Luận án phân tích ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng chịu động đất
Luận án phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn, hạn chế dao động của nhà cao tầng chịu tác động động đất. Đề xuất mô hình tối ưu hoá.
Kỹ thuật Xây dựng công trình / Kết cấu công trình (Thiết kế kháng chấn)
Luan An
Luận án
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thách thức kháng chấn và dao động động đất nhà cao tầng
- Số trang:
- 157 trang
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Xây dựng công trình / Kết cấu công trình (Thiết kế kháng chấn)
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thách thức kháng chấn và dao động động đất nhà cao tầng
Tải trọng động đất và gió bão là thách thức hàng đầu đối với công trình xây dựng hiện đại. Các tiêu chuẩn quốc tế như IBC-03, Eurocode 8 và tiêu chuẩn trong nước TCVN 9386:2012 đặt ra nhiều quy chuẩn khắt khe. Phân tích kết cấu đòi hỏi đánh giá biến dạng chu kỳ không đàn hồi lớn. Công trình cần duy trì ổn định cả về cường độ lẫn biến dạng. Khi xảy ra địa chấn mạnh, hiện tượng dao động động đất nhà cao tầng gây nguy hiểm nghiêm trọng. Các lực tác động ngang tạo ra mômen uốn và lực cắt chân cột rất lớn. Chuyển vị lệch tầng phát sinh đe dọa an toàn người sử dụng. Việc kiểm soát phản ứng động lực học đóng vai trò then chốt trong thiết kế kết cấu.
1.1. Đặc điểm tần số dao động riêng kết cấu công trình
Tần số dao động riêng kết cấu của nhà siêu cao tầng thường rất thấp. Số liệu thống kê chỉ ra tần số cơ bản dao động quanh mức 0.3 Hz. Mức tần số này trùng hợp với dải tần số của nhiều trận động đất lớn. Hiện tượng cộng hưởng dao động rất dễ xảy ra khi có rung chấn. Biên độ rung lắc tăng vọt khiến nội lực kết cấu vượt giới hạn cho phép. Nhà cao tầng hiện đại thường dùng hệ khung chịu lực thay vì tường đặc. Kết cấu văn phòng đòi hỏi không gian mở nên thiếu đi các vách cứng truyền thống. Do đó, kỹ sư không thể áp dụng giải pháp tường chịu lực thông thường để cản tải trọng ngang.
1.2. Hiện tượng chuyển vị đỉnh công trình và nguy cơ hư hại
Công trình có chiều cao hàng trăm mét chịu tác động lớn từ chuyển vị ngang. Biến dạng đàn hồi nhỏ ở chân cột cũng khuếch đại thành chuyển vị đỉnh công trình rất lớn. Độ lệch tầng tích lũy gây nứt vỡ kết cấu bao che và hệ thống cơ điện. Hiện tượng biến dạng dẻo không hồi phục xuất hiện tại các vị trí nút khung. Tiêu chuẩn Eurocode 8 và ASCE 7-02 yêu cầu phân tích lịch sử thời gian phi tuyến. Kỹ sư phải khống chế chuyển vị tương đối so với móng nhà. Việc trang bị các giải pháp tiêu tán năng lượng chủ động và thụ động là bắt buộc. Hệ thống giảm chấn giúp triệt tiêu năng lượng địa chấn và bảo vệ công trình.
II. Vai trò bể nước mái nhà cao tầng trong việc giảm chấn
Giải pháp lắp đặt bể nước mái nhà cao tầng mang lại lợi ích kép cho công trình. Bể nước vừa phục vụ sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy, vừa hoạt động như thiết bị giảm chấn. Phương án này tiết kiệm đáng kể chi phí xây dựng và không gian sử dụng. Hiệu quả tiêu tán năng lượng của khối chất lỏng đã được chứng minh qua thực tế. Khi tòa nhà rung lắc, khối nước chuyển động ngược pha với kết cấu. Lực quán tính của nước tạo phản lực cản trở dao động của nhà. Hệ thống này không đòi hỏi nguồn năng lượng bên ngoài để vận hành. Độ tin cậy và tính kinh tế giúp phương án bể nước ngày càng phổ biến.
2.1. So sánh với giảm chấn khối lượng điều chỉnh TMD
Hệ giảm chấn khối lượng điều chỉnh TMD sử dụng khối lượng rắn kết hợp lò xo và cản nhớt. TMD truyền thống đòi hỏi chi phí chế tạo cơ khí chính xác rất cao. Việc bảo dưỡng quả nặng kim loại và bộ giảm chấn thủy lực tốn kém thời gian. Ngược lại, hệ giảm chấn chất lỏng TLD tận dụng trực tiếp khối lượng nước sẵn có trên mái. Chi phí đầu tư ban đầu cho TLD thấp hơn nhiều so với hệ TMD tương đương. Cấu tạo bể nước đơn giản, dễ thi công và không có nguy cơ kẹt cơ khí. Nước tự do biến dạng và dập tắt dao động đa phương tiện lợi. Đây là giải pháp thay thế tối ưu cho các công trình cao tầng.
2.2. Khả năng tiêu tán năng lượng dao động địa chấn
Năng lượng từ dao động động đất nhà cao tầng truyền trực tiếp lên đỉnh tháp. Khối nước trong bể tiếp nhận và chuyển hóa năng lượng này thành động năng dòng chảy. Sự xáo trộn thủy lực và ma sát nhớt giữa nước với thành bể dập tắt dao động nhanh chóng. Áp lực động của chất lỏng tác động ngược chiều với chiều chuyển vị của sàn mái. Chuyển vị đỉnh công trình và gia tốc sàn giảm đáng kể sau các chu kỳ sóng đầu tiên. Khả năng làm giảm phản ứng chấn động giúp bảo vệ tính toàn vẹn của kết cấu chính. Công trình giữ vững trạng thái an toàn ngay cả trong kịch bản động đất khắc nghiệt.
III. Cơ chế giảm chấn chất lỏng TLD và mô hình tương đương
Cơ chế giảm chấn chất lỏng TLD dựa trên dao động bề mặt tự do của khối nước. Chuyển động của nước phụ thuộc vào kích thước hình học và mực nước bể. Hiện tượng tương tác kết cấu chất lỏng FSI diễn ra liên tục khi có tải trọng động. Áp lực thủy động tác động lên thành bể tạo thành lực kháng chấn hiệu quả. Để phân tích thiết kế, kỹ sư sử dụng các mô hình cơ học quy đổi tương đương. Mô hình tương đương Housner và mô hình Haroun là hai phương pháp kinh điển được ứng dụng rộng rãi. Việc lựa chọn mô hình chính xác quyết định độ tin cậy của kết quả phân tích động lực học.
3.1. Hiệu ứng sóng sánh chất lỏng và tương tác thủy động lực
Hiệu ứng sóng sánh chất lỏng xảy ra khi mặt thoáng nước bị kích thích dao động ngang. Sóng nước di chuyển tạo ra sự phân bố lại áp suất thủy tĩnh và áp suất thủy động. Tương tác kết cấu chất lỏng FSI làm thay đổi phản ứng tổng thể của tòa nhà. Khi sóng va đập vào vách bể, năng lượng dao động bị phân tán dưới dạng xoáy nước và nhiệt. Thành bể có thể là bể cứng hoặc bể mềm biến dạng đàn hồi. Biến dạng của thành bể tác động ngược trở lại dòng chảy bên trong. Phân tích sóng sánh phi tuyến giúp xác định chính xác lực cản nhớt sinh ra trong suốt quá trình động đất.
3.2. Ứng dụng mô hình tương đương Housner trong tính toán
Mô hình tương đương Housner chia khối chất lỏng thành hai phần: khối lượng xung lượng và khối lượng sóng sánh. Khối lượng xung lượng liên kết cứng với thành bể và dao động cùng kết cấu. Khối lượng sóng sánh liên kết với thành bể thông qua hệ lò xo đàn hồi có độ cứng xác định. Mô hình này giúp quy đổi bài toán chất lỏng phức tạp về hệ dao động cơ học tương đương. Kỹ sư có thể tích hợp mô hình vào phần mềm phân tích kết cấu như SAP2000 hoặc ETABS. Nhờ đó, việc đánh giá hiệu quả giảm chấn chất lỏng TLD trở nên thuận tiện và trực quan hơn.
3.3. Phân biệt với bộ giảm chấn cột chất lỏng TLCD
Bộ giảm chấn cột chất lỏng TLCD là một dạng biến thể đặc biệt của thiết bị giảm chấn thủy lực. TLCD sử dụng ống dẫn chữ U chứa nước kết hợp van tiết lưu điều chỉnh dòng chảy. Cơ chế tiêu tán năng lượng của TLCD dựa vào tổn thất cục bộ qua lỗ tiết lưu và chuyển động cột nước. Ngược lại, giảm chấn chất lỏng TLD sử dụng bể chứa dạng hình hộp hoặc trụ hở mặt thoáng. TLD tiêu tán năng lượng chủ yếu nhờ hiệu ứng sóng sánh chất lỏng và hiện tượng sóng vỡ. TLD dễ kết hợp với công năng bể chứa sinh hoạt hơn so với hình dạng ống uốn của TLCD.
IV. Tối ưu bể giảm chấn chất lỏng TLD cho công trình cao tầng
Hiệu quả của hệ giảm chấn chất lỏng TLD phụ thuộc vào việc lựa chọn thông số kỹ thuật tối ưu. Bể nước thiết kế sai thông số có thể gây hiện tượng cộng hưởng bất lợi cho công trình. Kỹ sư cần xác định kích thước mặt bằng, chiều cao mực nước và vị trí lắp đặt hợp lý. Khối lượng nước phải đạt tỷ lệ phần trăm nhất định so với khối lượng công trình. Tần số sóng sánh của nước cần được điều chỉnh gần với tần số dao động riêng kết cấu. Quá trình tối ưu hóa đòi hỏi kết hợp giữa mô phỏng số và thí nghiệm thực nghiệm. Mục tiêu là triệt tiêu tối đa chuyển vị đỉnh công trình khi động đất xảy ra.
4.1. Tối ưu hóa kích thước hình học và mực nước bể
Kích thước dài, rộng và chiều sâu mực nước quyết định trực tiếp tần số dao động riêng của khối chất lỏng. Công thức giải tích cho phép tính toán tần số sóng sánh bậc một của bể hình hộp chữ nhật. Tỷ lệ giữa chiều sâu nước và chiều dài bể là thông số nhạy cảm nhất. Mực nước nông tạo ra sóng vỡ mạnh và tăng độ cản nhớt phi tuyến. Tuy nhiên, mực nước quá thấp làm giảm tổng khối lượng tham gia kháng chấn. Kỹ sư cần tính toán điểm cân bằng giữa hệ số tiêu tán năng lượng và khối lượng hiệu dụng. Tối ưu hóa hình học giúp bể nước đạt hiệu suất giảm chấn cao nhất.
4.2. Ảnh hưởng của gối liên kết đàn hồi giữa bể và sàn mái
Các nghiên cứu truyền thống thường giả định liên kết giữa bể chứa và sàn mái là liên kết tuyệt đối cứng. Tuy nhiên, việc đặt bể nước trên gối liên kết đàn hồi mở ra hướng nâng cao hiệu quả giảm chấn. Gối đàn hồi cho phép bể nước trượt hoặc dịch chuyển tương đối so với sàn kết cấu. Sự kết hợp này biến bể nước thành hệ giảm chấn đa tầng phức hợp. Độ cứng và hệ số cản của gối liên kết giúp mở rộng dải tần số hấp thụ năng lượng. Kết cấu tránh được hiện tượng quá tải cục bộ tại vị trí đặt bể nước mái nhà cao tầng.
4.3. Ứng dụng hệ nhiều bể chứa MTLD đa tần số
Hệ nhiều bể chứa MTLD bao gồm nhiều ngăn bể nhỏ có kích thước hoặc mực nước khác nhau. Hệ thống này khắc phục nhược điểm nhạy cảm với dải tần số hẹp của bể đơn lẻ. Mỗi bể nhỏ được tinh chỉnh để triệt tiêu một tần số dao động riêng kết cấu cụ thể. Khi tòa nhà rung lắc phức tạp với nhiều dạng dao động, hệ MTLD vẫn duy trì hiệu quả dập tắt ổn định. Việc chia nhỏ bể nước cũng giảm bớt áp lực thủy động cục bộ tác động lên thành bể. Thiết kế đa ngăn giúp phân bố đều tải trọng chất lỏng lên hệ dầm sàn tầng mái của tòa nhà.
V. Thực trạng ứng dụng giảm chấn chất lỏng TLD tại Việt Nam
Việt Nam đang chứng kiến tốc độ gia tăng nhanh chóng của các tòa nhà cao tầng và siêu cao tầng. Tuy nhiên, việc ứng dụng hệ giảm chấn chất lỏng TLD trong nước vẫn còn hạn chế. Hầu hết các dự án áp dụng hệ giảm chấn đặc biệt đều do tư vấn thiết kế nước ngoài đảm nhiệm. Kỹ sư trong nước chủ yếu dừng lại ở các nghiên cứu lý thuyết cơ bản. Thiếu hụt tiêu chuẩn thiết kế và công cụ tính toán tự động là rào cản lớn. Đề tài nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của bể nước đến giảm chấn công trình mang tính cấp thiết cao. Kết quả nghiên cứu sẽ tạo tiền đề xây dựng hướng dẫn thực hành thiết kế chuẩn mực.
5.1. Rào cản công nghệ và năng lực tiếp cận của kỹ sư trong nước
Năng lực tiếp cận công nghệ tính toán tương tác kết cấu chất lỏng FSI tại Việt Nam chưa đồng đều. Các phương pháp mô phỏng số chuyên sâu đòi hỏi phần mềm bản quyền và phần cứng mạnh. Tài liệu chuyên ngành về tối ưu hóa bể nước mái nhà cao tầng chưa được phổ biến rộng rãi. Kỹ sư kết cấu thường ưu tiên giải pháp tăng kích thước cột vách truyền thống để kháng chấn. Cách tiếp cận này làm tăng trọng lượng bản thân công trình và đội chi phí đầu tư. Việc thiếu quy trình thực hành thiết kế TLD chi tiết khiến các đơn vị tư vấn ngần ngại ứng dụng.
5.2. Định hướng nghiên cứu và hoàn thiện quy chuẩn thiết kế
Nghiên cứu cần tập trung xây dựng quy trình phân tích và tối ưu hóa hệ giảm chấn chất lỏng TLD hoàn chỉnh. Cần xét đến ứng xử phi tuyến của sóng chất lỏng và ảnh hưởng của liên kết đàn hồi đáy bể. Việc phát triển các mô hình tương đương đơn giản hóa giúp kỹ sư dễ dàng tích hợp vào phần mềm thiết kế sẵn có. Nghiên cứu thực nghiệm trên bàn rung là bước quan trọng để kiểm chứng độ chính xác của các mô hình lý thuyết. Hoàn thiện các chỉ dẫn kỹ thuật sẽ thúc đẩy ứng dụng bể nước giảm chấn trong các công trình nhà cao tầng tại Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Một trong những mục tiêu chính của thiết kế các tòa nhà cao tầng, ngoài việc chịu được các tải trọng thông thường ra là chịu các tải trọng đặc biệt như gió và động đất. Những quy định cho các kết cấu chịu các loại tải trọng đặc biệt này được phản ánh trong Bộ luật Xây dựng Quốc tế (IBC) - 03 hay Tiêu chuẩn châu Âu Eurocode 8 - Thiết kế chống động đất cho kết cấu, Tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 về động đất, TCVN 229:1999 về gió động, TCVN 2737:2020 về tải trọng và tác động. Vấn đề về thiết kế kháng chấn của các tòa nhà, phân tích ứng xử của chúng dưới các biến dạng chu kỳ không đàn hồi lớn được qui định trong các điều khoản thiết kế của ASCE 7-02 (IBC-03, NFPA 5000), UBC-97 hay Euro Code 2008, đưa ra các yêu cầu chi tiết để đảm bảo hiệu suất kháng chấn ngoài phạm vi biến dạng đàn hồi, được phân tích bằng các phương pháp tĩnh, động và lịch sử thời gian. Trong thiết kế kháng chấn nhà cao tầng, tác dụng của động đất là một vấn đề quan trọng do những thiệt hại mà nó gây ra cho kết cấu tòa nhà.
Trường hợp xảy ra động đất mạnh, kết cấu có thể có các hiện tượng chuyển vị như chuyển vị tương đối của kết cấu tòa nhà so với nền móng hoặc chuyển vị lệch giữa các tầng. Trên thực tế, tần số dao động riêng đầu tiên của kết cấu tòa nhà cao tầng và siêu cao tầng thường nhỏ (khoảng 0.3 Hz do BR Ellis,1980 [1] thống kê trên 163 tòa nhà cao tầng) và gần với tần số dao động của các trận động đất có cường độ lớn. Do đó, phản ứng của nó thường rất quan trọng vì sự cộng hưởng có thể xảy ra. Để thỏa mãn cả trạng thái giới hạn về cường độ và trạng thái giới hạn về biến dạng, đây là một thách thức đối với các kỹ sư thiết kế kết cấu tòa nhà cao tầng chống động đất.
Do toà nhà cao tầng có thể cao tới cả gần nghìn mét nên ngay cả khi kết cấu có biến dạng nhỏ thì chuyển vị tương đối so với tầng hầm có thể vẫn rất lớn. Ngoài ra, toà nhà cao tầng thường có công năng làm văn phòng nên không hoàn toàn sử dụng tường chịu lực, khi đó không thể áp dụng nguyên tắc sử dụng tường chống tải trọng ngang được. Hiện nay có nhiều giải pháp thiết kế kháng chấn cho nhà cao tầng, trong đó giải pháp giảm chấn chất lỏng (TLD) là một trong số các giải pháp được sử dụng nhiều nhất nhờ tính hiệu quả và chi phí hợp lý. Tuy nhiên, sự phức tạp trong việc tối ưu hóa các thông số thiết kế của bể chứa chất lỏng (hệ giảm chấn chất lỏng), như tối ưu hóa kích thước hình học của bể, chiều cao mực nước trong bể, gối liên kết giữa bể và kết cấu tòa nhà, số lượng bể, vị trí đặt bể trên chiều cao tòa nhà.
khiến công tác tiêu chuẩn hóa các 2 quy tắc thiết kế hệ giảm chấn chất lỏng TLD gặp nhiều khó khăn. Do đó vấn đề quan trọng là phân tích tối ưu bể chứa chất lỏng. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu đưa ra phương pháp phân tích hay mô hình phân tích cũng rất quan trọng, để có thể áp dụng thuận tiện khi thiết kế hệ bể chứa chất lỏng giảm chấn cho công trình nhà cao tầng dưới tác dụng của động đất. Theo phân tích tổng quan, hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam có ba hướng nghiên cứu chính liên quan đến giảm chấn chất lỏng (TLD) bao gồm: - Nghiên cứu dao động sóng chất lỏng trong bể chứa và tương tác giữa sóng chất lỏng với thành bể.
- Nghiên cứu bể mềm - thành bể biến dạng tác động ngược lại vào chất lỏng bên trong bể. - Nghiên cứu hiệu quả giảm chấn của hệ nhiều bể chứa (MTLD). Ứng dụng của TLD nói chung và hệ MTLD nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả giảm chấn kết cấu và phân tích ứng xử động bên trong bể chứa cho hệ thống này cần có quy trình để tối ưu được hình dạng, kích thước, vị trí, số lượng bể. Các phương pháp để quy đổi hệ TLD thành hệ TMD, hoặc phương pháp quy đổi chất lỏng thành khối lượng theo mô hình của Houner và Haroun có xét tương tác của chất lỏng với thành bể chứa thông qua độ cứng của lò so liên kết khối lượng quy đổi với thành bể cũng đã được áp dụng khi tính toán bể, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ ứng xử sóng chất lỏng là tuyến tính.
Mặt khác, ở các nghiên cứu trước luôn mặc định liên kết giữa bể chứa với kết cấu là liên kết tuyệt đối cứng, và cũng chưa đi xem xét ảnh hưởng liên kết giữa bể với kết cấu đến mức độ giảm chấn của bể chứa chất lỏng. Đây cũng là vấn đề cần được quan tâm khi nghiên cứu giảm chấn cho kết cấu khi dùng bể chứa chất lỏng. Ở nước ta, các số liệu nghiên cứu cho thấy, việc ứng dụng hệ giảm chấn chất lỏng (TLD) còn ít, chủ yếu là nghiên cứu cơ bản và xác định hiệu quả, các công trình thực tế áp dụng hệ giảm chấn chất lỏng ở các dự án thường do các kỹ sư nước ngoài thiết kế. Các kỹ sư trong nước chưa được tiếp cận nhiều hoặc chưa được đầu tư nghiên cứu nhiều về phương pháp lựa chọn, thiết kế, bố trí hệ giảm chấn chất lỏng.
Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây cũng chưa mang lại cho kỹ sư thiết kế một cái nhìn rõ nét hơn khi xét đến các thiết bị giảm chấn chất lỏng cho tòa nhà cao tầng chịu tải trọng động đất. Với các phân tích trên, đề xuất nội dung nghiên cứu của luận án là phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn nhà cao tầng khi chịu động đất, nghiên cứu các căn cứ đề xuất các thông số tối ưu của bể chứa như kích thước bể, 3 chiều cao mực nước trong bể, số lượng bể và gối liên kết giữa bể và kết cấu. Đặc biệt nghiên cứu đề xuất phương pháp và mô hình tính toán thuận tiện cho hệ giảm chấn chất lỏng và phản ánh đúng bản chất làm việc của sóng chất lỏng trong bể chứa, mang lại hiệu quả giảm chấn tốt nhất cho tòa nhà khi chịu động đất. Tên và mục tiêu nghiên cứu của Luận án Tên của Luận án: “Phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn của nhà cao tầng chịu động đất” Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn nhà cao tầng khi chịu động đất Xây dựng đề xuất mô hình tính toán cho bể chứa chất lỏng bao gồm bể và chất lỏng bên trong bể.
Mô hình đề xuất phản ánh đúng bản chất sự chuyển động của sóng chất lỏng bên trong bể theo mô hình cơ học chất lỏng. Dựa trên mô hình được đề xuất, Luận án tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng bể chứa chất lỏng (trường hợp 1 bể và nhiều bể) lên kết cấu công trình. Nghiên cứu ảnh hưởng của liên kết nửa cứng giữa bể và công trình. Áp dụng các kết quả nghiên cứu để phân tích ảnh hưởng giảm chấn của bể nước cho một công trình nhà cao tầng cụ thể chịu tác dụng của động đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu: ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất. b) Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu bể chứa nước hình chữ nhật, dạng đáy phẳng, đặt trên nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với mô hình số để nghiên cứu ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu a) Ý nghĩa khoa học Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn cho tòa nhà cao tầng khi chịu tác dụng của động đất.
Luận án đã xây dựng, đề xuất mô hình tính toán phản ánh sự chuyển động thực của chất lỏng bên trong bể theo mô hình cơ học chất lỏng. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các thông số bể chứa chất lỏng, số 4 lượng bể, vị trí đặt bể theo chiều cao tòa nhà, đặc biệt là đề xuất thông số độ cứng gối liên kết giữa bể và tòa nhà, thông qua tỷ lệ khối lượng và tỷ lệ tần số giữa bể chứa và tòa nhà, để tăng hiệu quả giảm chấn cho toà nhà khi chịu động đất. b) Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của Luận án có thể làm căn cứ trong thiết kế biện pháp giảm chấn cho kết cấu công trình sử dụng bể chứa chất lỏng. Góp phần đẩy mạnh hướng nghiên cứu ứng dụng này với giải pháp sử dụng bể nước giảm chấn cho kết cấu công trình chịu tác dụng của động đất.
Cấu trúc của Luận án Luận án bao gồm Phần mở đầu, 4 chương và phần kết luận, kiến nghị. Cụ thể là: Mở đầu Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu và ứng dụng bể chứa chất lỏng đến giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng chịu tác dụng của động đất Chương 2: Cơ sở lý thuyết phân tích chuyển động của bể chứa chất lỏng trên công trình chịu động đất Chương 3: Phân tích ảnh hưởng bể nước đến mức độ giảm chấn cho kết cấu dưới tác dụng của động đất Chương 4: Nghiên cứu áp dụng bể nước để giảm chấn cho kết cấu nhà cao tầng dưới tác dụng của động đất Kết luận và Kiến nghị 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG BỂ CHỨA CHẤT LỎNG ĐẾN MỨC ĐỘ GIẢM CHẤN CHO KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG CHỊU TÁC DỤNG CỦA ĐỘNG ĐẤT 1. Các tác động gây ra dao động cho kết cấu nhà cao tầng Trong thiết kế nhà cao tầng việc kiểm soát dao động của tòa nhà là cần thiết. Dao động của hệ kết cấu có thể có ích cho sự làm việc của chúng, cũng có thể gây nguy hại cho chính bản thân kết cấu.
Việc thiết kế hoàn hảo một kết cấu làm việc có hiệu quả tốt hiện nay phải bao gồm cả việc xét đến các tác động động nhạy cảm như gió, động đất. Do vậy mà việc điều khiển dao động có hại cho các hạng mục kết cấu nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của kết cấu trước các tác động này là yêu cầu không thể thiếu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng động đất (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/anh-huong-be-nuoc-giam-chan-nha-cao-tang-dong-dat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng động đất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích ảnh hưởng của bể nước đến mức độ giảm chấn, hạn chế dao động của nhà cao tầng chịu tác động động đất. Đề xuất mô hình tối ưu hoá.
Luận án "Ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng động đất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng động đất" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình / Kết cấu công trình (Thiết kế kháng chấn). Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng động đất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng động đất" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng bể nước đến giảm chấn nhà cao tầng động đất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.