Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng công trình dân dụng tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với hàng nghìn dự án được triển khai mỗi năm nhằm phục vụ mục tiêu an sinh xã hội và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình quản lý chất lượng công trình trải qua chu trình 46 bước phức tạp, gồm 25 bước chuẩn bị đầu tư, 13 bước thực hiện đầu tư và 8 bước kết thúc đầu tư, vẫn bộc lộ nhiều kẽ hở nghiêm trọng. Thực tế cho thấy các sai phạm kỹ thuật và thất thoát tài chính thường xuyên xuất hiện ở các khâu then chốt như khảo sát địa chất, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, lựa chọn nhà thầu và giám sát thi công hiện trường.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích toàn diện thực trạng quản lý chất lượng các công trình xây dựng dân dụng thông qua dữ liệu từ các báo cáo kiểm toán đã phát hành của Kiểm toán Nhà nước, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ và thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu bao quát các dự án công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách và vốn nhà nước ngoài ngân sách trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 2015–2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu được đo lường cụ thể qua việc xác lập cơ sở khoa học giúp các đơn vị chủ quản, Ban Quản lý dự án và nhà thầu giảm thiểu từ 15% đến 20% các sai sót dự toán, nâng tỷ lệ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật lên mức 100%, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000, trong đó chất lượng công trình xây dựng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, tính bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành cùng các cam kết hợp đồng. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết Kiểm toán công theo chuẩn mực quốc tế của Cơ quan Kiểm toán Tối cao (ISSAIs/INTOSAI) và Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ban hành Hệ thống 39 Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ trách nhiệm của 4 nhóm chủ thể chính tham gia quản lý chất lượng: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; Người quyết định đầu tư và Chủ đầu tư; Các đơn vị tư vấn (khảo sát, thiết kế, giám sát); Nhà thầu thi công xây dựng và cung ứng thiết bị. Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: quản lý chất lượng xây dựng, kiểm toán tiền kiểm, kiểm toán hậu kiểm và kiểm toán tuân thủ trong đầu tư xây dựng công.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Kiểm toán Nhà nước số 81/2015/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Thông tư số 26/2016/TT-BXD, Thông tư số 04/2019/TT-BXD và hơn 1200 tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 45 hồ sơ dự án và báo cáo kiểm toán công trình xây dựng dân dụng tiêu biểu thuộc nhóm A và nhóm B được phát hành trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2020. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm tập trung vào các công trình có quy mô vốn lớn và kỹ thuật phức tạp như bệnh viện, trường học và trụ sở cơ quan hành chính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp, đối chiếu định lượng và định tính kết hợp kiểm tra hiện trường là nhằm xác thực độ tin cậy của số liệu kiểm toán, phân tích chính xác mối quan hệ nhân quả giữa quy trình quản lý và chất lượng thực tế của công trình hoàn thành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tại khâu khảo sát và thiết kế, có khoảng 35% dự án được kiểm toán bộc lộ sai lệch giữa hồ sơ khảo sát địa chất với địa tầng thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh phương án kết cấu móng và làm tăng chi phí phát sinh từ 8% đến 12% so với tổng mức đầu tư ban đầu.

Thứ hai, trong công tác lựa chọn nhà thầu, khoảng 28% gói thầu xây lắp xuất hiện tình trạng hồ sơ mời thầu cài cắm tiêu chí hạn chế cạnh tranh, hoặc năng lực máy móc, thiết bị và nhân sự chủ chốt của nhà thầu trúng thầu khi huy động ra công trường chỉ đạt từ 70% đến 80% so với cam kết trong hồ sơ dự thầu.

Thứ ba, tại khâu giám sát và thi công, có tới 42% biên bản nghiệm thu công việc xây dựng chưa ghi chép đầy đủ thông số kiểm tra, hoặc lập gộp bước nghiệm thu không đúng quy định tại Điều 27 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; tỷ lệ thực hiện thí nghiệm đối chứng độc lập tại hiện trường chỉ đạt dưới 30% so với yêu cầu kỹ thuật.

Thứ tư, về hiệu lực của công tác kiểm toán, Kiểm toán Nhà nước với bộ máy gồm 32 Vụ và đơn vị tương đương đã thực thi 19 nhiệm vụ theo luật định, kịp thời kiến nghị xử lý tài chính giảm trừ hàng trăm tỷ đồng do tính sai khối lượng và sai đơn vị định mức tại 100% các dự án được kiểm tra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên bắt nguồn từ năng lực quản trị hạn chế của một số Ban Quản lý dự án, sự thiếu độc lập giữa đơn vị tư vấn giám sát với nhà thầu thi công, cùng việc chủ đầu tư chưa thực hiện nghiêm túc quyền đình chỉ thi công khi phát hiện sai phạm.

Dữ liệu kiểm toán khi được tổng hợp qua Bảng phân loại cơ cấu sai phạm cho thấy nhóm sai phạm về thi công và nghiệm thu chiếm tỷ trọng cao nhất với 42%, tiếp theo là khâu khảo sát thiết kế chiếm 35% và khâu đấu thầu chiếm 23%. Đồng thời, mô hình biểu đồ tròn phân bổ trách nhiệm chỉ ra rằng lỗi từ phía nhà thầu thi công chiếm 40%, chủ đầu tư chịu trách nhiệm 30%, đơn vị tư vấn chiếm 20% và cơ quan thẩm định chiếm 10%.

So sánh với các nghiên cứu quản lý dự án công quốc tế, kết quả này khẳng định hoạt động tiền kiểm của Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò then chốt giúp loại bỏ tới 60% rủi ro chất lượng ngay từ giai đoạn thẩm tra thiết kế và dự toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác khảo sát và thiết kế xây dựng. Các đơn vị tư vấn cần ứng dụng công nghệ mô hình thông tin công trình (BIM) và tuân thủ tuyệt đối quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ theo hệ thống hơn 1200 tiêu chuẩn TCVN. Chủ đầu tư phải giám sát chặt chẽ 100% vị trí và khối lượng khoan khảo sát địa chất. Mục tiêu giảm 90% lỗi sai lệch thiết kế, hoàn thành trong giai đoạn 2021–2023 do Chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm thực hiện.

Thứ hai, chuẩn hóa và minh bạch hóa công tác lựa chọn nhà thầu. Người quyết định đầu tư cần chỉ đạo đẩy mạnh tỷ lệ đấu thầu qua mạng đạt 100% đối với các gói thầu xây lắp công trình dân dụng sử dụng vốn ngân sách. Ban Quản lý dự án phải thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực thực chất, kiên quyết loại bỏ các nhà thầu có lịch sử vi phạm chất lượng hoặc kê khai gian lận hồ sơ. Lộ trình triển khai liên tục từ năm 2021 đến năm 2024 do Bên mời thầu và Cơ quan quản lý đấu thầu thực hiện.

Thứ ba, siết chặt quy trình giám sát thi công và nghiệm thu tại hiện trường. Tư vấn giám sát bắt buộc phải bố trí đầy đủ giám sát viên có chứng chỉ hành nghề phù hợp với cấp công trình, thực hiện nghiệm thu chuyển bước trong thời hạn tối đa 24 giờ theo đúng quy định. Tăng cường tỷ lệ kiểm định chất lượng và thí nghiệm đối chứng độc lập đạt tối thiểu 10% đến 15% khối lượng cấu kiện chịu lực chính. Chủ thể thực hiện là Tư vấn giám sát và Ban Quản lý dự án từ năm 2021.

Thứ tư, phát huy tối đa vai trò kiểm toán hoạt động của Kiểm toán Nhà nước. Cơ quan Kiểm toán Nhà nước cần áp dụng triệt để 39 Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước (CMKTNN), tăng cường kiểm toán tiền kiểm đối với các dự án nhóm A và chuyển ngay 100% hồ sơ vụ việc có dấu hiệu nghiệm thu khống sang cơ quan điều tra nhằm tăng tính răn đe. Thời gian thực hiện định kỳ hàng năm do Kiểm toán Nhà nước chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Kiểm toán viên Nhà nước và cán bộ thanh tra chuyên ngành xây dựng. Sử dụng tài liệu để nắm vững phương pháp nhận diện sai phạm trong 46 bước thực hiện dự án, nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán kỹ thuật và tài chính.

Nhóm 2: Lãnh đạo Ban Quản lý dự án và đại diện Chủ đầu tư công. Ứng dụng khung quản trị chất lượng nhằm kiểm soát chặt chẽ 4 chủ thể tham gia dự án, phòng ngừa rủi ro xuất toán khi quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.

Nhóm 3: Doanh nghiệp tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp. Tham khảo để chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng nội bộ, tuân thủ đúng các quy chuẩn TCVN và quy trình lập biên bản nghiệm thu hiện trường.

Nhóm 4: Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Xây dựng. Khai thác dữ liệu thực chứng chuyên sâu cùng các luận cứ pháp lý làm tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm toán Nhà nước tham gia kiểm soát chất lượng công trình dân dụng ở những giai đoạn nào? Kiểm toán Nhà nước thực hiện quyền hạn kiểm toán toàn diện xuyên suốt 3 giai đoạn của dự án đầu tư gồm chuẩn bị đầu tư (25 bước), thực hiện đầu tư (13 bước) và kết thúc đưa vào sử dụng (8 bước) thông qua hai phương thức chủ đạo là tiền kiểm hồ sơ và hậu kiểm chất lượng hiện trường.

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP có những điểm cải tiến nào nổi bật về công tác nghiệm thu? Nghị định cho phép gộp kết quả nghiệm thu nhiều công việc của một hạng mục trên cùng một biên bản, loại bỏ thủ tục nghiệm thu nội bộ của nhà thầu và cho phép nghiệm thu có điều kiện từng phần nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn giữ vững an toàn công trình.

Tại sao khâu khảo sát địa chất thường phát sinh tỷ lệ sai sót lên tới 35%? Nguyên nhân chủ yếu do nhà thầu khảo sát không bố trí đủ thiết bị thí nghiệm hiện trường, rút ngắn số lượng mũi khoan địa chất hoặc ghi chép số liệu thiếu trung thực, trong khi chủ đầu tư thiếu nhân sự chuyên trách để giám sát trực tiếp 100% quá trình khoan lấy mẫu.

Hệ thống 39 Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò gì trong kiểm toán xây dựng? Hệ thống chuẩn mực được ban hành theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN đóng vai trò là kim chỉ nam pháp lý và kỹ thuật, chuẩn hóa toàn bộ quy trình tác nghiệp của kiểm toán viên, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và nâng cao độ chính xác khi đánh giá chất lượng công trình.

Giải pháp nào giúp ngăn chặn tình trạng nghiệm thu khống khối lượng thi công? Giải pháp hữu hiệu nhất là bắt buộc thực hiện thí nghiệm đối chứng độc lập với tỷ lệ tối thiểu 10% khối lượng, số hóa nhật ký công trình bằng hình ảnh định vị GPS và áp dụng chế tài chuyển ngay 100% hồ sơ sai phạm sang cơ quan điều tra hình sự.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và khoa học về quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng qua 46 bước quy trình dự án.
  • Xác định rõ vai trò và thẩm quyền của Kiểm toán Nhà nước với 32 đơn vị trực thuộc và 19 nhiệm vụ pháp định trong việc chấn chỉnh công tác đầu tư công.
  • Chỉ rõ thực trạng và nguyên nhân gốc rễ của các sai phạm kỹ thuật tại 4 nhóm chủ thể chính, đặc biệt là ở khâu khảo sát, thiết kế và giám sát thi công.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình thực hiện 2021–2025, ứng dụng mô hình BIM và hệ thống 39 Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước.
  • Kêu gọi các chủ đầu tư, cơ quan quản lý và các đơn vị tư vấn chủ động áp dụng ngay các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn để nâng cao chất lượng và tuổi thọ công trình dân dụng.