Luận án: Khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước - Nghiên cứu của Trần Việt Tâm

Luận án nghiên cứu khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bê tông ứng lực trước, đề xuất phương pháp cải tiến hiệu suất chịu tải và tăng cường độ bền.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

276

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ chế phá hoại chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực
Số trang:
276 trang
Chuyên ngành:
xây dựng dân dụng và công nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ chế phá hoại chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực

Khả năng chống chọc thủng là yếu tố then chốt trong thiết kế kết cấu sàn phẳng bê tông ứng lực trước. Hiện tượng phá hoại chọc thủng sàn phẳng thường xảy ra bất ngờ tại vị trí liên kết nút khung giữa cột và bản sàn. Dạng phá hoại này có tính giòn cao và không xuất hiện các cảnh báo võng lớn trước khi sụp đổ. Khi ứng dụng công nghệ bê tông ứng lực trước căng sau, trạng thái ứng suất nén trước hai phương trong bản sàn được hình thành. Ứng suất nén này làm chậm quá trình hình thành các vết nứt xiên ban đầu. Đồng thời, độ uốn cong của đường cáp tạo ra thành phần lực nâng hướng lên trên. Lực nâng trực tiếp triệt tiêu một phần lực cắt do tải trọng bản thân và hoạt tải sử dụng gây ra. Nhờ vậy, sức kháng cắt chọc thủng của sàn không dầm ứng lực trước tăng lên rõ rệt so với sàn bê tông cốt thép truyền thống. Việc nắm vững cơ chế ứng xử giúp tối ưu hóa chiều dày sàn và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.

1.1. Bản chất cơ học của phá hoại chọc thủng sàn phẳng

Phá hoại chọc thủng sàn phẳng bản chất là sự phá hoại trượt cắt cục bộ dưới tác dụng của ứng suất tiếp tập trung cao độ quanh mép cột. Vùng bê tông chịu kéo gần liên kết cột đạt đến giới hạn bền kéo, dẫn đến hình thành các vết nứt chéo dạng hình nón cụt. Mặt phá hoại có góc nghiêng dao động từ 30 đến 45 độ so với mặt phẳng đáy sàn. Sự tập trung ứng suất cắt kết hợp đồng thời với mômen uốn âm làm suy giảm sức chịu tải của liên kết. Hiện tượng này diễn ra rất nhanh, tạo ra nguy cơ sụp đổ dây chuyền cho toàn bộ hệ kết cấu sàn nhiều tầng. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh rằng cường độ chịu kéo của bê tông và tỷ lệ kích thước tiết diện cột ảnh hưởng trực tiếp đến dạng mặt trượt. Khi tỷ lệ cạnh cột kéo dài, ứng suất cắt phân bố không đồng đều và tập trung mạnh tại các góc cột, làm giảm khả năng chịu tải tổng thể.

1.2. Vai trò của bê tông ứng lực trước căng sau trong kháng cắt

Hệ kết cấu bê tông ứng lực trước căng sau mang lại hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện khả năng chống cắt của nút sàn. Lực căng cáp tạo ra trường ứng suất nén trước ép chặt các thớ bê tông, giúp hạn chế sự mở rộng của các vết nứt vi mô. Quá trình xuất hiện vết nứt xiên bị trì hoãn đáng kể dưới tác dụng của tải trọng lớn. Độ dốc của đường cáp ứng lực tại khu vực sát mép cột tạo ra phản lực nâng cục bộ theo phương thẳng đứng. Thành phần lực này trực tiếp trừ bớt lực cắt tính toán truyền từ sàn vào cột. Chiều cao vùng nén của bê tông được gia tăng, cho phép phần bê tông chưa nứt truyền ứng suất tiếp hiệu quả hơn. Ngoài ra, độ cứng uốn của sàn tăng lên làm giảm góc xoay tại tiết diện nguy hiểm quanh cột, từ đó nâng cao sức kháng cắt chọc thủng của toàn bộ hệ kết cấu.

II. Các tiêu chuẩn tính toán sức kháng cắt chọc thủng sàn

Xác định chính xác sức kháng cắt chọc thủng là yêu cầu bắt buộc trong quy trình thiết kế sàn phẳng. Các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế xây dựng mô hình tính toán dựa trên các giả thiết cơ học và thực nghiệm khác nhau. Điểm mấu chốt của các phương pháp là xác định hình học tiết diện tới hạn chọc thủng và đánh giá sự đóng góp của ứng suất nén trước. Tiêu chuẩn của Mỹ, Châu Âu và Việt Nam đưa ra các công thức kiểm tra riêng biệt nhằm đảm bảo độ an toàn chống sụp đổ cục bộ. Việc so sánh và đánh giá các tiêu chuẩn giúp kỹ sư lựa chọn phương pháp thiết kế phù hợp, tối ưu hóa lượng vật liệu và tăng độ tin cậy cho kết cấu sàn phẳng bê tông ứng lực trước.

2.1. Đánh giá theo tiêu chuẩn ACI 318 chọc thủng sàn

Quy chuẩn tiêu chuẩn ACI 318 chọc thủng sàn áp dụng mô hình ứng suất cắt danh định trên chu vi tới hạn nằm cách mép cột một khoảng bằng d/2. Trong đó d là chiều cao làm việc hữu hiệu của bản sàn. Tiêu chuẩn này tính toán sức kháng cắt của bê tông dựa trên cường độ chịu nén, hình dạng cột và ứng suất nén trước hữu hiệu trung bình. Lực nâng sinh ra từ thành phần thẳng đứng của các tao cáp uốn cong đi qua tiết diện tới hạn được khấu trừ trực tiếp vào lực cắt tác dụng. ACI 318 khống chế giới hạn trên của ứng suất nén trước để đảm bảo tính dẻo của liên kết. Phương pháp của ACI có ưu điểm rõ ràng, tính toán thuận tiện và áp dụng phổ biến trong thực hành thiết kế kết cấu sàn bê tông ứng lực trước căng sau.

2.2. So sánh Eurocode 2 punching shear và TCVN 5574

Tiêu chuẩn Eurocode 2 punching shear quy định chu vi kiểm tra nằm cách mép cột khoảng cách 2d với các góc bo tròn bán kính 2d. Mô hình EC2 đánh giá chi tiết ảnh hưởng của hàm lượng cốt thép dọc chịu kéo, hiệu ứng kích thước hạt và ứng suất nén trước hai phương. Trong khi đó, phương pháp TCVN 5574 tính toán chọc thủng dựa trên mô hình bề mặt phá hoại hình tháp nghiêng góc 45 độ. Tiêu chuẩn Việt Nam kiểm tra khả năng chịu lực cắt trên tiết diện bê tông chịu kéo giới hạn dọc theo mặt nghiêng. Sự khác biệt về khoảng cách chu vi tới hạn và cách tính toán ứng suất trước giữa Eurocode 2 và TCVN 5574 tạo ra sự chênh lệch về tải trọng cho phép. Eurocode 2 cho kết quả đánh giá sát với ứng xử thực tế hơn nhờ mô tả chính xác góc nứt tới hạn.

III. Mô phỏng số và thí nghiệm sàn không dầm ứng lực trước

Phương pháp mô phỏng số kết hợp với kiểm chứng thực nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ cơ chế chịu lực của sàn không dầm ứng lực trước. Phân tích phần tử hữu hạn phi tuyến cho phép khảo sát chi tiết trạng thái ứng suất và biến dạng cục bộ tại vùng nút liên kết. Dữ liệu thực nghiệm từ các mẫu thí nghiệm quy mô lớn cung cấp cơ sở tin cậy để hiệu chỉnh mô hình số. Sự kết hợp này giúp đánh giá chính xác ảnh hưởng của hàm lượng thép, cường độ bê tông và độ lớn lực căng trước tới khả năng chống chọc thủng của bản sàn phẳng.

3.1. Thiết lập mô hình phần tử hữu hạn phi tuyến 3D

Mô hình số 3D được xây dựng trong môi trường ANSYS APDL sử dụng phần tử Solid65 để mô phỏng vật liệu bê tông. Cốt thép dọc thường và tao cáp ứng lực được mô hình hóa bằng phần tử thanh Link180 liên kết truyền dính hoàn toàn với bê tông. Mô hình quan hệ ứng suất biến dạng phi tuyến của bê tông mô tả theo tiêu chuẩn phá hoại William-Warnke, xét đến khả năng nứt khi kéo và nghiền nát khi nén. Tải trọng ứng suất trước được mô phỏng thông qua sự thay đổi nhiệt độ tương đương hoặc đặt lực kéo ban đầu trong phần tử cáp. Phương pháp lặp Newton-Raphson được áp dụng để giải bài toán phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu, giúp theo dõi liên tục quá trình hình thành và phát triển vết nứt.

3.2. Kiểm chứng thực nghiệm mẫu sàn không dầm ứng lực trước

Chương trình nghiên cứu thực nghiệm tiến hành chế tạo và thử tải phá hoại các mẫu sàn không dầm ứng lực trước với kích thước thực tế. Hệ thống gia tải thủy lực tác dụng tải trọng thẳng đứng từng cấp lên bản sàn tựa trên cột trung tâm. Thiết bị đo biến dạng điện trở và cảm biến đo dịch chuyển ghi nhận chính xác độ võng, độ mở rộng vết nứt và biến dạng trong cáp ứng lực. Kết quả thực nghiệm cho thấy sàn ứng lực trước có tải trọng nứt ban đầu tăng 35% và sức kháng chọc thủng cao hơn đáng kể so với mẫu sàn bê tông cốt thép thường. Dữ liệu thí nghiệm hoàn toàn tương thích với kết quả phân tích số từ phần mềm ANSYS, với độ lệch tải trọng phá hoại dưới 8%.

IV. Giải pháp bố trí cốt thép chống chọc thủng hiệu quả

Khi chiều dày bản sàn bị giới hạn bởi yêu cầu kiến trúc, việc bố trí giải pháp gia cường cục bộ là bắt buộc nhằm ngăn chặn phá hoại chọc thủng sàn phẳng. Cốt thép chống chọc thủng đảm nhận vai trò giằng giữ và truyền ứng suất cắt qua các mặt nứt nghiêng của bê tông. Bên cạnh việc bố trí cốt thép, việc cải biến cấu trúc hình học tại nút cột cũng mang lại hiệu quả chịu lực cao. Sự kết hợp linh hoạt giữa cốt thép chuyên dụng và các chi tiết cấu tạo cục bộ giúp chuyển đổi cơ chế phá hoại giòn nguy hiểm sang phá hoại dẻo có khả năng tiêu tán năng lượng tốt.

4.1. Ứng dụng chốt thép Stud Rails và cốt đai gia cường

Cốt thép chống chọc thủng dạng chốt thép Stud Rails là giải pháp hiện đại với các thanh thép tròn có mũ neo dập nguội ở hai đầu hàn trên thanh giằng đế. Các thanh chốt đặt thẳng đứng ôm trọn vùng nứt xiên, phát huy khả năng neo giữ chắc chắn trong vùng bê tông chịu nén và chịu kéo. Khi vết nứt chéo xuất hiện, chốt thép chịu ứng suất kéo trực tiếp và ngăn cản sự tách rời của mặt nứt. Giải pháp cốt đai kín truyền thống dạng chữ U hoặc đai liên tục cũng thường được bố trí theo hướng tâm quanh cột. Cốt thép gia cường cắt giúp nâng cao đáng kể tải trọng chọc thủng tới hạn và tăng độ dẻo dai cho nút khung sàn phẳng bê tông ứng lực trước.

4.2. Kết hợp mũ cột và bản drop panel tăng cường liên kết

Giải pháp kết hợp mũ cột và bản drop panel là phương pháp truyền thống mang lại hiệu quả kinh tế và độ an toàn cao. Bản drop panel tạo ra phần sàn dày hơn tại khu vực quanh cột, làm tăng chiều cao làm việc hữu hiệu d và giảm ứng suất cắt trung bình. Mũ cột loe rộng giúp mở rộng trực tiếp chu vi của tiết diện tới hạn chọc thủng ra xa trục cột. Nhờ diện tích mặt cắt kháng chọc thủng tăng lên theo tỷ lệ kích thước hình học, tải trọng phá hoại của liên kết tăng từ 40% đến 70%. Giải pháp này đặc biệt phù hợp cho các công trình sàn không dầm nhịp lớn, chịu tải trọng nặng và giảm thiểu khối lượng cốt đai chống chọc thủng cần thi công.

V. Đánh giá tiết diện tới hạn chọc thủng theo ACI và EC2

Đánh giá chính xác tiết diện tới hạn chọc thủng là cơ sở cốt lõi để xác định khả năng chịu lực của sàn phẳng bê tông ứng lực trước. Hình học của chu vi kiểm tra quyết định trực tiếp diện tích tính toán kháng cắt của bê tông. Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy vị trí vết nứt nguy hiểm phụ thuộc chặt chẽ vào độ cứng liên kết và độ lớn ứng suất nén trước. Phân tích so sánh giữa các mô hình tính toán quốc tế giúp xây dựng công thức đề xuất có độ tin cậy cao, phản ánh đúng bản chất làm việc của kết cấu sàn không dầm trong công trình hiện đại.

5.1. Xác định chu vi kiểm tra tiết diện tới hạn chọc thủng

Tiết diện tới hạn chọc thủng là đường bao khép kín quy ước quanh mép cột nơi ứng suất cắt đạt giá trị lớn nhất. Tiêu chuẩn Hoa Kỳ định vị chu vi kiểm tra ở khoảng cách d/2 từ mép cột với dạng hình chữ nhật góc vuông. Tiêu chuẩn Châu Âu định vị chu vi kiểm tra tại 2d với các cung tròn bán kính 2d tại góc cột. Đối với cột chữ nhật có tỷ lệ cạnh lớn hơn 2, hiện tượng tập trung ứng suất tại các cạnh ngắn và góc làm giảm hiệu quả chịu cắt của phần chu vi xa. Việc hiệu chỉnh chiều dài chu vi tính toán theo tỷ lệ cạnh cột và xét đến độ dốc của cáp ứng lực trước giúp mô tả chính xác ứng xử phá hoại thực tế.

5.2. Hoàn thiện công thức thực hành cho sàn ứng lực trước

Dựa trên kết quả mô phỏng số và dữ liệu thực nghiệm, công thức đề xuất mới được thiết lập nhằm nâng cao độ chính xác khi tính toán sức kháng cắt chọc thủng. Công thức tích hợp đầy đủ ba thành phần kháng lực: sức kháng cắt của bê tông chịu nén trước hai phương, đóng góp của cốt thép chịu kéo dọc và thành phần nâng của cáp căng nghiêng. Hệ số tương tác xét đến sự giảm khả năng chịu cắt do mômen uốn lệch tâm cũng được chuẩn hóa. Kết quả kiểm chứng với cơ sở dữ liệu hơn 100 thí nghiệm quốc tế cho thấy công thức đề xuất có hệ số an toàn đồng đều và giảm độ phân tán so với các tiêu chuẩn hiện hành.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
prefix.1. Lý do chọn đề tài
prefix.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
prefix.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
prefix.4. Nội dung nghiên cứu
prefix.5. Các đóng góp mới của luận án
prefix.6. Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỌC THỦNG CỦA SÀN PHẲNG
1.1. Khái niệm về khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng
1.2. Các mô hình xác định khả năng chống chọc thủng sàn phẳng BTCT
1.2.1. Mô hình cơ học phá hoại chọc thủng theo điều kiện cân bằng
1.2.2. Mô hình thanh dàn
1.2.3. Mô hình phá hoại vùng kéo
1.2.4. Mô hình uốn khi tính chọc thủng
1.2.5. Mô hình vết nứt tới hạn và góc xoay của Muttoni (2008)
1.3. Các mô hình xác định khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước
1.3.1. Mô hình ứng suất kéo chính
1.3.2. Mô hình thêm lượng thép dọc chịu kéo tương đương
1.3.3. Mô hình ứng suất nén ngược tương đương (decompression stress)
1.4. Nghiên cứu thực nghiệm về khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT
1.5. Khảo sát khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bằng phương pháp số
1.6. Các tiêu chuẩn thực hành
1.6.1. Tiêu chuẩn Hoa Kỳ ACI-318-2014
1.6.2. Tiêu chuẩn châu Âu EC2 (2004)
1.6.3. Tiêu chuẩn Ôxtrâylia AS3600 (2018)
1.6.4. Tiêu chuẩn Canada CSA A23. Tiêu chuẩn Trung Quốc GBJ 50010-2010
1.6.5. Tiêu chuẩn Anh Quốc BS 8110-1997
1.6.6. Tiêu chuẩn Đức DIN 1045-2008
1.6.7. Tiêu chuẩn FIB – Modal Code 2010
1.6.8. Tiêu chuẩn TCVN 5574-2018
1.7. Các nghiên cứu về khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT ở Việt nam
1.8. Nhận xét rút ra từ tổng quan
2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG CHỌC THỦNG CỦA SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP BẰNG MÔ PHỎNG SỐ
2.1. Mô hình hóa cốt thép trong bê tông
2.2. Mô hình vết nứt trong bê tông
2.3. Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn
2.3.1. Phần tử trong mô hình
2.3.2. Chia lưới và điều kiện biên
2.3.3. Vật liệu trong mô hình. Sự làm việc của bê tông. Mô hình quan hệ ứng suất – biến dạng của bê tông thường khi nén, không kiềm chế nở ngang
2.3.4. Mô hình quan hệ ứng suất – biến dạng của bê tông khi chịu kéo
2.4. Tiêu chuẩn phá hoại
2.4.1. Tiêu chuẩn phá hoại của bê tông. Tiêu chuẩn phá hoại của mẫu
2.5. Thông số đầu vào cho mô hình
2.5.1. Cốt thép, cốt thép cường độ cao, thép tấm đệm
2.5.2. Tải trọng đứng. Tải trọng do ứng suất trước
2.6. Sơ đồ khối thuật toán xây dựng mô hình tính khả năng chống chọc thủng của sàn trong Ansys viết bằng ngôn ngữ ADPL
2.7. Kiểm chứng mô hình số với thí nghiệm được công bố
2.7.1. Mô phỏng thí nghiệm Yaser Mirzae
2.7.2. Mô phỏng thí nghiệm Alam (1997)
2.7.3. Mô phỏng thí nghiệm Franklin and Long cho sàn phẳng BT ứng lực
2.7.4. Mô phỏng thí nghiệm của Rahman
2.8. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng thép dọc đến khả năng chống chọc thủng của sàn BTCT
2.9. Khảo sát số ảnh hưởng của ứng suất nén trước trong bê tông đến khả năng chống chọc thủng của bản sàn
2.10. Khảo sát ảnh hưởng của cường độ bê tông, tham số kích thước đến khả năng chống chọc thủng của bản sàn BTCT
2.10.1. Ảnh hưởng của cường độ bê tông
2.10.2. Ảnh hưởng của chiều cao làm việc của sàn
2.10.3. Ảnh hưởng kích thước tiết diện hình chữ nhật của cột
2.11. Xây dựng công thức xác định khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT và bê tông ứng lực trước
2.11.1. Cơ sở xây dựng công thức
2.11.2. Xây dựng công thức xác định khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT
2.11.3. Xây dựng công thức xác định khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bê tông ứng lực trước. Đánh giá công thức đề xuất với kết quả mô phỏng số
2.11.4. Đánh giá công thức đề xuất với kết quả các kết quả thí nghiệm được công bố
2.12. Nhận xét chương 2
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KHẢ NĂNG CHỐNG CHỌC THỦNG CỦA SÀN PHẲNG BTCT VÀ BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC
3.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu thực nghiệm
3.1.1. Mục tiêu nghiên cứu
3.1.2. Nội dung nghiên cứu
3.2. Cơ sở thiết kế mẫu và mô hình thí nghiệm
3.2.1. Cơ sở xây dựng mô hình
3.2.2. Thiết lập mẫu thí nghiệm
3.2.3. Thiết kế và chế tạo mẫu thí nghiệm
3.2.3.1. Cốt thép thường
3.2.3.2. Cốt thép căng trước
3.2.4. Kích thước và cấu tạo mẫu thí nghiệm
3.2.4.1. Cấu tạo mẫu không ứng lực S0N1; S0N2 ; S0N3. Cấu tạo mẫu S1 ; S2
3.3. Hệ gia tải
3.3.1. Hệ gia tải đứng
3.3.2. Khung gia tải ứng lực trước
3.4. Sơ đồ bố trí thiết bị đo. Sơ đồ lắp đặt chuyển vị kế (LVDT)
3.5. Sơ đồ lắp đặt cảm biến (Strain gauges)
3.6. Chế tạo mẫu thí nghiệm
3.6.1. Đúc mẫu thí nghiệm
3.6.2. Trình tự căng thép ứng lực trước
3.6.3. Trình tự buông neo
3.7. Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
3.7.1. Thí nghiệm cường độ chịu nén, kéo và mô đun đàn hồi của bê tông
3.7.2. Thí nghiệm kéo thép
3.7.3. Thí nghiệm kéo thép ứng lực trước
3.7.4. Tổn hao ứng suất trong thép ứng lực trước
3.8. Thí nghiệm khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng
3.9. Kết quả thí nghiệm
3.9.1. Số liệu thí nghiệm và cách xử lý
3.9.2. Khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng
3.9.3. Độ võng lớn nhất tại điểm giữa của bản sàn
3.9.4. Sự hình thành vết nứt
3.9.5. Quan hệ giữa tải trọng và độ võng của điểm giữa sàn phẳng
3.9.6. Quan hệ giữa tải trọng và biến dạng bê tông
3.9.7. Quan hệ giữa tải trọng và ứng suất trong cốt thép
3.10. Kiểm chứng mô hình ANSYS với kết quả thí nghiệm
3.11. Kiểm chứng công thức đề xuất với kết quả thí nghiệm. Nhận xét chương 3
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
appendix.B. PHỤ LỤC B
appendix.C. PHỤ LỤC C
appendix.D. PHỤ LỤC D
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bê tông ứng lực trước

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (276 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2019 Tác giả luận án Trần Việt Tâm ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phan Quang Minh, PGS.TS Nguyễn Ngọc Phương đã tận tình hướng dẫn, cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị, thường xuyên động viên, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án và nâng cao năng lực khoa học cho tác giả. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Bộ môn công trình Bê tông cốt thép, Phòng thí nghiệm LAS-XD125, Khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp, Khoa đào tạo Sau đại học nơi tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả xin cảm ơn PGS-TS Vũ Hoàng Hưng – trường Đại học thủy lợi, đã có những ý kiến đóng góp quý báu trong xây dựng mô hình khảo sát số bằng phần mềm ANSYS. Cuối cùng tác giả bày tỏ lòng biết ơn người thân trong gia đình đã động viên khích lệ, chia sẻ những khó khăn với tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả luận án Trần Việt Tâm iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.

vii DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Các đóng góp mới của luận án.

Cấu trúc của luận án. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỌC THỦNG CỦA SÀN PHẲNG. Khái niệm về khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng. Các mô hình xác định khả năng chống chọc thủng sàn phẳng BTCT.

Mô hình cơ học phá hoại chọc thủng theo điều kiện cân bằng. Mô hình thanh dàn. Mô hình phá hoại vùng kéo. Mô hình uốn khi tính chọc thủng.

Mô hình vết nứt tới hạn và góc xoay của Muttoni (2008). Các mô hình xác định khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước. Mô hình ứng suất kéo chính. Mô hình thêm lượng thép dọc chịu kéo tương đương.

Mô hình ứng suất nén ngược tương đương (decompression stress). Nghiên cứu thực nghiệm về khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT. Khảo sát khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bằng phương pháp số. Các tiêu chuẩn thực hành.

Tiêu chuẩn Hoa Kỳ ACI-318-2014. Tiêu chuẩn châu Âu EC2 (2004). Tiêu chuẩn Ôxtrâylia AS3600 (2018). Tiêu chuẩn Canada CSA A23.

Tiêu chuẩn Trung Quốc GBJ 50010-2010. Tiêu chuẩn Anh Quốc BS 8110-1997. Tiêu chuẩn Đức DIN 1045-2008. Tiêu chuẩn FIB – Modal Code 2010.

Tiêu chuẩn TCVN 5574-2018. Các nghiên cứu về khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT ở Việt nam. Nhận xét rút ra từ tổng quan. 37 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG CHỌC THỦNG CỦA SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP BẰNG MÔ PHỎNG SỐ.

Mô hình hóa cốt thép trong bê tông. Mô hình vết nứt trong bê tông. Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn. Phần tử trong mô hình.

Chia lưới và điều kiện biên. Vật liệu trong mô hình. Sự làm việc của bê tông. Mô hình quan hệ ứng suất – biến dạng của bê tông thường khi nén, không kiềm chế nở ngang.

Mô hình quan hệ ứng suất – biến dạng của bê tông khi chịu kéo. Tiêu chuẩn phá hoại. Tiêu chuẩn phá hoại của bê tông. Tiêu chuẩn phá hoại của mẫu.

Thông số đầu vào cho mô hình. Cốt thép, cốt thép cường độ cao, thép tấm đệm. Tải trọng đứng. Tải trọng do ứng suất trước.

Sơ đồ khối thuật toán xây dựng mô hình tính khả năng chống chọc thủng của sàn trong Ansys viết bằng ngôn ngữ ADPL. Kiểm chứng mô hình số với thí nghiệm được công bố. Mô phỏng thí nghiệm Yaser Mirzae. Mô phỏng thí nghiệm Alam (1997).

Mô phỏng thí nghiệm Franklin and Long cho sàn phẳng BT ứng lực. Mô phỏng thí nghiệm của Rahman. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng thép dọc đến khả năng chống chọc thủng của sàn BTCT. Khảo sát số ảnh hưởng của ứng suất nén trước trong bê tông đến khả năng chống chọc thủng của bản sàn.

Khảo sát ảnh hưởng của cường độ bê tông, tham số kích thước đến khả năng chống chọc thủng của bản sàn BTCT. Ảnh hưởng của cường độ bê tông. Ảnh hưởng của chiều cao làm việc của sàn. Ảnh hưởng kích thước tiết diện hình chữ nhật của cột.

Xây dựng công thức xác định khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT và bê tông ứng lực trước. Cơ sở xây dựng công thức. Xây dựng công thức xác định khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT. Xây dựng công thức xác định khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bê tông ứng lực trước.

Đánh giá công thức đề xuất với kết quả mô phỏng số. Đánh giá công thức đề xuất với kết quả các kết quả thí nghiệm được công bố. Nhận xét chương 2. 84 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KHẢ NĂNG CHỐNG CHỌC THỦNG CỦA SÀN PHẲNG BTCT VÀ BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu thực nghiệm. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Cơ sở thiết kế mẫu và mô hình thí nghiệm.

Cơ sở xây dựng mô hình. Thiết lập mẫu thí nghiệm. Thiết kế và chế tạo mẫu thí nghiệm. Cốt thép thường.

Cốt thép căng trước. Kích thước và cấu tạo mẫu thí nghiệm. Cấu tạo mẫu không ứng lực S0N1; S0N2 ; S0N3. Cấu tạo mẫu S1 ; S2.

Hệ gia tải. Hệ gia tải đứng. Khung gia tải ứng lực trước. Sơ đồ bố trí thiết bị đo.

Sơ đồ lắp đặt chuyển vị kế (LVDT). Sơ đồ lắp đặt cảm biến (Strain gauges). Chế tạo mẫu thí nghiệm. Đúc mẫu thí nghiệm.

Trình tự căng thép ứng lực trước. Trình tự buông neo. Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu. Thí nghiệm cường độ chịu nén, kéo và mô đun đàn hồi của bê tông.

Thí nghiệm kéo thép. Thí nghiệm kéo thép ứng lực trước. Tổn hao ứng suất trong thép ứng lực trước. Thí nghiệm khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng.

Kết quả thí nghiệm. Số liệu thí nghiệm và cách xử lý. Khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng. Độ võng lớn nhất tại điểm giữa của bản sàn.

Sự hình thành vết nứt. Quan hệ giữa tải trọng và độ võng của điểm giữa sàn phẳng. Quan hệ giữa tải trọng và biến dạng bê tông. Quan hệ giữa tải trọng và ứng suất trong cốt thép.

Kiểm chứng mô hình ANSYS với kết quả thí nghiệm. Kiểm chứng công thức đề xuất với kết quả thí nghiệm. Nhận xét chương 3. 130 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.

132 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 PHỤ LỤC B. PL8 PHỤ LỤC C. PL10 PHỤ LỤC D.

PL103 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU BTCT Bê tông cốt thép BTƯL Bê tông ứng lực trước PTHH Phần tử hữu hạn HLT Hàm lượng thép KN CCT Khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng BTCT Pct , Vu Lực nén (cắt) tới hạn gây chọc thủng sàn Rb , fcu Cường độ chịu nén tính toán (đặc trưng) của bê tông mẫu lập phương fc’ Cường độ chịu nén tính toán (đặc trưng) của bê tông mẫu lăng trụ Rbm ,fcm’ Cường độ chịu nén trung bình của bê tông mẫu lập phương (lăng trụ) Rbt , ft Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông Eb , E c Mô đun đàn hồi của bê tông b , fcp Ứng suất nén trước trong bê tông Es  Mô đun đàn hồi của cốt thép y, fy Giới hạn chảy của cốt thép CHƯƠNG 1: F Tổng lực tập trung do tải trọng ngoài tác dụng Fb ,ult Lực tập trung lớn nhất mà bê tông có thể tiếp nhận khi chưa bị phá hoại h0 Chiều dày hiệu dụng của sàn M Tổng mômen uốn do tải trọng ngoài tác dụng M b ,ult Mômen uốn lớn nhất mà bê tông có thể tiếp nhận khi chưa bị phá hoại Rbt Cường độ chịu kéo tính toán dọc trục của bê tông ứng với TTGH1 um Giá trị trung bình của chu vi đáy trên và đáy dưới tháp nén thủng u Chu vi tiết diện tới hạn Wb Mômen kháng uốn CHƯƠNG 2 fc Cường độ chịu nén mẫu lăng trụ, ứng suất ứng với với biến dạng εc Lực tập trung lớn nhất mà bê tông có thể tiếp nhận khi chưa bị phá hoại viii ε0 biến dạng tại ứng suất f’c,  50u biến dạng ứng với ứng suất bằng 50% cường độ nén lớn nhất của bê tông  c1 Biến dạng nén của bê tông tại ứng suất lớn nhất m , m Biến dạng và ứng suất ban đầu của bê tông. Em Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông vm Hệ số biến động của mô đun cát tuyến  Giá trị hệ số biến động tại đỉnh biểu đồ khi  m   m ' v0 Hệ số biến động ban đầu của mô đun cát tuyến 1 , 2 Hệ số đặc trưng cho độ điển đầy của biểu đồ vật liệu 2  1  1  mức gia tăng ứng suất m,el ứng suất ứng với giới hạn đàn hồi của vật liệu mk Hệ số biến động của mô đun tiếp tuyến νs Hệ số Poát xông của cốt thép.  xp -  zp ứng suất chính theo các phương chính x, y, z f t , f c' cường độ chịu kéo và nén một trục của bê tông fcb , f1, f2 Cường độ chịu nén 2 trục đẳng áp, cường độ chịu nén 2 trục dưới trạng thái áp lực thủy tĩnh, cường độ chịu nén 1 trục dưới trạng thái áp lực thủy tĩnh h  , h Hệ số ảnh hưởng chiều dày sàn đến khả năng chống chọc thủng của sàn BTCT o,  c Hệ số truyền lực cắt khi vết nứt mở và đóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Việt Tâm (2019). Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/luan-an-nghien-cuu-kha-nang-chong-choc-thung-san-phang-be-tong-ung-luc-truoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu khả năng chống chọc thủng của sàn phẳng bê tông ứng lực trước, đề xuất phương pháp cải tiến hiệu suất chịu tải và tăng cường độ bền.

Luận án "Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước" thuộc chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu khả năng chống chọc thủng sàn phẳng bê tông ứng lực trước" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter