều chỉnh chính xác. Kích thước hình học của bể là một yếu tố. Chiều cao mực nước trong bể cũng quan trọng. Gối liên kết giữa bể và kết cấu cần xét. Số lượng bể và vị trí đặt trên tòa nhà ảnh hưởng lớn. Sự phức tạp này cản trở việc tiêu chuẩn hóa TLD. Việc phân tích tối ưu bể chứa chất lỏng là cần thiết. Cần phát triển phương pháp phân tích thuận tiện. Phương pháp này giúp thiết kế hệ TLD dễ dàng hơn. Đặc biệt cho công trình nhà cao tầng.

2.1. Hiệu quả giảm chấn của TLD trong công trình

TLD cung cấp khả năng giảm chấn hiệu quả. Hệ thống sử dụng chất lỏng dao động. Dao động này triệt tiêu năng lượng rung động. TLD giảm đáng kể chuyển vị tòa nhà. Chi phí triển khai cũng được đánh giá hợp lý. Đây là một lựa chọn khả thi cho nhà cao tầng.

2.2. Phức tạp trong tối ưu thông số bể TLD

Tối ưu hóa TLD đòi hỏi nhiều yếu tố. Kích thước bể, chiều cao mực nước cần tính toán. Gối liên kết và vị trí bể cũng quan trọng. Số lượng bể ảnh hưởng đến hiệu quả. Sự phức tạp này gây khó khăn trong thiết kế. Cần có quy trình rõ ràng hơn.

2.3. Yêu cầu nghiên cứu chuyên sâu về TLD

TLD chưa được tiêu chuẩn hóa rộng rãi. Cần nghiên cứu sâu hơn về các thông số. Phân tích tối ưu bể chứa chất lỏng là trọng tâm. Phát triển mô hình phân tích chính xác. Điều này giúp áp dụng TLD hiệu quả. Đặc biệt cho các kỹ sư trong nước.

III. Nghiên cứu ứng xử bể nước giảm chấn động đất

Nghiên cứu về giảm chấn chất lỏng (TLD) có ba hướng chính. Hướng thứ nhất tập trung vào dao động sóng chất lỏng. Sóng chất lỏng trong bể và tương tác với thành bể được xem xét. Hướng thứ hai nghiên cứu bể mềm. Thành bể biến dạng và tác động ngược lại chất lỏng. Hướng thứ ba là hiệu quả của hệ nhiều bể chứa (MTLD). MTLD cải thiện hiệu quả giảm chấn kết cấu. Cần quy trình tối ưu cho hệ thống này. Quy trình giúp tối ưu hình dạng, kích thước, vị trí, số lượng bể. Các phương pháp quy đổi TLD thành TMD đã được áp dụng. Mô hình của Houner và Haroun cũng được sử dụng. Mô hình này xét tương tác chất lỏng với thành bể. Tuy nhiên, các phương pháp này giả định sóng chất lỏng tuyến tính. Điều này có thể không phản ánh đúng thực tế. Cần nghiên cứu sâu hơn về hành vi phi tuyến tính.

3.1. Dao động sóng chất lỏng và tương tác bể

Nghiên cứu xem xét dao động của sóng chất lỏng. Sóng này xảy ra bên trong bể chứa. Tương tác giữa sóng chất lỏng và thành bể được phân tích. Hiểu rõ cơ chế này quan trọng. Điều đó giúp tối ưu hóa hiệu suất giảm chấn.

3.2. Bể mềm và ảnh hưởng đến chất lỏng bên trong

Bể mềm là hướng nghiên cứu khác. Thành bể có thể biến dạng dưới tác động. Sự biến dạng này ảnh hưởng đến chất lỏng bên trong. Nghiên cứu tập trung vào tương tác ngược. Tương tác này ảnh hưởng đến hiệu quả giảm chấn.

3.3. Hệ giảm chấn đa bể MTLD cho hiệu quả cao

Hệ thống giảm chấn đa bể (MTLD) nâng cao hiệu quả. Nhiều bể được bố trí để tối ưu. Cần quy trình để tối ưu MTLD. Các yếu tố như hình dạng, kích thước, vị trí bể. Số lượng bể cũng ảnh hưởng đến kết quả.

IV. Phân tích ảnh hưởng liên kết bể giảm chấn kết cấu

Các nghiên cứu trước đây có một giả định. Liên kết giữa bể chứa và kết cấu là tuyệt đối cứng. Giả định này có thể không chính xác hoàn toàn. Ảnh hưởng của liên kết đến mức độ giảm chấn chưa được xem xét. Đây là một vấn đề quan trọng cần quan tâm. Cần nghiên cứu sâu về liên kết giữa bể và kết cấu. Việc này giúp cải thiện độ chính xác của mô hình. Mô hình quy đổi hệ TLD sang TMD thường chỉ giới hạn. Chúng chỉ xử lý ứng xử sóng chất lỏng tuyến tính. Tuy nhiên, trong thực tế, hành vi có thể phi tuyến. Cần phát triển phương pháp phân tích mới. Phương pháp này phải tính đến hành vi phi tuyến. Nó cũng cần xem xét tương tác phức tạp. Tương tác giữa chất lỏng, thành bể và kết cấu. Điều này giúp hiểu rõ hơn về hiệu suất giảm chấn.

4.1. Giới hạn của mô hình tuyến tính trong TLD

Các phương pháp quy đổi TLD thường giả định tuyến tính. Ứng xử sóng chất lỏng là tuyến tính. Liên kết bể với kết cấu thường là tuyệt đối cứng. Những giả định này có thể không chính xác. Đặc biệt trong trường hợp động đất mạnh. Cần vượt qua giới hạn này.

4.2. Tầm quan trọng của liên kết bể và kết cấu

Liên kết giữa bể giảm chấn và tòa nhà rất quan trọng. Mức độ cứng hay mềm của liên kết ảnh hưởng. Nó tác động trực tiếp đến hiệu quả giảm chấn. Các nghiên cứu trước đây chưa tập trung vào điều này. Cần có sự phân tích chi tiết hơn.

4.3. Phát triển phương pháp phân tích chính xác hơn

Cần một phương pháp phân tích mới. Phương pháp này phải xét đến liên kết thực tế. Nó cũng cần xem xét hành vi phi tuyến của chất lỏng. Điều này giúp đưa ra kết quả chính xác hơn. Kết quả hỗ trợ thiết kế TLD hiệu quả hơn.

V. Ứng dụng bể giảm chấn tại Việt Nam Thực trạng

Việc ứng dụng hệ giảm chấn chất lỏng (TLD) còn ít tại Việt Nam. Phần lớn là các nghiên cứu cơ bản. Mục tiêu là xác định hiệu quả của TLD. Các dự án thực tế có TLD thường do kỹ sư nước ngoài thiết kế. Kỹ sư trong nước chưa tiếp cận nhiều công nghệ này. Họ chưa được đầu tư nghiên cứu sâu. Các phương pháp lựa chọn, thiết kế, bố trí TLD chưa phổ biến. Các nghiên cứu trước đây cũng chưa cung cấp cái nhìn rõ nét. Kỹ sư thiết kế cần thêm thông tin. Thông tin về việc xét đến thiết bị giảm chấn chất lỏng. Đặc biệt cho tòa nhà cao tầng chịu động đất. Việc thiếu kinh nghiệm và tài liệu là một rào cản. Cần có sự đầu tư và phát triển. Điều này giúp nâng cao năng lực trong nước.

5.1. Nghiên cứu TLD cơ bản tại Việt Nam hiện nay

Việt Nam có các nghiên cứu về TLD. Tuy nhiên, chúng chủ yếu ở mức độ cơ bản. Các nghiên cứu tập trung xác định hiệu quả chung. Ứng dụng thực tế còn hạn chế. Cần chuyển từ nghiên cứu cơ bản sang ứng dụng.

5.2. Thiếu chuyên gia trong nước về thiết kế TLD

Các dự án TLD lớn thường do chuyên gia nước ngoài thực hiện. Kỹ sư Việt Nam ít cơ hội tiếp cận. Thiếu kiến thức chuyên sâu về TLD. Điều này tạo ra khoảng trống về năng lực thiết kế. Cần có chương trình đào tạo chuyên sâu.

5.3. Nhu cầu đào tạo và phát triển thiết kế TLD

Kỹ sư thiết kế trong nước cần được trang bị kiến thức. Kiến thức về lựa chọn, thiết kế, bố trí TLD. Cần có tài liệu hướng dẫn rõ ràng. Điều này giúp họ tự tin áp dụng công nghệ này. Nâng cao khả năng kháng chấn cho công trình Việt Nam.

VI. Tối ưu hóa bể nước giảm chấn động đất nhà cao tầng

Đề xuất nghiên cứu tập trung vào bể nước giảm chấn. Phân tích ảnh hưởng của bể nước đến giảm chấn. Đặc biệt cho nhà cao tầng chịu động đất. Mục tiêu là đưa ra các căn cứ khoa học. Căn cứ này giúp đề xuất thông số tối ưu của bể chứa. Các thông số cần tối ưu bao gồm kích thước hình học. Chiều cao mực nước, loại chất lỏng cũng quan trọng. Gối liên kết giữa bể và kết cấu cần được xem xét. Số lượng bể và vị trí đặt trên tòa nhà là yếu tố then chốt. Việc tối ưu hóa này sẽ cải thiện hiệu quả giảm chấn. Nó cũng đảm bảo an toàn cho công trình. Nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc tiêu chuẩn hóa thiết kế TLD. Nó sẽ cung cấp một phương pháp luận rõ ràng. Phương pháp luận này giúp kỹ sư thiết kế. Giúp họ áp dụng TLD một cách hiệu quả và tin cậy.

6.1. Xác định thông số tối ưu cho bể giảm chấn

Nghiên cứu sẽ tìm cách xác định thông số tối ưu. Các thông số gồm kích thước bể, mực nước, loại chất lỏng. Gối liên kết và vị trí bể cũng cần tối ưu. Mục tiêu là đạt hiệu suất giảm chấn cao nhất. Đồng thời đảm bảo tính kinh tế và khả thi.

6.2. Phân tích hiệu quả giảm chấn dưới động đất

Hiệu quả giảm chấn của bể nước sẽ được phân tích. Phân tích dưới tác dụng của các kịch bản động đất khác nhau. So sánh hiệu suất với các giải pháp khác. Đánh giá mức độ giảm chuyển vị và gia tốc. Điều này khẳng định vai trò của TLD.

6.3. Đề xuất quy trình thiết kế hệ TLD tối ưu

Luận án sẽ đề xuất một quy trình thiết kế. Quy trình giúp lựa chọn và bố trí TLD. Quy trình bao gồm các bước từ phân tích đến tối ưu. Nó là hướng dẫn cho kỹ sư trong nước. Giúp họ áp dụng TLD một cách có hệ thống.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu và ứng dụng bể chứa chất lỏng đến mức độ giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất
1.1. Các tác động gây ra dao động cho kết cấu nhà cao tầng
1.1.1. Tác động do động đất
1.1.2. Tác động do gió
1.2. Biện pháp giảm dao động cho kết cấu
2. Chương 2: Cơ sở lý thuyết phân tích chuyển động của bể chứa chất lỏng trên công trình chịu động đất
3. Chương 3: Phân tích ảnh hưởng bể nước đến mức độ giảm chấn cho kết cấu dưới tác dụng của động đất
4. Chương 4: Nghiên cứu áp dụng bể nước để giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng dưới tác dụng của động đất
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn của nhà cao tầng chịu động đất

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (157 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Một trong những mục tiêu chính của thiết kế các tòa nhà cao tầng, ngoài việc chịu được các tải trọng thông thường ra là chịu các tải trọng đặc biệt như gió và động đất. Những quy định cho các kết cấu chịu các loại tải trọng đặc biệt này được phản ánh trong Bộ luật Xây dựng Quốc tế (IBC) - 03 hay Tiêu chuẩn châu Âu Eurocode 8 - Thiết kế chống động đất cho kết cấu, Tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 về động đất, TCVN 229:1999 về gió động, TCVN 2737:2020 về tải trọng và tác động. Vấn đề về thiết kế kháng chấn của các tòa nhà, phân tích ứng xử của chúng dưới các biến dạng chu kỳ không đàn hồi lớn được qui định trong các điều khoản thiết kế của ASCE 7-02 (IBC-03, NFPA 5000), UBC-97 hay Euro Code 2008, đưa ra các yêu cầu chi tiết để đảm bảo hiệu suất kháng chấn ngoài phạm vi biến dạng đàn hồi, được phân tích bằng các phương pháp tĩnh, động và lịch sử thời gian. Trong thiết kế kháng chấn nhà cao tầng, tác dụng của động đất là một vấn đề quan trọng do những thiệt hại mà nó gây ra cho kết cấu tòa nhà.

Trường hợp xảy ra động đất mạnh, kết cấu có thể có các hiện tượng chuyển vị như chuyển vị tương đối của kết cấu tòa nhà so với nền móng hoặc chuyển vị lệch giữa các tầng. Trên thực tế, tần số dao động riêng đầu tiên của kết cấu tòa nhà cao tầng và siêu cao tầng thường nhỏ (khoảng 0.3 Hz do BR Ellis,1980 [1] thống kê trên 163 tòa nhà cao tầng) và gần với tần số dao động của các trận động đất có cường độ lớn. Do đó, phản ứng của nó thường rất quan trọng vì sự cộng hưởng có thể xảy ra. Để thỏa mãn cả trạng thái giới hạn về cường độ và trạng thái giới hạn về biến dạng, đây là một thách thức đối với các kỹ sư thiết kế kết cấu tòa nhà cao tầng chống động đất.

Do toà nhà cao tầng có thể cao tới cả gần nghìn mét nên ngay cả khi kết cấu có biến dạng nhỏ thì chuyển vị tương đối so với tầng hầm có thể vẫn rất lớn. Ngoài ra, toà nhà cao tầng thường có công năng làm văn phòng nên không hoàn toàn sử dụng tường chịu lực, khi đó không thể áp dụng nguyên tắc sử dụng tường chống tải trọng ngang được. Hiện nay có nhiều giải pháp thiết kế kháng chấn cho nhà cao tầng, trong đó giải pháp giảm chấn chất lỏng (TLD) là một trong số các giải pháp được sử dụng nhiều nhất nhờ tính hiệu quả và chi phí hợp lý. Tuy nhiên, sự phức tạp trong việc tối ưu hóa các thông số thiết kế của bể chứa chất lỏng (hệ giảm chấn chất lỏng), như tối ưu hóa kích thước hình học của bể, chiều cao mực nước trong bể, gối liên kết giữa bể và kết cấu tòa nhà, số lượng bể, vị trí đặt bể trên chiều cao tòa nhà.

khiến công tác tiêu chuẩn hóa các 2 quy tắc thiết kế hệ giảm chấn chất lỏng TLD gặp nhiều khó khăn. Do đó vấn đề quan trọng là phân tích tối ưu bể chứa chất lỏng. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu đưa ra phương pháp phân tích hay mô hình phân tích cũng rất quan trọng, để có thể áp dụng thuận tiện khi thiết kế hệ bể chứa chất lỏng giảm chấn cho công trình nhà cao tầng dưới tác dụng của động đất. Theo phân tích tổng quan, hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam có ba hướng nghiên cứu chính liên quan đến giảm chấn chất lỏng (TLD) bao gồm: - Nghiên cứu dao động sóng chất lỏng trong bể chứa và tương tác giữa sóng chất lỏng với thành bể.

- Nghiên cứu bể mềm - thành bể biến dạng tác động ngược lại vào chất lỏng bên trong bể. - Nghiên cứu hiệu quả giảm chấn của hệ nhiều bể chứa (MTLD). Ứng dụng của TLD nói chung và hệ MTLD nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả giảm chấn kết cấu và phân tích ứng xử động bên trong bể chứa cho hệ thống này cần có quy trình để tối ưu được hình dạng, kích thước, vị trí, số lượng bể. Các phương pháp để quy đổi hệ TLD thành hệ TMD, hoặc phương pháp quy đổi chất lỏng thành khối lượng theo mô hình của Houner và Haroun có xét tương tác của chất lỏng với thành bể chứa thông qua độ cứng của lò so liên kết khối lượng quy đổi với thành bể cũng đã được áp dụng khi tính toán bể, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ ứng xử sóng chất lỏng là tuyến tính.

Mặt khác, ở các nghiên cứu trước luôn mặc định liên kết giữa bể chứa với kết cấu là liên kết tuyệt đối cứng, và cũng chưa đi xem xét ảnh hưởng liên kết giữa bể với kết cấu đến mức độ giảm chấn của bể chứa chất lỏng. Đây cũng là vấn đề cần được quan tâm khi nghiên cứu giảm chấn cho kết cấu khi dùng bể chứa chất lỏng. Ở nước ta, các số liệu nghiên cứu cho thấy, việc ứng dụng hệ giảm chấn chất lỏng (TLD) còn ít, chủ yếu là nghiên cứu cơ bản và xác định hiệu quả, các công trình thực tế áp dụng hệ giảm chấn chất lỏng ở các dự án thường do các kỹ sư nước ngoài thiết kế. Các kỹ sư trong nước chưa được tiếp cận nhiều hoặc chưa được đầu tư nghiên cứu nhiều về phương pháp lựa chọn, thiết kế, bố trí hệ giảm chấn chất lỏng.

Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây cũng chưa mang lại cho kỹ sư thiết kế một cái nhìn rõ nét hơn khi xét đến các thiết bị giảm chấn chất lỏng cho tòa nhà cao tầng chịu tải trọng động đất. Với các phân tích trên, đề xuất nội dung nghiên cứu của luận án là phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn nhà cao tầng khi chịu động đất, nghiên cứu các căn cứ đề xuất các thông số tối ưu của bể chứa như kích thước bể, 3 chiều cao mực nước trong bể, số lượng bể và gối liên kết giữa bể và kết cấu. Đặc biệt nghiên cứu đề xuất phương pháp và mô hình tính toán thuận tiện cho hệ giảm chấn chất lỏng và phản ánh đúng bản chất làm việc của sóng chất lỏng trong bể chứa, mang lại hiệu quả giảm chấn tốt nhất cho tòa nhà khi chịu động đất. Tên và mục tiêu nghiên cứu của Luận án Tên của Luận án: “Phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn của nhà cao tầng chịu động đất” Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn nhà cao tầng khi chịu động đất Xây dựng đề xuất mô hình tính toán cho bể chứa chất lỏng bao gồm bể và chất lỏng bên trong bể.

Mô hình đề xuất phản ánh đúng bản chất sự chuyển động của sóng chất lỏng bên trong bể theo mô hình cơ học chất lỏng. Dựa trên mô hình được đề xuất, Luận án tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng bể chứa chất lỏng (trường hợp 1 bể và nhiều bể) lên kết cấu công trình. Nghiên cứu ảnh hưởng của liên kết nửa cứng giữa bể và công trình. Áp dụng các kết quả nghiên cứu để phân tích ảnh hưởng giảm chấn của bể nước cho một công trình nhà cao tầng cụ thể chịu tác dụng của động đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu: ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất. b) Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu bể chứa nước hình chữ nhật, dạng đáy phẳng, đặt trên nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với mô hình số để nghiên cứu ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu a) Ý nghĩa khoa học Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn cho tòa nhà cao tầng khi chịu tác dụng của động đất.

Luận án đã xây dựng, đề xuất mô hình tính toán phản ánh sự chuyển động thực của chất lỏng bên trong bể theo mô hình cơ học chất lỏng. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các thông số bể chứa chất lỏng, số 4 lượng bể, vị trí đặt bể theo chiều cao tòa nhà, đặc biệt là đề xuất thông số độ cứng gối liên kết giữa bể và tòa nhà, thông qua tỷ lệ khối lượng và tỷ lệ tần số giữa bể chứa và tòa nhà, để tăng hiệu quả giảm chấn cho toà nhà khi chịu động đất. b) Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của Luận án có thể làm căn cứ trong thiết kế biện pháp giảm chấn cho kết cấu công trình sử dụng bể chứa chất lỏng. Góp phần đẩy mạnh hướng nghiên cứu ứng dụng này với giải pháp sử dụng bể nước giảm chấn cho kết cấu công trình chịu tác dụng của động đất.

Cấu trúc của Luận án Luận án bao gồm Phần mở đầu, 4 chương và phần kết luận, kiến nghị. Cụ thể là: Mở đầu Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu và ứng dụng bể chứa chất lỏng đến giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất Chương 2: Cơ sở lý thuyết phân tích chuyển động của bể chứa chất lỏng trên công trình chịu động đất Chương 3: Phân tích ảnh hưởng bể nước đến mức độ giảm chấn cho kết cấu dưới tác dụng của động đất Chương 4: Nghiên cứu áp dụng bể nước để giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng dưới tác dụng của động đất Kết luận và Kiến nghị 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG BỂ CHỨA CHẤT LỎNG ĐẾN MỨC ĐỘ GIẢM CHẤN CHO KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG CHỊU TÁC DỤNG CỦA ĐỘNG ĐẤT 1. Các tác động gây ra dao động cho kết cấu nhà cao tầng Trong thiết kế nhà cao tầng việc kiểm soát dao động của tòa nhà là cần thiết. Dao động của hệ kết cấu có thể có ích cho sự làm việc của chúng, cũng có thể gây nguy hại cho chính bản thân kết cấu.

Việc thiết kế hoàn hảo một kết cấu làm việc có hiệu quả tốt hiện nay phải bao gồm cả việc xét đến các tác động động nhạy cảm như gió, động đất. Do vậy mà việc điều khiển dao động có hại cho các hạng mục kết cấu nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của kết cấu trước các tác động này là yêu cầu không thể thiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phân tích ảnh hưởng bể nước giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/phan-tich-anh-huong-be-nuoc-giam-chan-nha-cao-tang-chiu-dong-dat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích ảnh hưởng bể nước giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn của nhà cao tầng chịu động đất, đề xuất giải pháp tối ưu.

Luận án "Phân tích ảnh hưởng bể nước giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích ảnh hưởng bể nước giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Thiết kế kháng chấn công trình. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Phân tích ảnh hưởng bể nước giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích ảnh hưởng bể nước giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích ảnh hưởng bể nước giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter