Luận án tiến sĩ kỹ thuật - Ngô Thị Ngọc Vân: Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng chịu tải trọng động đất
Nghiên cứu khả năng hóa lỏng đất đê Hữu Hồng qua Hà Nội chịu tải động đất.
Địa kỹ thuật Xây dựng
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng
Luận án tập trung đánh giá khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng. Đoạn đê khảo sát nằm từ K73+500 đến K74+100, thuộc khu vực Hà Nội. Hóa lỏng đất nền là hiện tượng nguy hiểm, gây mất ổn định công trình. Nguy cơ này đặc biệt nghiêm trọng với các công trình đê điều, nhất là khi chịu tải trọng động đất. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc điểm địa chất, địa kỹ thuật tại khu vực. Mục tiêu là xác định rõ các lớp đất có nguy cơ hóa lỏng, từ đó đưa ra đánh giá chính xác. Việc đánh giá này là cơ sở quan trọng cho các giải pháp bảo vệ đê, đảm bảo an toàn cho vùng dân cư và hạ tầng dọc sông Hồng. Công trình đê Hữu Hồng giữ vai trò phòng chống lũ lụt cho thủ đô và các tỉnh lân cận.
1.1. Tầm quan trọng của đánh giá hóa lỏng đất nền
Hiện tượng hóa lỏng đất nền có thể dẫn đến sự cố nghiêm trọng cho các công trình. Đối với đê Hữu Hồng, mất ổn định do hóa lỏng gây rủi ro lớn. Vùng đất cát bão hòa nước dưới nền đê dễ bị hóa lỏng khi có chấn động. Nghiên cứu này trực tiếp giải quyết vấn đề an toàn đê điều. Nền đê không ổn định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống lũ của sông Hồng. An toàn đê Hữu Hồng là yếu tố then chốt bảo vệ cuộc sống, tài sản người dân.
1.2. Mục tiêu chính của luận án khoa học
Luận án nghiên cứu đặc điểm địa chất, địa kỹ thuật của đoạn đê Hữu Hồng. Mục tiêu chính là đánh giá khả năng hóa lỏng đất nền dưới tác động động đất. Sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại và số liệu thực tế. Nghiên cứu tập trung vào việc định lượng hệ số kháng hóa lỏng CRR và hệ số hóa lỏng CSR. Kết quả giúp xác định các vị trí và chiều sâu tiềm ẩn nguy cơ hóa lỏng cao. Đây là cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp.
1.3. Đoạn đê Hữu Hồng được khảo sát cụ thể
Nghiên cứu tập trung vào đoạn đê Hữu Hồng từ K73+500 đến K74+100. Đây là một đoạn quan trọng trong hệ thống đê sông Hồng qua Hà Nội. Vị trí này có đặc điểm địa chất phức tạp. Sự hiện diện của các lớp đất cát bão hòa nước là yếu tố cần đặc biệt chú ý. Mực nước ngầm cao cũng góp phần làm tăng nguy cơ hóa lỏng đất nền. Dữ liệu khảo sát chi tiết được thu thập cho khu vực này.
II.Đánh giá nguy cơ hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng
Việc đánh giá nguy cơ hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng đòi hỏi phân tích nhiều yếu tố. Hiện tượng hóa lỏng xảy ra khi đất cát bão hòa nước mất khả năng chịu lực. Điều này thường do tăng áp lực nước lỗ rỗng dưới tác động của tải trọng động. Các yếu tố như thành phần hạt đất, độ chặt, mực nước ngầm, và cường độ chấn động đều ảnh hưởng. Luận án đã tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu địa chất kỹ thuật. Dữ liệu này bao gồm các kết quả thí nghiệm trong phòng và hiện trường. Việc hiểu rõ cơ chế hóa lỏng là bước đầu tiên để đưa ra các giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Đặc biệt, phân tích tính nhạy hóa lỏng của đất nền là rất quan trọng.
2.1. Khái niệm và điều kiện hóa lỏng đất nền
Hóa lỏng đất nền là hiện tượng đất cát bão hòa nước mất sức chống cắt. Sự mất sức chống cắt xảy ra dưới tác động của tải trọng động, như động đất. Áp lực nước lỗ rỗng trong đất tăng lên, vượt quá ứng suất hiệu quả. Điều này làm cho đất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng. Các điều kiện chính gây hóa lỏng là sự hiện diện của đất cát bão hòa nước, tải trọng động, và mực nước ngầm cao. Khối đất nền không còn khả năng chịu tải, dẫn đến lún, trượt hoặc trồi.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hóa lỏng đất
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hóa lỏng đất nền. Thành phần hạt đất, đặc biệt là tỷ lệ cát và độ đồng nhất hạt, là quan trọng. Độ chặt tương đối của đất cũng đóng vai trò lớn. Đất càng rời rạc càng dễ hóa lỏng. Mực nước ngầm cao tạo điều kiện cho đất bão hòa nước. Cường độ và thời gian của tải trọng động (động đất) cũng quyết định mức độ hóa lỏng. Các yếu tố này được đánh giá kỹ lưỡng trong nghiên cứu về đê Hữu Hồng. Đặc điểm địa kỹ thuật nền đê cần được khảo sát chi tiết.
III.Phương pháp phân tích hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng
Để đánh giá khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng, luận án sử dụng phương pháp phân tích đơn giản hóa. Phương pháp này dựa trên dữ liệu từ các thí nghiệm địa chất hiện trường. Đặc biệt, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) đóng vai trò trung tâm. SPT cung cấp các chỉ số cần thiết về độ chặt của đất và sức kháng xuyên. Từ đó, xác định hệ số kháng hóa lỏng CRR của đất nền. Đồng thời, tính toán hệ số hóa lỏng CSR dựa trên các thông số động đất giả định. So sánh giữa CRR và CSR cho phép đánh giá nguy cơ hóa lỏng tại từng độ sâu. Quy trình này được áp dụng nghiêm ngặt cho đoạn đê K73+500 – K74+100.
3.1. Ứng dụng thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) là phương pháp phổ biến trong địa kỹ thuật. Thí nghiệm này cung cấp chỉ số SPT (N) đặc trưng cho độ chặt của đất. Số liệu SPT được sử dụng để ước tính sức kháng cắt của đất. Trong đánh giá hóa lỏng đất nền, chỉ số SPT hiệu chỉnh được dùng để xác định hệ số kháng hóa lỏng CRR. Các dữ liệu SPT được thu thập tại nhiều điểm trên đoạn đê Hữu Hồng nghiên cứu. Kết quả SPT là đầu vào quan trọng cho các công thức đánh giá hóa lỏng.
3.2. Đánh giá dựa trên hệ số kháng và gây hóa lỏng
Phương pháp đánh giá hóa lỏng dựa trên việc so sánh hai hệ số. Hệ số kháng hóa lỏng CRR (Cyclic Resistance Ratio) biểu thị khả năng chống lại hóa lỏng của đất. Hệ số hóa lỏng CSR (Cyclic Stress Ratio) đại diện cho ứng suất gây hóa lỏng do tải trọng động. Nếu CRR lớn hơn CSR, đất có khả năng chống hóa lỏng. Ngược lại, nếu CRR nhỏ hơn CSR, đất nền có nguy cơ hóa lỏng cao. Luận án đã tính toán chi tiết hai hệ số này cho các lớp đất cát bão hòa nước dưới nền đê Hữu Hồng.
3.3. Phân tích ảnh hưởng của mực nước ngầm và động đất
Mực nước ngầm đóng vai trò then chốt trong quá trình hóa lỏng. Khi mực nước ngầm cao, các lớp đất cát dễ bị bão hòa. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành áp lực nước lỗ rỗng tăng cao khi có chấn động. Tải trọng động đất được mô phỏng với các cấp độ khác nhau. Ảnh hưởng của tải trọng động đến hệ số hóa lỏng CSR được phân tích kỹ lưỡng. Sự kết hợp giữa mực nước ngầm và cường độ động đất là yếu tố quyết định nguy cơ hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng.
IV.Kết quả đánh giá khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng
Kết quả nghiên cứu cho thấy nguy cơ hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng là hiện hữu. Phân tích các số liệu thí nghiệm địa chất hiện trường, đặc biệt là SPT, đã xác định các lớp đất cát bão hòa nước có độ chặt thấp. Các lớp này tiềm ẩn nguy cơ hóa lỏng cao khi chịu tải trọng động đất. Mực nước ngầm cao ở khu vực cũng làm tăng đáng kể áp lực nước lỗ rỗng trong đất khi có chấn động. Điều này dẫn đến khả năng mất ổn định của nền đê. Đánh giá dựa trên so sánh CRR và CSR chỉ ra rõ các vùng có hệ số an toàn chống hóa lỏng nhỏ hơn 1. Điều này khẳng định cần có các biện pháp can thiệp địa kỹ thuật nền đê kịp thời.
4.1. Phân tích số liệu địa chất và thí nghiệm hiện trường
Dữ liệu từ các hố khoan địa chất và thí nghiệm SPT đã được thu thập và phân tích. Các lớp đất cát bão hòa nước được tìm thấy ở nhiều độ sâu khác nhau dưới nền đê. Đặc biệt, các lớp cát hạt mịn đến trung bình, có độ chặt tương đối thấp, thể hiện chỉ số SPT nhỏ. Đây là những lớp đất nhạy cảm với hóa lỏng. Mực nước ngầm tại khu vực khảo sát thường xuyên ở mức cao, gần mặt đất. Điều kiện này đặc biệt thuận lợi cho hiện tượng hóa lỏng khi có tải trọng động đất tác dụng.
4.2. Xác định các vùng có nguy cơ hóa lỏng cao
Dựa trên phân tích CRR và CSR, nghiên cứu đã khoanh vùng các đoạn và độ sâu có nguy cơ hóa lỏng cao. Các kết quả chỉ ra rằng, tại một số vị trí và chiều sâu nhất định, hệ số kháng hóa lỏng CRR nhỏ hơn hệ số hóa lỏng CSR. Điều này có nghĩa là đất nền không đủ khả năng chống chịu lại ứng suất gây ra bởi tải trọng động đất. Các lớp đất cát bão hòa nước, có chỉ số SPT thấp, là những vị trí dễ bị tổn thương nhất. Nguy cơ hóa lỏng là đáng kể và cần được lưu ý.
4.3. Đánh giá mức độ rủi ro đối với kết cấu đê
Khả năng hóa lỏng đất nền gây ra rủi ro lớn cho sự ổn định của đê Hữu Hồng. Khi đất nền hóa lỏng, sức chịu tải của nền đê giảm nghiêm trọng. Điều này có thể dẫn đến lún cục bộ, trượt mái đê, hoặc nứt vỡ đê. Hậu quả là đê không còn khả năng giữ nước, gây ra lũ lụt nghiêm trọng cho các khu vực dân cư. Đánh giá này nhấn mạnh sự cần thiết phải có các biện pháp tăng cường ổn định địa kỹ thuật nền đê, đặc biệt tại các vị trí đã xác định có nguy cơ cao.
V.Tầm quan trọng của địa kỹ thuật nền đê Hữu Hồng
Nghiên cứu về khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng đã chứng minh tầm quan trọng của địa kỹ thuật. An toàn của hệ thống đê điều là yếu tố sống còn đối với các khu vực dân cư và kinh tế. Đặc biệt, với các công trình như đê Hữu Hồng trên sông Hồng, việc quản lý và bảo trì cần dựa trên các nghiên cứu khoa học sâu sắc. Hiểu rõ các mối nguy địa chất, như hóa lỏng đất nền, cho phép đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Các giải pháp này không chỉ nâng cao khả năng chống chịu của đê trước tải trọng động mà còn đảm bảo sự ổn định lâu dài của công trình. Địa kỹ thuật nền đê là cốt lõi để bảo vệ an toàn cho cả hệ thống.
5.1. Vai trò của địa kỹ thuật trong quản lý đê
Địa kỹ thuật đóng vai trò không thể thiếu trong công tác quản lý và bảo vệ đê. Các nghiên cứu địa kỹ thuật giúp đánh giá chính xác điều kiện đất nền, xác định các điểm yếu và nguy cơ tiềm ẩn. Từ đó, xây dựng các mô hình dự báo hành vi của đê dưới các tác động. Việc hiểu biết sâu sắc về đặc tính của đất nền đê Hữu Hồng là cơ sở để đưa ra các quyết định về thiết kế, thi công và sửa chữa đê. Địa kỹ thuật đảm bảo đê có đủ sức kháng để chống lại các lực phá hoại, bao gồm cả hiện tượng hóa lỏng đất nền.
5.2. Giải pháp giảm thiểu nguy cơ hóa lỏng đất nền
Phát hiện nguy cơ hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật kịp thời. Các giải pháp này có thể bao gồm tăng cường độ chặt của đất nền bằng các phương pháp như đầm rung, cọc cát. Cải thiện khả năng thoát nước của đất để giảm áp lực nước lỗ rỗng. Hoặc sử dụng các vật liệu gia cường để tăng sức kháng cắt của đất. Việc áp dụng các giải pháp này cần được cân nhắc kỹ lưỡng, dựa trên đặc điểm cụ thể của từng đoạn đê. Mục tiêu là nâng cao hệ số an toàn chống hóa lỏng, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống đê Hữu Hồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUY LỢI NGÔ THỊ NGỌC VÂN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HÓA LONG CUA DAT NEN DE HỮU HONG DOAN QUA HÀ NỘI (K73+500 - K74+100) CHIU TAI TRONG ĐỘNG DAT LUAN AN TIEN Si KY THUAT HA NỘI, NAM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGO THỊ NGỌC VAN NGHIÊN CUU KHẢ NĂNG HOA LONG CUA DAT NEN DE HUU HONG DOAN QUA HA NOI (K73+500 — K74+100) CHIU TAI TRONG DONG DAT Chuyén nganh: DIA KY THUAT XAY DUNG Mã số: 9580211 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYÊN HỎNG NAM HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình khoa học do bản thân tác giả thực hiện. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất ky công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định.
Tác giả luận án Ngô Thị Ngọc Vân LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS Nguyễn Hồng Nam là thầy hướng dẫn trực tiếp tác giả thực hiện luận án. Xin cảm ơn Thầy đã dành nhiều công sức, trí tuệ, hướng dẫn tận tình trong thời gian tác giả thực hiện luận án. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS.
TS Trịnh Minh Thụ, xin cảm ơn Giáo sư đã có nhiều đóng góp quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn chương trình NCKHCN phục vụ phòng chống thiên tai bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (KC08) của Bộ KHCN đã đầu tư kinh phí cho tác giả thực hiện các thí nghiệm trong luận án trong khuôn khổ của đề tài “Nghiên cứu khả năng hóa lỏng của đê đập bằng vật liệu địa phương chịu tải trọng động dat và giải pháp ồn định công trình ”, mã số KC. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện về cơ sở vật chât cho các thí nghiệm trong nghiên cứu của tác giả. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Hội đồng Khoa học Đảo tạo Khoa Công trình, Phòng Dao tạo Đại học và Sau Đại học, Bộ môn Dia kỹ thuật, Bộ môn Vật liệu Xây dựng - Trường Đại học Thủy lợi, các nhà khoa học từ các đơn vị đã có những đóng góp, động viên, chia sẻ, giúp đỡ quý bau cho tac giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình.
Cuôi cùng tác giả xin được gửi tới bạn bẻ và những người thân thương trong gia đình của mình lời biệt ơn sâu sắc vì sự động viên, ủng hộ, dành thời gian và điêu kiện tot nhất dé tác giả hoàn thành nghiên cứu. il MỤC LỤC LOI CAM DOAN. ccsecscsscscssesessesucsesucsesucssecsucecsuceesucsesuescassucassusatsussusassucatsucatsucateecaneasene i LOI CAM ON. ccsccscssssessesesscsessesucscsucsesucsesecsucacsucarsucarsassucassneassucassusatsassusarsusansnsareasaneaes ii MỤC LUC Looe ceccecscssscscsescsvscsecececscscscscscevavsveceusecscacacavavavavasusesusscacacavatavavaveveusecececacaees iii DANH MỤC CAC HINH .eeccccsscsssscsssscsesscsesessecsesecsrsussveusscarsucarsusaesassesarsucarsecareacaveess vi DANH MỤC BANG BIEU .ccccssccsssesscssesesscscssssscersucsesussecassecarsusarsussesasseeasssansecareasavenees X DANH MỤC CÁC KY HIỆU.
52t SE SESEE2EEEESEEEESEEEEEEESEEEESEEEEEEEEEEEkrkrrkrkerree xi DANH MỤC CAC TU VIET TẮTT.-- + E+SStSE+E‡EEEE+ESEEEEEESEEEEEESEEEEEErkrrrrkrkrrree xiii 007. Tim cấp thiết của đề taic.cesessesssssssssessessssssessessesssssssscssessnssscsscssessnsssesseese 1 2 Mục tiêu nghiên CỨU. 9069996 2 3 Đối tượng và phạm Vi nghiên cứu. Nội dung nghiên CỨU.
90590990489968869508% 2 5 Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu.----s°-ssscssessessessesscsee 3 6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. << < se se se se seseeeseesesesese 3 7. _ Bố cục của luận án.---s-sscs©csecsstsstestrsetseEssreserserssrssrssrrssrssrsee 4 CHƯƠNGLI TONG QUAN VE NGHIÊN CUU HÓA LONG DO DONG ĐẤT .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới va trong nước .1 Khái quát về động đất.2 Tình hình nghiên cứu hóa long do động đất trên thế giới.3 Tình hình nghiên cứu hóa lỏng do động đất tại Việt Nam.4 Phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu đã công bố.2 Những vấn đề sẽ được triển khai trong luận án.3 Kết luận chương 1.- e2 s°sess©Ss£seEssEssEssesseEssessesserserssssse 31 CHƯƠNG2_ ĐÁNH GIÁ TÍNH NHAY HÓA LỎNG VÀ KHẢ NĂNG HÓA LỎNG DAT NEN DE HỮU HÒNG.- 2-22 5222 2EE‡2EEEEEESEE2EEEEEEErkrrrkrrrrees 32 2.2 Khái quát đặc điểm hệ thống đê Hữu Hồng.1 Vị trí địa lý.-c 2c 2k 22 TH TH 2H g2 12111 1 xeerere 32 2.2 Lịch sử phát triển.--- - + 5E+SE+EE+E2E2EEEEEEEEE1E212112112171 2111111, 32 2.cc c2 TT E122 1211 1111211011111 011 re 34 2.5 Địa chất thủy văn.3 Đánh giá tính nhạy hóa long đất nền đê Hữu Hồng .1 Tính nhạy hóa lỏng của đất và các tiêu chí đánh giá. Đánh giá tính nhạy hóa long đất nền đê Hữu Hồng.3 Đoạn đê Hữu Hồng nghiên cứu (K73+500 — K74+100).4 Đánh giá khả năng hóa long của đất nền đê Hữu Hồng (K73+500- K74+100) dựa trên số liệu thí nghiệm địa chất hiện trường .1 Quy trình don gI1ảñ.-- G1119 111 111 11 1 1119 1 1n ng ng ngư 33 2.2 Kết quả đánh giá kha năng hóa long đất nền đê Hữu Hồng (K73+500 + '@ 00000.5 Kết luận chương 2.--s--sss se se sSsEssEssEsSEseEsEESEEsEssesetserserserserse 61 CHƯƠNG3 THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG XÁC ĐỊNH CAC ĐẶC TRƯNG DONG CUA DAT NEN ĐẼ.-:-c2tt nh ng 63 3.2 Vật liệu và thiết bị thí nghiệm.2 Thiết bị thí nghiệm.
Xác định đặc trưng biến dạng của đất nền đê.2 Quy trình thí nghiệm xác định mô đun Young và hệ số giảm chan của 0. Kết quả thí nghiệm. Mô phỏng quan hệ giữa mô đun Young và biến dạng đọc trục của dat cát 1ùih85iì8:/01 177.5 Mô phỏng quan hệ giữa hệ số giảm chan và biến dang doc trục của đất cát nền đê Hữu Hồng. 2-2 2£ 2 SE+SE‡EEEEE2E1EE15711211211717112111111.6 Mô phỏng quan hệ giữa mô đun Young va ứng suất cố kết hiệu quả của đất cát nền đê Hữu Hồng.-- 2-5 ©52+SE£SE£EEEEEEEEEEEEEEE25122171211212 2221.4 Xác định đường cong hóa long đất nền đê.2 Quy trình thí nghiệm xác định đường cong hóa lỏng.
Kết quả thí nghiệm.5 Mô phỏng đường cong hóa lỏng của cát nền đê Hữu Hồng .6 Mô phỏng biến thiên áp lực nước lỗ rỗng dư của đất cát nền đê Hữu Hồng.5 Kết luận chương 3.s--s-s-ssss©s£setssEssEvserseEsetssesserserssrssesse 107 iv CHUOGNG 4 MÔ PHỎNG HOA LỎNG DE HỮU HONG KHI CHIU DONG DAT MANH VA DE XUẤT GIẢI PHÁP ON ĐỊNH .ccscssssssessessesssessessesssssessessessessseeses 111 AL Dat VAI dG ố ẽ .2 Cơ sở lý thuyết mô phỏng hóa lỏng đê chịu tác dụng của tải trọng động i00 .1 Phương pháp phan tử hữu hạn .2 Phần mềm Quake/AW.---2¿ 2 ++2k+EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrkrrkrred 113 4. Đánh giá khả năng hóa lỏng.3 Mô phỏng hóa lỏng đê Hữu Hồng (Hà Nội).1 Các trường hợp tính tOán.2 Các hàm đặc trưng trong phân tích động .3 Trinh tự tính toane. ccc ccc cccsscccessecceesseecessseceesseeceesseecesseeceesseeeesseeeees 126 4.4 Kết quả mô phỏng mặt cắt K73+750 đê Hữu Hong o.4 Đề xuất giải pháp giảm nhẹ, ngăn chặn hóa lỏng .1 Làm chặt cát dé hóa lỏng .--¿- ¿+ 2+ SE+E£SE+EEE£EEEeEErkerxrrrrkrree 133 4.2 Giếng cuội sỏi, cọc cát.-----cs+cke 2212212212121 111 rre.3 Phụt vữa, trộn sâu (cọc xi măng — đất) ¬ 133 4.4 Biện pháp kết cấu. 133 AAS Thay thé đất.5 Kết luận chương 4.- << s< se sSsESsESsEsSEssEseEsExsessessesersersersee 134 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.- 2-22 5¿©SS2EE‡EE2SEE2EEE2EEEEEEEEEEEEEErErerkrerkrrred 136 1.
Những kết quả đạt được.-s-s << se se se sessessessessesessersers 136 2 Những đóng góp mới của luận á. Tn tại và hướng phát triển của luận án. 139 TAI LIEU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỒ.crxee 140 TAI LIEU THAM KHẢO.---2- 22 2 SESE2E£+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEECEEEEEEEEEEEkrrkrrrkrrkee 141 PHU LUC CHƯƠNG 2: KET QUA TÍNH HE SO AN TOAN HOA LONG. 148 PHU LUC CHƯƠNG 4: KET QUA MO PHONG DE HỮU HỎNG.
Kết quả mô phỏng theo mô hình tuyến tính tương đương. Kết quả mô phỏng theo mô hình đàn hồi tuyến tính. Kết quả mô phỏng ảnh hướng của mực nước lũ (mô hình tuyến tính tương đương, băng gia tốc X3a) .--s-csccscsscsecsevsessessessessrserserserse 178 Phu lục 4. Kết qua tinh gia cố nền bằng cọc xỉ măng đắt .---- 184 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ thông số vị trí của một trận động đẤT. Ban đồ địa chan kiến tạo lãnh thổ Việt Nam. Hóa lỏng gây sat đường cao tốc phía tây của hồ Merced. Hóa lỏng đất gây trượt mái thượng lưu đập San Fernando hạ.
Sơ đồ trượt mái đập San Fernando hạ năm 1971. Hóa long gây hư hỏng đê sông Yoshida. Hóa lỏng trong đất trầm tích gần sông Pajaro. Hóa lỏng gây hư hỏng dé sông Shiribeshi-Toshibetsu.9 Sup đồ đê sông Yodo năm 1995 bởi trận động dat Kobe.
Hóa lỏng ở vùng ngoại ô thành phố Christchurch năm 2011. Dat hóa lỏng cuốn nhà cửa tại Indonesia, năm 2018. Sự giảm thé tích của cát xốp trong khi cắt thoát nước theo chu kỳ. Ứng suất hiệu quả giảm do điều kiện không thoát nước.
Khả năng hóa lỏng của cát: cát sạch (a) và cát lẫn bụi (b). Ảnh hưởng của hệ số rỗng đối với trạng thái ứng suất gây hóa long _. Trạng thái ứng suất gây hóa lỏng được định nghĩa theo các cách. Đường cong hóa lỏng của cát xốp Toyoura trong mẫu 3 trục.
Biéu đồ phân vùng thành phan hạt của các loại dat dé hóa lỏng.19a Biểu đồ phân vùng thành phần hạt của các loại đất Dao/D¡o>3.19b Biểu đồ phân vùng thành phan hạt của các loại đất Dø/D¡o<3. Sức kháng hóa lỏng khác nhau nhận được từ cắt đơn giản và 3 trục. Sự tăng sức kháng hóa lỏng của cát do quá c6 kết. Số liệu thí nghiệm 3 trục theo chu kỳ về sức kháng hóa lỏng.23a Quan hệ giữa mô đun kháng cắt chuẩn hóa với biến dạng cắt.23b Quan hệ giữa hệ số giảm chan với biến dạng cắt.
Các biện pháp giảm nhẹ thiệt hại do hóa lỏng trong thực tế. Dé sông Tone tại Ôm1gaWa. che HH Hình 1.26 Mặt cắt ngang đê sông Tone tại Omigawa với biện pháp cải tạo dat. Mặt cắt đê Nazuse tại NakaShimo được cải tạo bang COC cát.
Quy trình nghiên cứu trong kỹ thuật hóa long đất. Dấu vết đổi dong hệ thống sông Hồng. Sơ đồ khối đồng bằng Bắc Bộ. Cột địa tang tong hợp đồng bang Bắc Bộ.
Bản đồ gia tốc nên cực đại đê sông Hồng Hà Nội T=475 năm. Bản đô gia toc nên cực đại đê sông Hong Hà Nội T=2475 năm. Mặt cat địa chất đoạn Tiến Tân - Thanh Trì.ccccce se Hình 2. Biểu đồ phân loại đất nền đê Hữu Hồng.- cà VI Hình 2.
Sơ đồ bồ trí hỗ khoan khảo sát khu vực nghiên cứu. Mặt cắt ngang đê K73+750, K73+900.ccccc se Hi 50 Hình 2. Thanh phan hạt của cát 3a.Thanh phan hạt của cát 3b. Thành phần hat của cát 4c, 4d, 4e.
Tỷ số kháng chu kỳ CRR và sức kháng xuyên tiêu chuẩn. Điều kiện giả định xây dựng phương trình động đất. Lịch sử thời gian ứng suất cắt trong một trận động đất. a, Sức kháng xuyên tiêu chuẩn theo chiều sâu và b, Hệ số an toàn hóa lỏng theo chiều sâu tại hố khoan HKI.---cccccc ves 58 Hình 2.
a, Suc khang xuyén tiéu chuẩn theo chiều sâu và b, Hệ số an toàn hóa lỏng theo chiều sâu tại hồ khoan HK2.---ccccc cases 58 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu khả năng hóa lỏng đất đê Hữu Hồng qua Hà Nội chịu tải động đất.
Luận án "Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng" thuộc chuyên ngành Địa kỹ thuật Xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khả năng hóa lỏng đất nền đê Hữu Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.