Luận án tiến sĩ: Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây - Bùi Ngọc Tình (ĐH GTVT HN)
Nghiên cứu ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng 1 mặt phẳng dây, phân tích lý thuyết và thực nghiệm chi tiết.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
143
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cầu dây văng một mặt phẳng dây hiện đại
- Số trang:
- 143 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
- Tác giả:
- Bùi Ngọc Tình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cầu dây văng một mặt phẳng dây hiện đại
Cầu dây văng một mặt phẳng dây là giải pháp kiến trúc và kết cấu độc đáo. Sơ đồ này bố trí dây văng tại dải phân cách giữa dầm chủ. Thiết kế mang lại thẩm mỹ thanh thoát và mở rộng tầm nhìn cho phương tiện lưu thông. Tuy nhiên, kết cấu chịu tải trọng lệch tâm rất lớn từ các làn xe chạy. Dầm chủ phải chịu tác động uốn, xoắn và trượt đồng thời. Bài toán thiết kế đòi hỏi độ chính xác cao về mặt động lực học. Kết cấu nhịp thường sử dụng dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực tiết diện rộng. Vùng liên kết neo cáp tập trung mật độ ứng suất cục bộ phức tạp. Quá trình phân tích cần mô phỏng chính xác sự làm việc không gian của toàn bộ hệ thống kết cấu dầm tháp cáp.
1.1. Đặc điểm cấu tạo dầm mặt cầu
Dầm mặt cầu dây văng mặt phẳng đơn thường có dạng hộp một hoặc nhiều khoang. Cánh dầm vươn rộng sang hai bên tạo mặt cầu lưu thông lớn. Bó cáp văng liên kết trực tiếp vào sườn giữa hoặc dầm ngang tăng cường. Vị trí ụ neo chịu lực kéo nhổ lớn theo phương xiên không gian. Tiết diện dầm cần độ cứng chống xoắn vượt trội để chống lật. Bê tông cường độ cao kết hợp cốt thép ứng suất trước bảo đảm khả năng chịu lực. Sơ đồ liên kết neo ảnh hưởng trực tiếp tới sơ đồ truyền lực từ dây cáp sang dầm. Việc lựa chọn hình học tiết diện quyết định hiệu quả phân bố nội lực trong công trình.
1.2. Thách thức cơ học trong phân tích kết cấu
Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp trong cầu dây văng một mặt phẳng dây gặp nhiều thách thức. Tải trọng xe chạy lệch làn tạo ra mô men xoắn thuần túy và xoắn vênh lớn. Biến dạng méo tiết diện làm thay đổi trạng thái ứng suất của các bản thành hộp. Hiệu ứng trượt vách và suy giảm độ cứng cục bộ diễn ra nhanh tại vùng neo. Mô hình thanh truyền thống một chiều không thể phản ánh chính xác trạng thái nứt bê tông. Cần áp dụng các mô hình phi tuyến vật liệu tiên tiến trong môi trường không gian ba chiều. Độ chính xác tính toán quyết định trực tiếp tới sự an toàn và tuổi thọ công trình.
II. Mô hình hóa ứng xử cơ học dầm hộp bê tông cốt thép
Mô hình hóa chính xác ứng xử cơ học dầm hộp là chìa khóa bảo đảm độ tin cậy kết cấu. Khi chịu lực kéo nén phức tạp, bê tông chuyển sang giai đoạn phi tuyến và xuất hiện vết nứt. Phương pháp nứt phân tán theo tổng biến dạng (Total Strain Crack Model) cho phép mô tả trạng thái này. Mô hình tích hợp các quan hệ ứng suất biến dạng suy giảm sau khi nứt. Đồng thời, mô hình xem xét hiệu ứng mềm hóa do nén và suy giảm độ cứng cắt của bê tông. Cách tiếp cận này giúp dự báo chính xác khả năng chịu lực tới hạn của dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực.
2.1. Đề xuất mô hình nứt theo tổng biến dạng
Mô hình nứt theo tổng biến dạng sử dụng nguyên lý biến dạng trực giao đồng trục hoặc quay trục. Tensor biến dạng tổng cộng xác định trực tiếp phương hướng và bề rộng vết nứt. Ứng suất kéo bê tông sau nứt tuân theo đường cong suy giảm năng lượng phá hủy phi tuyến. Ứng suất nén phản ánh quy luật dẻo hóa và nứt vỡ dưới áp lực đa trục. Mô hình cho phép phân tích vùng bê tông chịu lực kéo nén xiên ngoài mặt phẳng bản dầm. Kết quả mô phỏng thể hiện rõ quá trình hình thành, phát triển và định hướng của vết nứt theo thời gian chịu tải.
2.2. Phân tích phần tử hữu hạn cầu dây văng
Phân tích phần tử hữu hạn cầu dây văng đòi hỏi kết hợp linh hoạt các loại phần tử. Phân đoạn dầm hộp sử dụng phần tử vỏ phi tuyến hoặc phần tử khối 3D bậc cao. Cốt thép dọc, cốt thép đai và cáp dự ứng lực được mô hình hóa nhúng hoặc rời rạc. Điều kiện biên mô phỏng chính xác liên kết gối cầu, liên kết dầm ngang và đầu neo cáp. Các thông số vật liệu đàn dẻo gãy nứt của bê tông được đưa vào chương trình giải phần tử hữu hạn chuyên dụng. Phương pháp gia tải từng bước cho phép theo dõi sát sao sự phân bố lại nội lực trong dầm chủ.
2.3. Khảo sát hiệu ứng shear lag dầm hộp
Hiệu ứng shear lag dầm hộp gây ra sự phân bố ứng suất pháp phi tuyến tính trên bản mặt cầu. Ứng suất tại vị trí giao nhau giữa bản cánh và bản bụng tăng cao đột biến. Hiện tượng này đặc biệt nghiêm trọng ở dầm hộp có cánh mỏng và bề rộng mặt cầu lớn. Phân tích số giúp xác định chính xác hệ số bề rộng hiệu dụng của bản cánh theo chiều dài nhịp. Việc bỏ qua hiệu ứng shear lag có thể dẫn đến đánh giá thấp ứng suất kéo gây nứt sớm bê tông. Mô hình chi tiết cung cấp cơ sở chính xác để bố trí cốt thép chịu lực hợp lý.
III. Thí nghiệm kiểm chứng ứng suất và biến dạng dầm chủ
Nghiên cứu thực nghiệm là bước then chốt để xác thực mô hình tính toán lý thuyết. Mẫu thí nghiệm đại diện cho phân đoạn bản mặt cầu chịu lực kéo nén xiên ngoài mặt phẳng. Hệ thống kích thủy lực và khung gia tải tái tạo chính xác tác động của lực căng cáp neo. Các thiết bị cảm biến đo biến dạng, đầu đo chuyển vị LVDT và hệ thống quang học thu thập số liệu liên tục. Kết quả thực đo khẳng định quy luật phân bố ứng suất và biến dạng dầm chủ dưới các cấp tải trọng từ giai đoạn đàn hồi đến phá hoại.
3.1. Thiết kế mẫu thí nghiệm bản chịu lực xiên
Mẫu thí nghiệm bản bê tông cốt thép được thiết kế theo tỷ lệ hình học hợp lý. Bản đáy và bản bụng mô phỏng lại đúng vùng đặt ụ neo cáp của dầm hộp thực tế. Cốt thép thường và ống luồn cáp dự ứng lực được bố trí với mật độ chuẩn xác. Cường độ nén của bê tông và giới hạn chảy của cốt thép được kiểm nghiệm trước khi gia tải. Góc nghiêng lực kéo nhổ mô phỏng đúng phương tiếp tuyến của dây văng mặt phẳng đơn. Thiết kế gá đặt bảo đảm hạn chế tối đa sai số do chuyển vị cưỡng bức của hệ thống gối đỡ.
3.2. Đo đạc chuyển vị xoay và độ võng dầm hộp
Thiết bị đo tự động ghi nhận liên tục chuyển vị xoay và độ võng dầm hộp trong quá trình thí nghiệm. Cảm biến LVDT độ nhạy cao được bố trí dày đặc tại các điểm nút chịu lực trọng yếu. Dưới tác động lệch tâm của lực kéo cáp, tiết diện dầm xuất hiện biến dạng xoay không gian rõ rệt. Độ võng cục bộ tại vùng đặt ụ neo tăng nhanh khi bê tông bắt đầu nứt tách. Đường cong quan hệ giữa tải trọng và chuyển vị phản ánh trung thực mức độ suy giảm độ cứng uốn xoắn. Dữ liệu đo đạc tạo cơ sở tin cậy để hiệu chỉnh mô hình phần tử hữu hạn.
3.3. So sánh dữ liệu thực nghiệm và mô phỏng
So sánh đối chứng cho thấy sự trùng khớp cao giữa kết quả mô hình số và số liệu thực nghiệm. Mô hình nứt theo tổng biến dạng dự báo chính xác vị trí xuất hiện vết nứt đầu tiên. Tải trọng cực hạn đo được trong phòng thí nghiệm chỉ sai lệch dưới 5% so với giá trị tính toán lý thuyết. Bề rộng và hướng lan truyền của vết nứt phù hợp hoàn toàn với quy luật biến dạng của vật liệu. Sự tương đồng này chứng minh tính đúng đắn và độ tin cậy tuyệt đối của phương pháp mô phỏng số đã đề xuất.
IV. Tối ưu dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực nhịp lớn
Dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực trong cầu dây văng nhịp lớn đòi hỏi các giải pháp cấu tạo tối ưu. Quá trình thiết kế phải cân bằng giữa khả năng chịu lực, giảm trọng lượng bản thân và kiểm soát biến dạng. Ứng dụng mô hình số chi tiết cho phép khảo sát cấu tạo ụ neo và giải pháp gia cường cục bộ. Việc bổ sung ống thép hoặc bản thép tăng cường tại vị trí neo cáp giúp phân tán ứng suất tập trung. Kết cấu sau tối ưu vừa bảo đảm tính an toàn chịu lực vừa nâng cao tuổi thọ khai thác của công trình.
4.1. Truyền lực căng cáp văng mặt phẳng đơn
Lực căng cáp văng mặt phẳng đơn tạo ra phản lực neo tập trung rất lớn vào sườn dầm chủ. Lực này phân bố thành hai thành phần chính: lực nén dọc trục và lực cắt xiên ngoài mặt phẳng. Nếu không gia cố phù hợp, ứng suất kéo chính sẽ gây nứt vỡ khối bê tông xung quanh ụ neo. Bố trí ống thép bọc ngoài kết hợp cốt thép xoắn ốc giúp triệt tiêu ứng suất tập trung cục bộ. Quá trình truyền tải lực vào toàn bộ thành hộp diễn ra êm thuận và đồng đều hơn. Giải pháp này hạn chế tối đa nguy cơ suy thoái kết cấu sớm trong giai đoạn khai thác.
4.2. Khống chế hiệu ứng xoắn và méo tiết diện
Hiệu ứng xoắn và méo tiết diện là nguyên nhân hàng đầu gây mất ổn định dầm hộp mỏng. Để khống chế hiện tượng này, dầm chủ cần bố trí hệ vách ngăn cứng định kỳ theo chiều dọc cầu. Vách ngăn giúp giữ nguyên hình dạng hình học của mặt cắt hộp khi chịu tải lệch tâm. Cốt thép đai chịu xoắn và cốt thép căng dự ứng lực ngang được tính toán tối ưu hóa vị trí. Biện pháp này làm giảm đáng kể ứng suất uốn ngang trên bản cánh và đáy hộp. Kết cấu dầm đạt được sự ổn định toàn thể và hạn chế rung lắc dưới tác động của gió và xe cộ.
4.3. Đánh giá tương tác dầm tháp cáp tổng thể
Tương tác dầm tháp cáp quyết định trạng thái làm việc tĩnh học và động học của cây cầu. Lực căng dây văng đóng vai trò như các gối tựa đàn hồi nâng đỡ dầm chủ qua lại. Sự thay đổi độ cứng của dầm hộp ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố lực căng trong từng sợi cáp. Mô hình tích hợp ba chiều phân tích chính xác tác động qua lại giữa chuyển vị đỉnh tháp và độ võng dầm. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học vững chắc cho công tác kiểm định, bảo trì và quản lý an toàn công trình cầu dây văng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (143 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI BÙI NGỌC TÌNH PHÂN TÍCH ỨNG XỬ CƠ HỌC CỦA PHÂN ĐOẠN DẦM HỘP BTCT TRONG CẦU DÂY VĂNG MỘT MẶT PHẲNG DÂY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI BÙI NGỌC TÌNH PHÂN TÍCH ỨNG XỬ CƠ HỌC CỦA PHÂN ĐOẠN DẦM HỘP BTCT TRONG CẦU DÂY VĂNG MỘT MẶT PHẲNG DÂY Ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông Mã số: 9580205 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Ngọc Long 2. Nguyễn Viết Trung HÀ NỘI- 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chưa được công bố bởi bất kỳ tác giả nào hay ở bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2020 Tác giả Bùi Ngọc Tình luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sỹ được thực hiện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Long và cố GS.TS Nguyễn Viết Trung. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy về định hướng khoa học, liên tục quan tâm sâu sát, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, có những lúc nghiên cứu sinh cảm tưởng khó có thể tiếp tục nghiên cứu nhưng nhờ sự động viên, khích lệ của các thầy cộng với sự nỗ lực không ngừng nghỉ của bản thân, đến nay luận án đã được hoàn thành. Nghiên cứu sinh cũng xin được chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài nước, tác giả của các công trình nghiên cứu đã được nghiên cứu sinh sử dụng trích dẫn trong luận án về nguồn tư liệu quý báu, những kết quả liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Bộ môn Cầu Hầm, Hội đồng Tiến sỹ Trường Đại học Giao thông Vận tải đã tạo điều kiện để nghiên cứu sinh thực hiện và hoàn thành chương trình nghiên cứu của mình.
Cuối cùng là sự biết ơn đến gia đình vì đã liên tục động viên để duy trì nghị lực, sự hy sinh thầm lặng, sự cảm thông, chia sẻ về thời gian, sức khỏe và các khía cạnh khác của cuộc sống trong cả quá trình thực hiện luận án. Tác giả luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC HÌNH VẼ. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .xii MỞ ĐẦU.
Tổng quát về quá trình thiết kế các cầu dây văng. Vấn đề neo cáp dây văng với dầm mặt cầu trong cầu dây văng (xem (Gimsing and Georgakis 2011)). Kết luận chương 1. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ỨNG XỬ CƠ HỌC CỦA PHÂN ĐOẠN MẶT CẮT HÌNH HỘP CẦU DÂY VĂNG MỘT MẶT PHẲNG DÂY CHỊU LỰC CĂNG DÂY.
Mô hình được sử dụng trong các cầu hiện nay. Đề xuất mô hình “nứt theo tổng biên dạng” để phân tích ứng xử của mặt cầu dầm hộp BTCT chịu lực căng dây trong cầu dây văng một mặt phẳng dây. Tổng quan về các mô hình phân tích ứng xử của bản BTCT chịu lực kéo, nén ngoài mặt phẳng bản. Mô hình nứt theo tổng biến dạng.
Thông số đầu vào của vật liệu bê tông trong mô hình “Nứt theo tổng biến dạng”. Kết luận chương 2. NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM ÁP DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH “NỨT THEO TỔNG BIẾN DẠNG” CHO BÀI TOÁN BẢN MẶT CẦU CHỊU LỰC KÉO/NÉN XIÊN NGOÀI MẶT PHẲNG BẢN. Mục đích thí nghiệm.
Thiết kế thí nghiệm. 47 luan an iv 3. Mẫu thí nghiệm. Bố trí điểm đo.
Vật liệu bê tông của bản thí nghiệm. Phân tích - tính toán ứng xử của mẫu thí nghiệm theo mô hình tính toán đề xuất. Mô hình kết cấu. Mô hình vật liệu.
Mô hình vật liệu cốt thép thường. Mô hình tải trọng. Kết quả mô hình phân tích bằng mô hình “nứt theo tổng biến dạng” 56 3. Chế tạo mẫu thí nghiệm bê tông.
Thiết bị và trình tự thí nghiệm:. Quy trình thí nghiệm:. Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông. So sánh kết quả thí nghiệm và kết quả mô hình.
Kết quả phân tích và kết quả thực đo. Kết luận chương 3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH “TỔNG BIẾN DẠNG NỨT” PHÂN TÍCH ỨNG XỬ CƠ HỌC CỦA MẶT CẮT HÌNH HỘP BÊ TÔNG CỐT THÉP CẦU DÂY MỘT MẶT PHẲNG DÂY ĐIỂN HÌNH VÀ SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ. Lựa chọn kết cấu phân tích - tính toán.
Mô hình hóa kết cấu một phân đoạn mặt cắt hình hộp cầu dây văng một mặt phẳng dây chịu lực. Vật liệu sử dụng. Mô hình hóa điều kiện biên. Tải trọng tác dụng.
Kết quả tính toán, phân tích. Trường hợp không tăng cường ống thép tại vị trí ụ neo cáp dây văng. Trường hợp tăng cường ống thép tại vị trí ụ neo cáp dây văng. Kết luận chương 4.
122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 125 luan an vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1 Cầu Millau - Pháp (nhịp chính dài 342m) .6 Hình 1-2 Cầu Tsurumi tsubasa - Nhật Bản .6 Hình 1-3 Cầu Yiling - Trung Quốc .7 Hình 1-4 Cầu Skyway Sunshine .8 Hình 1-5 Cầu Bãi Cháy - Việt Nam .10 Hình 1-6 Cầu Trần Thị Lý - Việt Nam .10 Hình 1-7 Các loại thanh cứng và mặt cắt dầm cho phép điều chỉnh hướng của cáp .11 Hình 1-8 Các loại bản liên kết không trực tiểp với cáp văng .11 Hình 1-9 Liên kết giữa bó cáp lớn với bản mặt cầu một hộp .12 Hình 1-10 Liên kết giữa bó cáp đơn và dầm hộp đơn.12 Hình 1-11 Liên kết đơn giản giữa bó cáp đơn và dầm với tấm vách .13 Hình 1-12 Liên kết néo dầm truyền lực từ bản bụng của dầm cầu đến dây cáp .14 Hình 1-13 Neo cáp vào dầm trong cầu Maracaibo .14 Hình 1-14 Liên kết giữa hộp dầm và các cáp đơn được neo tại các cạnh của bản mặt cầu .14 Hình 1-15 Thành phần cáp thẳng đứng xuyên ngang dầm từ các cạnh neo đến giữa hộp dầm (cầu Tjorn) .15 Hình 1-16 Neo cáp dây văng hình tam giác bên ngoài hệ giàn chủ trong cầu Oresund .15 Hình 1-17 Phân bố ứng suất trong bản do lực tập trung ΔN ở khu vực giữa bản cho bản thép .16 Hình 1-18 Sự thay đổi ứng suất dọc trục giả sử rằng phân bố theo 2 cách.17 luan an vii Hình 1-19 Lí tưởng hóa sự thay đổi của ứng suất dọc trục trong bản đến 2 lực tập trung ΔN/2 gần các cạnh dầm .17 Hình 2-1 Mô hình dầm chủ bằng các phần tử tấm, vỏ .21 Hình 2-2 Biểu đồ bao ứng suất của bản mặt cầu dầm chủ .21 Hình 2-3 Mô hình nứt bê tông.25 Hình 2-4 Trạng thái ứng suất - biến dạng cho một phân tố bê tông cốt thép .26 Hình 2-5 Tăng tải - dỡ tải .30 Hình 2-6 Mô hình nén .40 Hình 2-7 Đường cong nén Erik Thorenfeldt .40 Hình 2-8 Mô hình kéo .44 Hình 2-9 Ứng xử nứt giòn Brittle. Góc nghiêng cáp dây văng.
Kích thước mẫu. Mẫu thí nghiệm. Sơ đồ bố trí điểm đo LVDT dưới đáy dầm. Bố trí điểm đo biến dạng.
Bố trí điểm đo biến dạng trong cốt thép. Mô hình tấm bản bê tông với các góc nghiêng khác nhau. Mô hình cốt thép thường trong bản. Mô hình hình điều kiện biên.
Mô hình vật liệu của bê tông. Mô hình thí nghiệm 3 mẫu bê tông. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 0. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 1.
Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 2. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 3 .57 luan an viii Hình 3-16. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 4. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 5.
Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 6. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 7. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 8. Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 9.
Kết quả chuyển vị thẳng đứng và ứng suất cốt thép Cấp tải 10. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ võng. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và ứng suất bê tông. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và ứng suất cốt thép.
Mẫu ván khuôn để đúc mẫu thí nghiệm. Gán lá điện trở để đo ứng suất cốt thép và đổ bê tông mẫu. Mẫu thí nghiệm các góc 250, 450, 700. Thiết bị gia tải.
Thiết lập thí nghiệm. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ võng thực đo trên tấm 250. Kết quả chung của 3 mẫu nén tấm góc 250. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ võng thực đo trên tấm 450.
Kết quả chung của 3 mẫu nén tấm góc 450. Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ võng thực đo trên tấm 700. Kết quả chung của 3 mẫu nén tấm góc 700. Vùng phát triển vết nứt trên mẫu thí nghiệm điển hình.
Dạng phá hoại dưới tấm bản bê tông. Các vết nứt xuất hiện trên mặt trên bản bê tông. Biểu đồ lực - độ võng giữa lý thuyết và thực tế trong thí nghiệm lần 1. Biểu đồ lực - độ võng giữa lý thuyết và thực tế trong thí nghiệm lần 2 .73 luan an ix Hình 3-42.
Biểu đồ lực - độ võng giữa lý thuyết và thực tế trong thí nghiệm lần 3. Biểu đồ lực - ứng suất trong cốt thép. Biểu đồ lực - ứng suất bê tông .75 Hình 4-1 Mô hình đốt dầm hộp .79 Hình 4-2 Mô hình điều kiện biên .80 Hình 4-3 Chi tiết vị trí neo cáp.81 Hình 4-4 Kết quả chuyển vị theo phương Z.83 Hình 4-5 Kết quả ứng suất kéo và nén theo phương X .83 Hình 4-6 Kết quả ứng suất kéo và nén theo phương Y .84 Hình 4-7 Kết quả ứng suất kéo và nén .84 Hình 4-8 Kết quả nứt .85 Hình 4-9 Kết quả chuyển vị theo phương Z.85 Hình 4-10 Kết quả ứng suất kéo và nén theo phương X .86 Hình 4-11 Kết quả ứng suất kéo và nén theo phương Y .86 Hình 4-12 Kết quả ứng suất kéo và nén .87 Hình 4-13 Kết quả nứt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Ngọc Tình (2020). Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/luan-an-phan-tich-ung-xu-co-hoc-dam-hop-btct-cau-day-vang-mot-mat-phang-day
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng 1 mặt phẳng dây, phân tích lý thuyết và thực nghiệm chi tiết.
Luận án "Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.
Luận án "Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây" có 143 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích ứng xử cơ học dầm hộp BTCT cầu dây văng một mặt phẳng dây" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.