Luận án tiến sĩ: Ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông - Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông dưới tải trọng khác nhau.
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan liên kết sàn bê tông với cột ống thép nhồi
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Cơ kỹ thuật
- Tác giả:
- Trương Quang Hải
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan liên kết sàn bê tông với cột ống thép nhồi
Kết cấu cột ống thép nhồi bê tông kết hợp sàn phẳng bê tông cốt thép ngày càng phổ biến trong các công trình cao tầng. Hệ kết cấu này mang lại không gian kiến trúc thông thoáng và giảm đáng kể trọng lượng bản thân công trình. Cột ống thép nhồi bê tông tận dụng tối đa ưu điểm chịu nén của bê tông và chịu kéo của thép. Tuy nhiên, khu vực nút liên kết liên hợp giữa sàn phẳng và cột thép luôn là vị trí chịu lực phức tạp nhất. Ứng suất cắt và mô men uốn tập trung cao độ quanh chu vi cột. Nếu không có giải pháp cấu tạo hợp lý, vùng liên kết dễ xảy ra phá hoại cắt chọc thủng sàn đột ngột mà không có dấu hiệu cảnh báo trước. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về ứng xử cơ học nút sàn cột có ý nghĩa kỹ thuật rất quan trọng.
1.1. Đặc tính chịu lực của cột CFST và sàn phẳng
Cột CFST sở hữu khả năng chịu lực nén uốn và độ dẻo cao. Thành ống thép mỏng bao bọc bên ngoài giữ vai trò như cốt đai liên tục. Lõi bê tông bên trong bị giam hãm nở hông nên tăng đáng kể cường độ chịu nén lăng trụ. Đồng thời, khối bê tông lõi ngăn chặn hiện tượng mất ổn định cục bộ của vỏ thép. Khi kết hợp với sàn phẳng bê tông cốt thép, hệ kết cấu giúp tối ưu hóa chiều cao tầng và đẩy nhanh tiến độ thi công. Mặc dù vậy, sự khác biệt lớn về độ cứng giữa cột và bản sàn tạo ra sự phân bố ứng suất cục bộ không đều tại tiết diện chân cột. Việc kiểm soát biến dạng và chuyển vị ngang đòi hỏi tính toán chi tiết tại các vị trí tiếp giáp.
1.2. Thách thức tại liên kết sàn bê tông với cột thép
Thách thức cốt lõi trong liên kết sàn bê tông với cột thép là cơ chế truyền lực cắt và mô men từ bản sàn vào thân cột. Khác với cột bê tông cốt thép truyền thống có cốt thép dọc xuyên suốt, ống thép liền mạch ngăn cản cốt thép sàn đi trực tiếp vào lõi cột. Lực cắt chọc thủng tác dụng tập trung lên chu vi rất hẹp quanh ống thép. Bê tông sàn tại mép cột dễ bị nứt chéo và suy giảm độ cứng nhanh chóng. Hiện tượng phá hoại cắt chọc thủng sàn có tính chất giòn, đe dọa sự an toàn tổng thể của cả công trình. Các kỹ sư cần giải pháp liên kết hiệu quả để phân tán ứng suất cắt vào vỏ thép và bê tông lõi.
II. Giải pháp cấu tạo nút liên kết liên hợp sàn cột CFST
Để nâng cao khả năng chịu lực cho hệ sàn không dầm, nhiều giải pháp cấu tạo nút liên kết liên hợp đã được phát triển. Mục tiêu chính là tăng diện tích mặt cắt tới hạn và tạo đường truyền lực liên tục. Các chi tiết liên kết cơ học được bổ sung vào thân cột ống thép nhồi bê tông tại cao độ bản sàn. Các bộ phận này tiếp nhận lực cắt từ bản sàn và chuyển hóa thành ứng suất nén truyền vào lõi bê tông cột. Cấu tạo hợp lý giúp cải thiện độ cứng chống xoay, hạn chế biến dạng trượt và nâng cao độ dẻo dai của liên kết khi chịu tải trọng lớn.
2.1. Cấu tạo chốt neo chịu cắt và sườn gia cường nút khung
Chốt neo chịu cắt là các thanh thép hình hoặc đinh neo hàn trực tiếp quanh bề mặt ngoài của ống thép. Các chốt neo ngàm sâu vào vùng bê tông sàn xung quanh cột. Chúng tiếp nhận lực cắt trực tiếp từ cốt thép sàn và bê tông bản. Bên cạnh đó, sườn gia cường nút khung dạng bản thép đứng được hàn đối xứng quanh chu vi cột. Các sườn thép này mở rộng vùng chịu lực cắt sang các dải sàn xa hơn. Giải pháp này làm giảm đáng kể mật độ ứng suất cắt tập trung tại mép ống thép. Nhờ vậy, nguy cơ nứt tách bê tông sớm bị loại trừ và độ cứng tổng thể của nút tăng lên rõ rệt.
2.2. Ứng dụng bản vòng đệm gia cường quanh cột ống thép
Bản vòng đệm gia cường là chi tiết thép hình vành khuyên hoặc bản mã ngang hàn kín quanh chu vi cột CFST. Bản vòng đệm đóng vai trò như một mũ cột chìm bên trong chiều dày sàn bê tông. Chi tiết này làm tăng chu vi tiếp xúc trực tiếp giữa bê tông sàn và cột thép. Lực ép mặt từ bê tông sàn được truyền đều lên bản đệm trước khi đi vào thành ống thép. Bản vòng đệm gia cường làm dịch chuyển mặt nứt cắt chọc thủng ra xa tim cột. Chiều cao làm việc chịu cắt của sàn được tận dụng tối đa. Điều này giúp ngăn ngừa hư hỏng cục bộ và tăng cường độ chịu lực danh nghĩa của liên kết.
III. Thực nghiệm ứng xử cơ học nút sàn cột ống thép nhồi
Thực nghiệm là phương pháp quan trọng để kiểm chứng ứng xử cơ học nút sàn cột dưới tải trọng thực tế. Các chương trình thử nghiệm quy mô lớn khảo sát toàn diện các trạng thái giới hạn chịu uốn và chịu cắt của liên kết sàn bê tông với cột thép. Dữ liệu thực nghiệm cung cấp thông số chính xác về biểu đồ quan hệ tải trọng - chuyển vị, sự hình thành vết nứt và cơ chế biến dạng của vật liệu. Kết quả đo đạc từ các cảm biến biến dạng cho thấy mức độ tham gia chịu lực của vỏ thép, bê tông lõi, cốt thép sàn và các chi tiết gia cường.
3.1. Thí nghiệm nút sàn với cột giữa ống thép nhồi bê tông
Mô hình nút cột giữa chịu tải trọng thẳng đứng đối xứng mô phỏng điều kiện làm việc thực tế của sàn phẳng. Quá trình gia tải ghi nhận sự xuất hiện của các vết nứt uốn tỏa tròn từ mặt cột ra mép sàn. Khi tải trọng tăng cao, vết nứt nghiêng chéo bắt đầu hình thành bên trong chiều dày sàn. Các mẫu thử không có chi tiết gia cường bị phá hoại giòn ở mức tải trọng thấp. Ngược lại, các mẫu có chốt neo chịu cắt hoặc sườn gia cường nút khung duy trì biến dạng dẻo tốt. Biểu đồ tải trọng - độ võng cho thấy khả năng chống chọc thủng tăng hơn 30% đến 50% so với mẫu đối chứng thông thường.
3.2. Thực nghiệm liên kết cột biên và cột góc chịu mô men
Liên kết tại vị trí cột biên và cột góc làm việc trong điều kiện bất lợi hơn do tác động đồng thời của lực cắt và mô men uốn không cân bằng. Sự phân bố ứng suất dọc theo chu vi tới hạn bị lệch tâm nghiêm trọng. Vùng sàn phía ngoài chịu kéo uốn lớn làm giảm đáng kể khả năng chịu cắt danh nghĩa của bê tông. Thực nghiệm chỉ ra rằng các vết nứt chéo tại cột biên xuất hiện sớm hơn và phát triển nhanh hơn cột giữa. Việc bố trí sườn gia cường nút khung và bản vòng đệm gia cường giúp cân bằng lại đường truyền ứng suất, giảm độ mở rộng vết nứt và tăng giới hạn phá hoại của liên kết biên.
IV. Mô phỏng số và nâng cao khả năng chống chọc thủng sàn
Mô phỏng số phi tuyến đóng vai trò then chốt trong việc phân tích trạng thái ứng suất - biến dạng phức tạp mà thực nghiệm khó đo đạc chi tiết. Phương pháp phần tử hữu hạn 3D tái hiện chính xác tương tác giữa các thành phần trong nút liên kết liên hợp. Mô hình số cho phép khảo sát sâu cơ chế truyền lực, phân bố ứng suất tiếp xúc và sự lan truyền vết nứt nén kéo trong bê tông. Bằng cách thay đổi các thông số hình học và vật liệu, mô phỏng số hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế và nâng cao đáng kể khả năng chống chọc thủng của liên kết sàn bê tông với cột CFST.
4.1. Thiết lập mô hình phần tử hữu hạn phi tuyến nút liên kết
Mô hình phần tử hữu hạn sử dụng mô hình dẻo phá hoại bê tông (Concrete Damaged Plasticity - CDP) để mô tả tính chất phi tuyến của bê tông sàn và bê tông lõi. Ống thép và các bản gia cường được mô hình hóa bằng phần tử khối 3D hoặc phần tử vỏ với quy luật chảy dẻo von Mises. Cốt thép sàn được định nghĩa bằng phần tử thanh nhúng trong khối bê tông. Tương tác tiếp xúc giữa vỏ thép và bê tông được thiết lập theo quy luật tiếp xúc cứng phương pháp tuyến và ma sát Coulomb phương tiếp tuyến. Mô hình số mô phỏng chính xác độ cứng ban đầu, tải trọng cực đại và dạng phá hoại cắt chọc thủng sàn tương đương thực nghiệm.
4.2. Hiệu quả cải thiện khả năng chống chọc thủng của chi tiết liên kết
Kết quả phân tích tham số từ mô hình số khẳng định vai trò vượt trội của các chi tiết gia cường cơ học. Khi sử dụng bản vòng đệm gia cường kết hợp sườn đứng, vùng ứng suất cắt cao được đẩy xa khỏi mép cột ống thép nhồi bê tông. Diện tích nón trượt bê tông tăng lên rõ rệt, làm tăng thể tích bê tông tham gia chịu cắt. Ứng suất kéo cục bộ trong cốt thép uốn giảm xuống, giúp sàn duy trì độ cứng uốn tốt hơn. Khả năng chống chọc thủng tổng thể của sàn bê tông tăng từ 40% đến 65% tùy theo kích thước và cách bố trí sườn gia cường.
V. Mô hình tính toán phá hoại cắt chọc thủng sàn bê tông
Việc xây dựng mô hình tính toán chuẩn xác cho nút liên kết sàn bê tông với cột thép là yêu cầu cấp thiết trong thiết kế kỹ thuật. Các tiêu chuẩn hiện hành như ACI 318, Eurocode 2 hay TCVN chủ yếu áp dụng cho cột bê tông cốt thép truyền thống. Khi áp dụng trực tiếp cho cột ống thép nhồi bê tông có chi tiết gia cường, các tiêu chuẩn này thường đánh giá quá an toàn hoặc chưa phản ánh đúng chu vi tới hạn. Do đó, việc hoàn thiện mô hình cơ học giúp dự báo chính xác tải trọng phá hoại cắt chọc thủng sàn và tối ưu hóa vật liệu xây dựng.
5.1. Phân tích cơ chế phá hoại cắt chọc thủng sàn tại nút cột
Phá hoại cắt chọc thủng sàn xảy ra khi lực cắt vượt quá khả năng chịu kéo gián tiếp của bê tông dọc theo mặt phá hoại hình nón cụt. Vết nứt nghiêng bắt đầu từ đáy sàn gần mép cột và phát triển xiên lên bề mặt trên của bản sàn. Khi vết nứt cắt qua toàn bộ chiều dày bản, liên kết mất khả năng chịu lực tức thời. Tại nút liên kết liên hợp với cột CFST, sự hiện diện của chốt neo chịu cắt và sườn gia cường nút khung làm thay đổi góc nghiêng mặt nứt. Cơ chế phá hoại chuyển từ dạng chọc thủng giòn sang dạng phá hoại dẻo kèm biến dạng lớn.
5.2. Đề xuất quy trình tính toán khả năng chịu cắt cho kỹ sư
Quy trình tính toán đề xuất dựa trên việc hiệu chỉnh chu vi tiết diện tới hạn và bổ sung đóng góp chịu cắt của các chi tiết thép gia cường. Chu vi tính toán được mở rộng tương ứng với chiều vươn của sườn gia cường và bản vòng đệm. Khả năng chịu lực cắt danh nghĩa của liên kết là tổng sức kháng cắt của bê tông và sức kháng của chốt neo chịu cắt. Quy trình cung cấp các hệ số giảm độ bền phù hợp cho cả cột giữa, cột biên và cột góc. Các kỹ sư xây dựng có thể áp dụng trực tiếp công thức vào thiết kế thực hành để đảm bảo an toàn kết cấu và tiết kiệm chi phí thi công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯƠNG QUANG HẢI NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA LIÊN KẾT SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP VỚI CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG – NĂM 2021 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯƠNG QUANG HẢI NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA LIÊN KẾT SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP VỚI CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG Chuyên ngành : Cơ kỹ thuật Mã số 9520101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO NGỌC THẾ LỰC PGS. TRƯƠNG HOÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG – NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Trương Quang Hải ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU.vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.ix DANH MỤC CÁC BẢNG.x DANH MỤC CÁC HÌNH.xi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Nội dung nghiên cứu. Bố cục của luận án.
Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUANCỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG, SÀN PHẲNG VÀ LIÊN KẾT CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG VỚI SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP. Tổng quan về cột ống thép nhồi bê tông. Tổng quan các giải pháp sàn phẳng trong công trình xây dựng.
Tổng quan về liên kết cột ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông cốt thép. Các giải pháp nâng cao khả năng chịu cắt thủng cho sàn. Tổng quan một số mô hình tính toán khả năng chịu cắt thủng sàn. Tổng quan các tiêu chuẩn tính toán.
Kết luận Chương 1. GIẢI PHÁP CẤU TẠO VÀ THỰC NGHIỆM LIÊN KẾT CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG VỚI SÀN PHẲNG. Giải pháp cấu tạo và thực nghiệm liên kết cột giữa ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông cốt thép. Giải pháp cấu tạo và thực nghiệm liên kết cột giữa ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông ứng lực trước.
Giải pháp cấu tạo và thực nghiệm liên kết cột biên, cột góc ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông cốt thép. Kết luận Chương 2. MÔ PHỎNG SỐ LIÊN KẾT VÀ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU CẮT THỦNG CỦA SÀN TẠI LIÊN KẾT CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG VỚI SÀN PHẲNG. Mô phỏng số liên kết cột ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng.
Mô hình tính toán khả năng chịu cắt thủng của sàn phẳng tại liên kết với cột giữa ống thép nhồi bê tông. Kết luận Chương 3.146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC.165 TÀI LIỆU THAM KHẢO.166 vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU α : Hệ số giãn vì nhiệt của cáp αv : Tỉ số độ cứng của shear-head với vùng bê tông ảnh hưởng γv : Hệ số chuyển mô men không cân bằng thành lực cắt trên tiết diện tới hạn σ : Ứng suất σcp : Ứng suất nén trung bình trong bê tông ε : Biến dạng tương đối (cốt thép, bê tông) εcm : Biến dạng tương ứng với cường độ chịu nén trung bình ftm μ : Hệ số ma sát ρ : Hàm lượng cốt thép chịu uốn θ : Góc nghiêng của vết nứt δ : Chuyển vị đứng của cột λ : Hệ số kể đến sự có mặt của cốt đai ảnh hưởng đến khả năng chịu cắt của bê tông ψ : Góc lệch được đo trong mặt phẳng p-q (diviatory) ϵ : Sự lệch của mặt thế năng dẻo ∆T : Độ chênh lệch nhiệt độ Δdow : Chuyển vị của cốt thép dọc tại vết nứt nghiêng cắt qua cốt thép dọc Asp : Diện tích một tao cáp Asw : Diện tích tiết diện ngang của một chu vi của cốt thép đai bc : Bề rộng cột bs : Bề rộng lớp cốt đai ở đỉnh shear-head bo : Chu vi dọc theo tiết diện tới hạn b0,in : Chu vi tiết diện phá hoại cắt qua cốt đai. b0,out : Chu vi tiết diện phá hoại bên ngoài vùng bố trí cốt đai. b1, b2 : Kích thước của chu vi tiết diện tới hạn cách mặt cột d/2 và b1 lấy song song với hướng của mô men không cân bằng B1, B2 : Kích thước mẫu thí nghiệm d : Chiều cao làm việc khi uốn của sàn dv : Chiều cao làm việc chịu cắt của sàn vii dt : Biến phá hoại kéo trong mô hình CDP dc : Biến phá hoại nén trong mô hình CDP Ec : Mô đun đàn hồi của bê tông Es : Mô đun đàn hồi của cốt thép Esp : Mô đun đàn hồi của cáp ứng lực trước fpu : Giới hạn bền của cáp fpy : Giới hạn chảy của cáp fpi : Ứng suất kéo ban đầu trong cáp fyp : Ứng suất hiệu quả trong cáp fy : Cường độ chịu kéo của cốt thép fyw : Cường độ chảy dẻo của cốt đai fyw,ef : Ứng suất hiệu quả trong cốt thép đai (EC2) f'c , fcm : Cường độ chịu nén trung bình của bê tông mẫu hình lăng trụ ftm : Cường độ chịu kéo trung bình của bê tông mẫu hình lăng trụ fb0/fc0 : Tỉ số giữa cường độ nén hai trục và một trục của bê tông h : Chiều dày của sàn Is : Mô men quán tính của shear-head Ic : Mô men quán tính của tiết diện bê tông bao quanh shear-head J : Mô men quán tính của tiết diện tới hạn cách d/2 từ chu vi của cột k : Hệ số ảnh hưởng chiều dày của sàn đến khả năng chịu cắt thủng Kc : Hệ số điều khiển hình dạng mặt phẳng phá hoại Lv : Chiều dài shear-head tính từ mặt cột l : Chiều dài bụng shear-head ngàm vào cột Mu : Mô men không cân bằng tại cột nw : Số cốt thép đai cắt qua chu vi tới hạn Vu : Lực cắt trên tiết diện tới hạn VR : Khả năng chịu cắt danh nghĩa của sàn Vc,out : Khả năng chịu cắt thủng của sàn tại chu vi bên ngoài vùng bố trí cốt đai Vc,in : Khả năng chịu cắt thủng của sàn tại chu vi cắt qua cốt đai Vcal : Khả năng chịu cắt của sàn xác định theo tính toán Vtest : Khả năng chịu cắt của sàn xác định theo thực nghiệm vii Vabaqus : Khả năng chịu cắt của sàn theo mô phỏng Abaqus Vp : Khả năng chịu cắt của sàn do độ nghiêng của cáp ứng lực trước Vc : Khả năng chịu cắt của bê tông Vsw : Khả năng chịu cắt của cốt đai sw : Khoảng cách giữa những chu vi của cốt đai tf : Chiều dày bản cánh của shear-head tw : Chiều dày bản bụng của shear-head w : Bề rộng vết nứt ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CFST : Concrete filled steel tube (Ống thép nhồi bê tông) BTCT : Bê tông cốt thép LVDT : Linear Variable Differential Transducer CHS : Circular Hollow Section - CHS SHS : Square Hollow Section - SHS RHS : Rectangular Hollow Section - RHS CSCT : Critical Shear Crack Theory - lý thuyết vết nứt cắt tới hạn CDP : Concrete damage plastic Shear-head : Chi tiết liên kết cột CFST với sàn phẳng BTCT sử dụng thép hình chữ H, I và được nhúng vào trong bê tông sàn Stud : Là các chi tiết dạng đinh, có tán một đầu hoặc hai đầu được hàn vào thành ống thép hoặc bố trí trong sàn để chịu cắt x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông. Bảng tổng hợp các thiết bị thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm nén, ép chẻ mẫu bê tông trụ 150×300 (mm2). Số liệu thí nghiệm kéo cốt thép thanh, thép hình H100 và thép ống.
Giá trị lực căng cáp. Cấp phối vật liệu cho vữa bơm ống gen. Kết quả thí nghiệm nén, ép chẻ mẫu bê tông trụ 150×300 (mm2). Số liệu thí nghiệm kéo cốt thép thanh, thép hình H100 và thép ống.
Đặc tính kĩ thuật của cáp dự ứng lực lấy theo các tiêu chuẩn. Lựa chọn phần tử cho các bộ phận của liên kết sàn – cột CFST. Mô phỏng các bộ phận của kết cấu. Các thông số đặc trưng cho vật liệu bê tông.
Tham số của mô hình CDP. Các dạng tương tác sử dụng trong mô phỏng. Kích thước chia nhỏ phần tử(mm).Thông số của các mẫu thí nghiệm và mô phỏng số tính toán cường độ chịu cắt thủng của sàn phẳng bê tông cốt thép. So sánh kết quả tính toán với thực nghiệm.
So sánh kết quả tính toán với nghiên cứu của D. So sánh kết quả tính toán với kết quả mô phỏng số Abaqus. Thông số của mẫu thí nghiệm và các mẫu mô phỏng số sử dụng để tính toán cường độ chịu cắt thủng của sàn phẳng bê tông ứng lực trước. So sánh kết quả tính toán với thực nghiệm.
So sánh kết quả mô phỏng với công thức tính đề xuất.145 xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cấu tạo cột ống thép nhồi bê tông. Mặt cắt điển hình cột ống thép nhồi bê tông. Cột ống thép nhồi bê tông với hai lớp ống thép.
Cột CFST được bao bọc bởi bê tông cốt thép. Cột CFST tăng cường kết cấu thép và cốt thép gia cường. Cột CFST với sườn tăng cứng. Nhà được xây dựng bằng kết cấu CFST [5].
Trung tâm thương mại Ruifeng, Trung Quốc [28]. Tokyo Baycourt Club Hotel & Spa Resort, Nhật Bản [60]. Sàn phẳng bê tông cốt thép. Sàn bê tông ứng lực trước.
Sàn U-Boot Beton. Liên kết cột CFST-sàn BTCT của H. Kết quả thí nghiệm C. Lee et al.
Liên kết cột ống thép - sàn BTCT đề xuất bởi M. Cấu tạo liên kết và mô hình thí nghiệm của Y. Liên kết đề xuất bởi Y. Thí nghiệm liên kết cột CFST với sàn BTCT bởi J.
Liên kết cột CFST - sàn BTCT của P. Liên kết đề xuất của J. Mô hình thí nghiệm và hình ảnh phá hoại sau thí nghiệm [56]. Chi tiết liên kết đề xuất bởi Đ.
Mô hình thí nghiệm và hình dạng mặt phá hoại của sàn [3]. Cấu tạo liên kết đề xuất [57]. Cấu tạo chi tiết liên kết và mô hình thí nghiệm [57]. Phá hoại của mẫu sau thí nghiệm [57].
Shear-head trong liên kết sàn - cột BTCT và kết quả thí nghiệm [28]. Vị trí tiết diện tới hạn cho sàn cột biên sử dụng mũ thép chịu cắt [28]. Tiết diện tới hạn, ứng suất cắt do lực cắt, ứng suất cắt do mô men [28] 27 Hình 1. Thí nghiệm liên kết sàn – cột BTCT chịu ứng lực trước căng ngoài [42].
Thép hình H gia cố khả năng chịu cắt thủng cho sàn W. Hệ thống nâng cao khả năng chị cắt thủng Subedi và Baglin (2003)[50]. Hệ thống nâng cao khả năng chị cắt thủng C.Chi tiết liên kết đề xuất bởi W. Hệ thống nâng cao khả năng chịu cắt thủng [57].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Quang Hải (2021). Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/nghien-cuu-ung-xu-lien-ket-san-be-tong-cot-thep-voi-cot-ong-thep-nhoi-be-tong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông dưới tải trọng khác nhau.
Luận án "Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông" thuộc chuyên ngành Cơ kỹ thuật. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng xử liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.