Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Xác định thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp, cung cấp giải pháp hiệu quả."

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy và thiết bị xây dựng, nâng chuyển

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về búa rung hạ cọc ván thép nhiều lớp

Búa rung là thiết bị thi công cọc phổ biến trong xây dựng công trình giao thông. Thiết bị tạo ra lực kích rung để hạ cọc ván thép xuống nền đất. Cọc ván thép giữ vai trò chắn đất và chống thấm cho hố móng. Nền đất nhiều lớp gây khó khăn cho quá trình hạ cọc. Mỗi lớp đất có lực cản động khác nhau. Búa rung hạ cọc phải vượt qua lực cản này. Luận án nghiên cứu hệ ba thành phần. Hệ gồm búa rung, cọc ván thép và nền đất nhiều lớp. Mục tiêu là xác định thông số kỹ thuật búa rung hợp lý. Thông số hợp lý giúp tiết kiệm năng lượng. Thông số hợp lý cũng nâng cao khả năng hạ cọc. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao tại Việt Nam. Nhiều công trình cầu đường cần hạ cọc ván thép. Búa rung do Việt Nam chế tạo cần dữ liệu thiết kế chuẩn xác.

1.1. Vai trò của búa rung trong thi công cọc ván thép

Búa rung truyền dao động vào đầu cọc. Dao động làm giảm ma sát giữa cọc và đất. Lực cản đất giảm mạnh khi tần số rung động đạt ngưỡng. Cọc ván thép khi đó chìm dần vào nền đất. Búa rung hạ cọc nhanh hơn búa đóng truyền thống. Thiết bị ít gây chấn động phá hoại công trình lân cận. Cọc ván thép sau khi hạ tạo thành tường chắn liên tục. Tường chắn bảo vệ hố móng khỏi sạt lở. Ứng dụng này phổ biến trong thi công mố trụ cầu.

1.2. Đặc điểm nền đất nhiều lớp tại công trình cầu

Nền đất nhiều lớp có cấu tạo phức tạp. Các lớp khác nhau về thành phần và độ chặt. Lớp sét dẻo có lực cản ma sát lớn. Lớp cát rời có lực cản mũi cao. Mỗi lớp tác dụng lực cản động riêng lên cọc. Khả năng hạ cọc phụ thuộc tổng các lực cản này. Độ sâu hạ cọc thay đổi theo từng lớp đất. Búa rung phải đủ công suất vượt qua lớp khó nhất. Việc mô tả chính xác nền đất là cơ sở tính toán.

1.3. Tình hình nghiên cứu búa rung hạ cọc trên thế giới

Nhiều nước đã nghiên cứu búa rung hạ cọc từ sớm. Các công trình tập trung vào lực kích rung và tần số. Một số mô hình mô tả tương tác đất và cọc. Tuy nhiên phần lớn xét nền đất một lớp đồng nhất. Bài toán nền đất nhiều lớp ít được giải triệt để. Thông số kỹ thuật búa rung thường chọn theo kinh nghiệm. Thiếu cơ sở tối ưu hóa công suất búa rung. Luận án bổ sung khoảng trống nghiên cứu này.

II. Phân tích tương tác cọc ván thép với nền đất nhiều lớp

Quá trình hạ cọc ván thép là bài toán động lực học phức tạp. Cọc dao động dưới tác dụng của lực kích rung. Nền đất phản ứng lại bằng lực cản động. Lực cản gồm hai thành phần chính. Thành phần thứ nhất là ma sát mặt bên cọc. Thành phần thứ hai là lực cản mũi cọc. Biên độ dao động của cọc quyết định mức giảm ma sát. Tần số rung động ảnh hưởng đến trạng thái đất. Khi đất chuyển sang trạng thái chảy dẻo, lực cản giảm sâu. Cọc ván thép khi đó hạ nhanh vào nền đất. Mô hình toán mô tả cơ chế này. Mô hình tính lực cản động của từng lớp đất. Tổng lực cản xác định khả năng hạ cọc thực tế. Phân tích này là nền tảng cho tối ưu thông số.

2.1. Cơ chế giảm ma sát do tần số rung động

Tần số rung động cao làm rung mạnh hạt đất quanh cọc. Liên kết giữa các hạt đất bị phá vỡ. Đất chuyển sang trạng thái gần như hóa lỏng. Ma sát giữa cọc và đất giảm đột ngột. Cọc ván thép trượt xuống dưới trọng lượng bản thân. Lực kích rung bổ sung thêm động năng cho cọc. Tần số rung động hợp lý giúp duy trì hiệu ứng này. Tần số quá thấp không đủ phá vỡ liên kết đất.

2.2. Mô hình xác định lực cản động của các lớp đất

Mô hình đất mô tả phản lực tác dụng lên cọc. Lực cản phụ thuộc biên độ dao động và vận tốc cọc. Mỗi lớp đất có hệ số cản riêng. Hệ số phản ánh độ chặt và loại đất. Phương trình toán tính lực cản theo độ sâu. Lực cản tăng dần khi cọc đi vào lớp chặt. Mô hình kết hợp lực ma sát bên và lực mũi. Kết quả cho phép dự báo khả năng hạ cọc.

III. Thông số kỹ thuật búa rung và mô men lệch tâm cọc

Thông số kỹ thuật búa rung quyết định hiệu quả hạ cọc. Các thông số chính gồm lực kích rung và tần số rung động. Mô men lệch tâm tạo ra lực kích rung. Mô men lệch tâm là tích khối lượng và độ lệch tâm. Khối lệch tâm quay sinh lực ly tâm. Lực ly tâm chính là lực kích rung của búa. Biên độ dao động phụ thuộc mô men lệch tâm. Biên độ cũng phụ thuộc tổng khối lượng hệ rung. Công suất búa rung liên hệ với tần số và lực kích. Công suất lớn giúp hạ cọc qua lớp đất chặt. Tuy nhiên công suất lớn gây tốn năng lượng. Cần chọn thông số cân bằng giữa hiệu quả và chi phí. Luận án xây dựng quan hệ giữa các thông số này. Quan hệ là cơ sở cho bài toán tối ưu.

3.1. Lực kích rung và biên độ dao động của búa

Lực kích rung là lực chủ động hạ cọc. Lực do khối lệch tâm quay tạo ra. Lực kích rung tăng theo bình phương tần số. Biên độ dao động đo độ dịch chuyển của cọc. Biên độ lớn giúp giảm ma sát hiệu quả. Nhưng biên độ quá lớn có thể hỏng đầu cọc. Lực kích rung và biên độ cần phối hợp hợp lý. Sự phối hợp này bảo đảm khả năng hạ cọc ổn định.

3.2. Vai trò của mô men lệch tâm trong búa rung

Mô men lệch tâm là thông số thiết kế cốt lõi. Giá trị này quyết định độ lớn lực kích rung. Mô men lệch tâm lớn cho lực rung mạnh. Lực rung mạnh phù hợp với cọc nặng và đất chặt. Mô men nhỏ tiết kiệm năng lượng cho đất yếu. Điều chỉnh mô men lệch tâm giúp thích ứng nền đất. Búa rung hiện đại cho phép thay đổi thông số này. Khả năng điều chỉnh nâng cao tính linh hoạt thi công.

3.3. Quan hệ giữa công suất búa rung và tần số rung động

Công suất búa rung tỉ lệ với tần số rung động. Tần số cao đòi hỏi công suất động cơ lớn. Công suất lớn làm tăng chi phí nhiên liệu. Tần số rung động cần đạt ngưỡng phá vỡ liên kết đất. Vượt ngưỡng quá nhiều gây lãng phí năng lượng. Tần số hợp lý cân bằng giữa tốc độ và chi phí. Công suất búa rung khi đó được sử dụng hiệu quả. Đây là mục tiêu của bài toán tối ưu thông số.

IV. Mô hình toán tối ưu công suất búa rung hạ cọc ván

Bài toán tối ưu tìm thông số kỹ thuật búa rung hợp lý. Hàm mục tiêu là chi phí năng lượng hạ cọc. Mục tiêu là giảm năng lượng tiêu thụ. Đồng thời bảo đảm cọc hạ đến độ sâu thiết kế. Biến thiết kế gồm mô men lệch tâm và tần số rung động. Ràng buộc là khả năng hạ cọc qua mọi lớp đất. Mô hình toán mô tả hệ búa rung và nền đất. Phương trình động lực học liên kết các thành phần. Lời giải tối ưu cho bộ thông số kỹ thuật búa rung. Bộ thông số này tiết kiệm năng lượng nhất. Thuật toán giải lặp tìm nghiệm tối ưu. Chương trình tính được lập trên máy tính. Kết quả kiểm chứng với số liệu công trình thực tế. Phương pháp áp dụng cho nhiều loại nền đất.

4.1. Xây dựng hàm chi phí năng lượng búa rung

Hàm chi phí đo năng lượng tiêu thụ khi hạ cọc. Năng lượng gồm phần khắc phục lực cản đất. Năng lượng cũng gồm phần duy trì dao động hệ. Chi phí tăng khi công suất búa rung tăng. Chi phí cũng tăng khtheo thời gian hạ cọc. Hàm mục tiêu cân nhắc cả hai yếu tố. Tối thiểu hàm chi phí cho thông số hợp lý. Kết quả giảm năng lượng mà vẫn hạ cọc đạt yêu cầu.

4.2. Thuật toán tìm nghiệm tối ưu thông số búa rung

Thuật toán tối ưu dò tìm trong miền thông số. Miền gồm các giá trị mô men lệch tâm khả thi. Miền cũng gồm dải tần số rung động cho phép. Thuật toán lặp đánh giá hàm chi phí từng bước. Mỗi bước kiểm tra ràng buộc khả năng hạ cọc. Nghiệm vi phạm ràng buộc bị loại bỏ. Quá trình hội tụ về bộ thông số tối ưu. Chương trình tính tự động hóa toàn bộ quy trình.

V. Thực nghiệm khả năng hạ cọc và độ sâu hạ cọc ván thép

Nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng mô hình lý thuyết. Thí nghiệm thực hiện tại công trình cầu Đồng Quang. Công trình nằm tại Ba Vì, Hà Nội. Búa rung sử dụng do Việt Nam chế tạo. Cọc ván thép loại NSP-IIw được hạ vào nền đất. Nền đất tại trụ cầu gồm nhiều lớp. Thí nghiệm đo độ sâu hạ cọc theo thời gian. Thí nghiệm cũng ghi lại tần số rung động thực tế. Số liệu thực nghiệm so sánh với kết quả tính toán. Sai số giữa hai bên nằm trong giới hạn cho phép. Kết quả khẳng định độ tin cậy của mô hình. Khả năng hạ cọc dự báo phù hợp thực tế. Phương pháp xác định thông số kỹ thuật búa rung đáng tin cậy. Kết quả phục vụ thiết kế búa rung trong nước.

5.1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu thực nghiệm

Mục đích chính là kiểm chứng mô hình toán. Thực nghiệm xác minh quan hệ thông số và độ sâu hạ cọc. Đối tượng là búa rung VH-QTUTC70 do Việt Nam chế tạo. Cọc ván thép NSP-IIw là vật liệu thí nghiệm. Nền đất nhiều lớp tại trụ T2 và T3 được khảo sát. Các thông số đo gồm tần số và biên độ dao động. Khả năng hạ cọc được theo dõi liên tục. Dữ liệu thu thập phục vụ phân tích đối chiếu.

5.2. Kết quả độ sâu hạ cọc và biên độ dao động

Kết quả đo cho thấy cọc hạ đều qua các lớp đất. Độ sâu hạ cọc tăng nhanh ở lớp đất yếu. Tốc độ giảm khi cọc gặp lớp đất chặt. Biên độ dao động ổn định trong quá trình hạ. Lực kích rung đủ vượt lực cản động của nền. Số liệu thực nghiệm bám sát đường cong lý thuyết. Sai lệch nhỏ chứng tỏ mô hình chính xác. Khả năng hạ cọc đạt độ sâu thiết kế.

5.3. Đánh giá hiệu quả thông số kỹ thuật búa rung tối ưu

Bộ thông số tối ưu giúp giảm chi phí năng lượng. Búa rung làm việc với công suất hợp lý. Mô men lệch tâm được chọn phù hợp nền đất. Tần số rung động duy trì trong dải hiệu quả. Cọc ván thép hạ đến độ sâu yêu cầu. Thời gian hạ cọc rút ngắn so với cách chọn cũ. Kết quả khẳng định giá trị thực tiễn của nghiên cứu. Phương pháp áp dụng được cho nhiều công trình tương tự.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI -------------------------------- VŨ VĂN TRUNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỢP LÝ CỦA BÚA RUNG HẠ CỌC VÁN THÉP VÀO NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2019 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI -------------------------------- VŨ VĂN TRUNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỢP LÝ CỦA BÚA RUNG HẠ CỌC VÁN THÉP VÀO NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÁY VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG, NÂNG CHUYỂN NGÀNH : KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC MÃ SỐ : 9520116 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS. THÁI HÀ PHI 2: PGS. NGUYỄN ĐĂNG ĐIỆM HÀ NỘI - 2019 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Những nội dung tham khảo được đưa vào trong luận án đều được trích dẫn đầy đủ. Người cam đoan Vũ Văn Trung Luận án tiến sĩ Kĩ thuật ii LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn đến hai người thầy là PGS. Thái Hà Phi và PGS. Nguyễn Đăng Điệm thuộc bộ môn Máy xây dựng - Xếp dỡ, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Giao thông Vận tải đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành được luận án này.

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo thuộc Bộ môn Máy xây dựng - Xếp dỡ, Khoa Cơ khí, Trường đại học Giao thông Vận tải đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy của học viện Kỹ thuật Quân sự, trường Đại học Xây dựng, học viện Nông nghiệp Việt Nam và các thầy trong trường Đại học Giao thông Vận tải đã trực tiếp đọc và góp ý vào các nội dung của luận án. Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Cơ khí, Phòng thí nghiệm Công trình, Công ty CP Cơ khí Quang Trung, Công ty CP XD CTGT 473 - Tập đoàn CIENCO4,… đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ và đạt kết quả mong muốn. Xin chân thành cám ơn các thầy giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học, các bạn bè và đồng nghiệp đã đóng góp rất nhiều ý kiến quý báu và giúp tôi vượt qua mọi khó khan để hoàn thành luận án này.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện và động viên tôi để hoàn thành luận án. Luận án tiến sĩ Kĩ thuật iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ HỆ “BÚA RUNG - CỌC VÁN THÉP - NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP”. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ HỆ “BÚA RUNG - CỌC VÁN THÉP - NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP”.

Giới thiệu về búa rung, cọc ván thép và nền đất nhiều lớp. Các công trình nghiên cứu về quá trình thi công cọc bằng búa rung đã được công bố. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN LỰC CẢN ĐỘNG CỦA NỀN ĐẤT TÁC DỤNG LÊN CỌC VÁN THÉP TRONG QUÁ TRÌNH HẠ CỌC BẰNG BÚA RUNG. Phân tích quá trình hạ cọc và cơ chế tương tác giữa đất với cọc trong bài toán hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp bằng lực rung động.

Lựa chọn mô hình đất và phương trình toán xác định lực cản động của các lớp đất lên cọc ván thép khi chịu tải trọng rung động. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TỐI ƯU XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ HỢP LÝ CỦA BÚA RUNG TRONG QUÁ TRÌNH HẠ CỌC VÁN THÉP VÀO NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP. Lý thuyết tối ưu trong thiết kế kỹ thuật. Lựa chọn phương pháp xác định nghiệm tối ưu.

XÂY DỰNG NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU HỆ “BÚA RUNG - CỌC VÁN THÉP - NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP”. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN CHO HỆ “BÚA RUNG - CỌC VÁN THÉP - NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP”.

42 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật iv 2. Xác định các thông số của hệ “Búa rung - Cọc ván thép - Nền đất nhiều lớp”. Xây dựng mô hình toán cho hệ “Búa rung - Cọc ván thép - Nền đất nhiều lớp”. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH.

Xây dựng sơ đồ thuật toán. Xây dựng chương trình tính. BÀI TOÁN HẠ CỌC VÁN THÉP NSP-IIw BẰNG BÚA RUNG VH- QTUTC70 VÀO NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP TẠI CÔNG TRÌNH CẦU ĐỒNG QUANG. Xác định các thông số đầu vào của bài toán.

Phân tích kết quả. 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỢP LÝ CỦA BÚA RUNG KHI HẠ CỌC VÁN THÉP VÀO NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỢP LÝ CỦA BÚA RUNG HẠ CỌC VÁN THÉP VÀO NỀN ĐẤT NHIỀU LỚP.

Xây dựng bài toán. Xác định chi phí năng lượng của búa rung trong quá trình hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp. Xây dựng mô hình toán xác định các thông số hợp lý của búa rung. Xây dựng thuật toán và chương trình tính các thông số hợp lý.

XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỢP LÝ CỦA BÚA RUNG VH-QTUTC70 KHI HẠ CỌC VÁN THÉP NSP-IIW VÀO CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TRỤ T2 VÀ T3 CẦU ĐỒNG QUANG. Bộ số liệu đầu vào. 84 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật v 3. Kết quả tính toán các thông số hợp lý.

84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM QUÁ TRÌNH HẠ CỌC VÁN THÉP TẠI CÔNG TRÌNH THI CÔNG CẦU ĐỒNG QUANG (BA VÌ, HÀ NỘI) BẰNG BÚA RUNG DO VIỆT NAM CHẾ TẠO. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC THÔNG SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Mục đích nghiên cứu thực nghiệm.

Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm. Xác định các thông số cần đo đạc thực nghiệm. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THỰC NGHIỆM. Xây dựng mô hình thực nghiệm.

Xây dựng phương pháp đo. Quy trình thực nghiệm. Công tác chuẩn bị thực nghiệm. Hiệu chuẩn thiết bị đo.

CÔNG TÁC ĐO HIỆN TRƯỜNG. Trình tự thực hiện quá trình thực nghiệm tại công trường. Tổ chức đo đạc thực nghiệm tại công trường. XỬ LÝ SỐ LIỆU.

Cơ sở lý thuyết xử lý số liệu. Xử lý kết quả đo. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. Kết quả tốc độ hạ cọc và độ dịch chuyển của cọc ván thép.

Kết quả gia tốc, vận tốc và chuyển vị của cọc ván thép và khung treo búa rung. 121 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật vi 4. Kết quả lực cản của nền đất tác dụng lên cọc. Kết quả tính toán hệ số hóa lỏng (đất cát) và hệ số chảy lỏng của đất (đất sét).

SO SÁNH ĐÁNH GIÁ GIỮA KẾT QUẢ LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. 129 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.

137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật vii DANH MỤC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN Ký hiệu Diễn giải Đơn vị At Diện tích mũi cọc m2 A Diện tích mặt cắt ngang cọc ván thép m2 Ac Biên độ rung động của búa rung - cọc ván thép m a, ai Gia tốc dao động của cọc m/s2 ae Độ chênh gia tốc m/s2 amin Gia tốc tối thiểu để hạ được cọc m/s2 a ci Gia tốc hướng tâm của một bánh lệch tâm m/s2 C Lực dính kết của đất kN/m2 cb Vận tốc truyền sóng trong cọc ván thép m/s Ci Chuỗi nhiễm sắc thể của thế hệ con thứ i - CFW(z) Hàm chi phí năng lượng (W) theo chiều sâu hạ cọc (z) kW/m D Hằng số đột biến Dpl Đường kính pulley đo độ dịch chuyển của cọc m E Mô đun đàn hồi của vật liệu chế tạo cọc ván thép kN/m2 El Mô đun đàn hồi của vật liệu làm lá điện trở kN/m2 e0 Hệ số lỗ rỗng f Tần số lực rung động của búa rung Hz F0 Lực tĩnh tác dụng lên hệ hay tổng trọng lượng toàn búa rung kN Fd Lực động lý thuyết do búa rung tạo ra kN Fs Lực đàn hồi của hệ lò xo kN FR Tỷ lệ sức kháng thu được từ kết quả thí nghiệm CPT % fs Sức kháng thành đơn vị theo thí nghiệm CPT kN/m2 g Gia tốc trọng trường m/s2 GF Hê số lá điện trở Gmax Mô đun cắt biến dạng nhỏ của đất kN/m2 Gs Mô đun cắt của đất kN/m2 gcvt Trọng lượng một mét dài của cọc ván thép kN/m hk Chiều dày lớp đất thứ k m hti Chiều sâu cọc dịch chuyển vào lớp đất thứ i m k Kích thước quần thể - KAR-1F Hệ số thiết lập chế độ đo chuẩn của thiết bị và đầu đo - KAR-2F Hệ số thiết lập chế độ đo chuẩn của thiết bị và đầu đo - Luận án tiến sĩ Kĩ thuật viii L, lcọc Chiều dài cọc ván thép m l6 Chiều dài cọc ván thép từ mũi cọc đến mặt cắt 6-6 m m Số lượng bánh lệch tâm - Số chu kỳ dẫn động búa rung trong khoảng thời gian t để hạ cọc đến mck - chiều sâu cho trước mc Khối lượng cọc ván thép kg md Khối lượng phần động của hệ kg mei Khối lượng của khối lêch tâm thứ i, kg m1 Khối lượng khung treo của búa kg m2 Khối lượng phần rung của búa (gồm cả má kẹp cọc) kg Me Mô men lệch tâm kg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của búa rung hạ cọc ván thép vào nền đất nhiều lớp, cung cấp giải pháp hiệu quả."

Luận án "Nghiên cứu thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật máy và thiết bị xây dựng, nâng chuyển. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thông số kỹ thuật hợp lý búa rung hạ cọc ván thép" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter