Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin - Phạm Quang Hiếu (2020)
Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến quá trình thuần hóa thuốc phóng pirocxilin bằng phương pháp phun dung dịch.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
139
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan thuần hóa thuốc phóng pirocxilin một gốc
- Số trang:
- 139 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Hóa Học
- Tác giả:
- Phạm Quang Hiếu
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan thuần hóa thuốc phóng pirocxilin một gốc
Thuốc phóng đơn cơ sở có thành phần chính là nitrocellulose. Quá trình đốt cháy tự nhiên của vật liệu này thường có xu hướng giảm diện tích bề mặt theo thời gian. Hiện tượng này dẫn đến sự suy giảm nhanh áp suất khí đẩy trong buồng đốt. Kỹ thuật xử lý bề mặt giúp điều chỉnh tốc độ sinh khí một cách hiệu quả. Mục tiêu then chốt là tạo ra quy luật cháy tiến diện hoặc duy trì áp suất ổn định. Thuần hóa thuốc phóng đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu suất sơ tốc đầu nòng và đảm bảo độ an toàn xạ kích. Các nghiên cứu hiện đại tập trung kiểm soát vi cấu trúc hạt thuốc nhằm tối ưu hóa các đặc tính đạn đạo.
1.1. Khái niệm và mục tiêu thuần hóa thuốc phóng đơn cơ sở
Thuần hóa thuốc phóng là kỹ thuật biến tính lớp bề mặt của hạt thuốc phóng pirocxilin bằng các chất ức chế cháy. Quá trình này làm chậm tốc độ cháy ban đầu của lớp ngoài cùng. Chất thuần hóa thâm nhập vào bề mặt hạt giúp điều hòa quá trình nhiệt phân. Khi lớp ngoài cháy hết, phần lõi bên trong sẽ cháy với tốc độ cao hơn. Quy luật cháy chuyển đổi từ giảm diện sang tiến diện. Hiện tượng này giúp duy trì áp suất đẩy ổn định dọc theo chiều dài nòng súng. Kỹ thuật này giảm ứng suất nhiệt, bảo vệ tuổi thọ nòng pháo và tối ưu hóa động năng của đầu đạn.
1.2. Bản chất hóa học và cấu trúc của hạt nitrocellulose
Thành phần cơ bản của hạt thuốc phóng là polymer nitrocellulose có cấu trúc bán kết tinh xốp. Mật độ liên kết phân tử ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thẩm thấu của dung môi và chất hoạt tính. Phân tử chất thuần hóa như long não thâm nhập vào các khoảng trống giữa các mạch polymer. Sự tương tác hóa học chủ yếu là liên kết hydro giữa nhóm chức của chất thuần hóa và mạch nitrocellulose. Mạng polymer đóng vai trò như một màng bán thấm chọn lọc. Cấu trúc vật lý của bán thành phẩm quyết định khả năng giữ chất phụ gia và độ bền cơ lý của hạt sau quá trình gia công.
II. Cơ chế quá trình phlegmatization trên nitrocellulose
Quá trình phlegmatization diễn ra dựa trên hiện tượng truyền khối và khuếch tán phân tử vào nền polymer. Chất thuần hóa di chuyển từ dung dịch phun bên ngoài vào cấu trúc hạt thuốc phóng đơn cơ sở. Sự tương tác giữa dung môi và nền nitrocellulose quyết định khả năng trương nở của hệ mạng lưới. Khi hạt trương nở thích hợp, các phân tử chất thuần hóa dễ dàng thâm nhập sâu vào các lớp bên trong. Hiện tượng tạo liên kết hydro giúp cố định các phân tử hoạt tính trong cấu trúc mạch. Sự phân bố giảm dần nồng độ từ ngoài vào trong định hình quy luật cháy tiến diện đặc trưng.
2.1. Động học và tốc độ khuếch tán chất thuần hóa vào hạt
Tốc độ khuếch tán chất thuần hóa tuân theo định luật khuếch tán Fick trong môi trường chất rắn xốp. Tốc độ dịch chuyển phân tử phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ dung dịch và nhiệt độ môi trường phản ứng. Khi nhiệt độ gia tăng, độ nhớt dung môi giảm mạnh và hệ số khuếch tán tăng lên. Tốc độ khuếch tán quá cao có thể làm mất tính cục bộ của lớp bề mặt hạt. Ngược lại, tốc độ quá thấp khiến chất thuần hóa chỉ tích tụ ở lớp vỏ mỏng ngoài cùng. Việc kiểm soát động học khuếch tán giúp định hình chính xác profile nồng độ chất ức chế theo yêu cầu đạn đạo.
2.2. Sự hình thành gradient nồng độ chất thuần hóa theo chiều sâu
Gradient nồng độ chất thuần hóa là thông số cốt lõi quyết định đặc tính cháy của hạt thuốc. Hàm lượng chất thuần hóa đạt cực đại tại bề mặt ngoài cùng của hạt. Nồng độ này giảm dần theo hàm mũ khi tiến sâu vào tâm hạt nitrocellulose. Gradient nồng độ dốc giúp chuyển tiếp vận tốc cháy mượt mà giữa các lớp vật liệu. Nếu gradient quá dốc, áp suất cháy có thể biến thiên đột ngột gây dao động áp suất buồng đốt. Ngược lại, gradient quá thoải sẽ làm giảm áp suất đẩy cực đại cần thiết cho phát bắn.
III. Các yếu tố ảnh hưởng độ sâu lớp thuần hóa bề mặt
Độ sâu lớp thuần hóa chịu tác động trực tiếp từ nhiều thông số công nghệ trong quy trình sản xuất. Việc kiểm soát các yếu tố đầu vào đảm bảo tính ổn định và lặp lại giữa các mẻ sản phẩm. Các thông số chính gồm áp suất phun sương, tốc độ quay của thiết bị tang trộn và thời gian tiếp xúc dung dịch. Ngoài ra, lượng dung môi dư và độ ẩm của bán thành phẩm cũng ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập. Sự kết hợp đồng bộ giữa tác động cơ học và nhiệt động học tạo nên lớp thuần hóa đồng đều trên toàn bộ bề mặt hạt thuốc phóng pirocxilin.
3.1. Tác động của áp suất phun và chế độ cấp dung dịch
Phương pháp phun dung dịch chất thuần hóa yêu cầu áp suất phun sương ổn định và đồng đều. Áp suất phun quyết định kích thước giọt lỏng và độ phân tán của chất hoạt tính trong không gian tang trộn. Giọt dung dịch kích thước mịn giúp làm ướt nhanh bề mặt toàn bộ khối hạt thuốc phóng đơn cơ sở. Chế độ cấp dung dịch theo nhiều đợt ngắt quãng cho hiệu quả phân bố tốt hơn chế độ cấp liên tục. Việc cấp ngắt quãng tạo thời gian cho dung môi bay hơi và chất thuần hóa khuếch tán sâu vào cấu trúc nitrocellulose, hạn chế hiện tượng dính kết hạt.
3.2. Ảnh hưởng của tốc độ tang trộn và chất lượng bán thành phẩm
Tốc độ quay của tang trộn ảnh hưởng đến chuyển động xáo trộn và lực va chạm giữa các hạt thuốc phóng. Tốc độ quá cao dễ gây mài mòn cơ học hoặc làm vỡ cấu trúc hạt. Tốc độ quá thấp dẫn đến hiện tượng tiếp xúc dung dịch không đều giữa các lớp hạt. Bên cạnh đó, hàm lượng chất bốc trong và chất bốc ngoài của bán thành phẩm là biến số quan trọng. Lượng dung môi dư phù hợp giúp mạng polymer nitrocellulose giãn nở vừa đủ để tiếp nhận chất hoạt tính, đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm cuối.
IV. Phương pháp xác định gradient nồng độ chất thuần hóa
Xác định cấu trúc vi mô lớp thuần hóa đòi hỏi các phương pháp phân tích quang phổ hiện đại và độ chính xác cao. Kỹ thuật phân tích quang phổ không phá hủy mẫu cho phép đo trực tiếp trên từng lát cắt của hạt thuốc phóng pirocxilin. Phép đo quang phổ vi vùng cung cấp thông tin định lượng với độ phân giải micromet. Kết quả thực nghiệm cho phép xây dựng đường cong phân bố nồng độ chất thuần hóa theo chiều sâu. Dữ liệu này là cơ sở khoa học quan trọng để kiểm chứng mô hình toán học và hiệu chỉnh quy trình công nghệ.
4.1. Ứng dụng quang phổ Raman trong phân tích vi cấu trúc
Quang phổ Raman là công cụ phân tích không phá hủy hiệu quả đối với vật liệu polymer chứa năng lượng. Phương pháp dựa trên độ dịch chuyển tần số dao động đặc trưng của các nhóm liên kết hóa học. Cường độ vạch phổ Raman tỷ lệ thuận với nồng độ chất thuần hóa trên nền nitrocellulose. Kỹ thuật quét điểm Raman theo đường thẳng từ bề mặt vào tâm hạt giúp xác định chính xác độ sâu lớp thuần hóa. Sai số của phép đo quang phổ rất nhỏ, đảm bảo độ tin cậy cao cho các đánh giá công nghệ.
4.2. Khảo sát liên kết hydro và tương tác phân tử
Sự dịch chuyển vị trí đỉnh phổ Raman phản ánh bản chất liên kết giữa chất thuần hóa và mạch nitrocellulose. Liên kết hydro hình thành giữa nhóm carbonyl của chất thuần hóa và nhóm hydroxyl còn lại trên chuỗi polymer. Tương tác liên phân tử này giữ cho chất thuần hóa phân bố ổn định, hạn chế sự di chuyển tự do ra bề mặt theo thời gian. Sự bền vững của liên kết hydro quyết định độ ổn định hóa học và tuổi thọ bảo quản của thuốc phóng thuần hóa trong các điều kiện môi trường khác nhau.
V. Đánh giá chất lượng và tối ưu hóa nhiệt độ thuần hóa
Nhiệt độ thuần hóa là thông số công nghệ nhạy cảm nhất trong toàn bộ quá trình xử lý hạt thuốc phóng. Nhiệt độ chi phối đồng thời độ nhớt dung môi, hệ số khuếch tán và tốc độ bay hơi của pha lỏng. Việc lựa chọn khoảng nhiệt độ phù hợp giúp định hình độ sâu và gradient nồng độ tối ưu. Sản phẩm sau thuần hóa phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về tính chất cháy và áp suất phát bắn. Tối ưu hóa điều kiện công nghệ là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng và độ tin cậy của thuốc phóng quân dụng.
5.1. Khống chế nhiệt độ thuần hóa để tối ưu hóa lớp bề mặt
Nhiệt độ thuần hóa thấp làm chậm tốc độ khuếch tán của chất hoạt tính vào cấu trúc nitrocellulose. Khi đó, chất thuần hóa đọng lại nhiều ở bề mặt ngoài gây dính bết hạt và làm giảm độ đồng đều. Ngược lại, nhiệt độ quá cao làm dung môi bay hơi quá nhanh trước khi chất ức chế kịp thẩm thấu sâu. Dải nhiệt độ tối ưu được xác lập dựa trên cân bằng giữa tốc độ truyền khối và tốc độ bay hơi dung môi. Kiểm soát nhiệt độ ổn định trong suốt chu trình phun đảm bảo độ đồng nhất cao cho sản phẩm.
5.2. Đánh giá đặc tính cháy và áp suất đầu nòng thực tế
Đặc tính cháy của thuốc phóng pirocxilin sau thuần hóa được đánh giá thông qua bom áp kế và bắn thử nghiệm thực tế. Thuốc phóng đạt chuẩn thể hiện rõ quy luật cháy tiến diện có kiểm soát. Áp suất cực đại trong buồng đốt giảm đi trong khi vận tốc sơ tốc đầu nòng vẫn duy trì mức cao. Hiện tượng này giúp giảm độ mài mòn nòng pháo và nâng cao hệ số sử dụng năng lượng của phát bắn. Kết quả thử nghiệm khẳng định hiệu quả của quá trình tối ưu hóa các thông số công nghệ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (139 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ ------------------------------------ Phạm Quang Hiếu NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THUẦN HÓA THUỐC PHÓNG MỘT GỐC PIROCXILIN BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHUN DUNG DỊCH CHẤT THUẦN HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ ------------------------------------ Phạm Quang Hiếu NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN QUÁ TRÌNH THUẦN HÓA THUỐC PHÓNG MỘT GỐC PIROCXILIN BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHUN DUNG DỊCH CHẤT THUẦN HÓA Chuyên ngành: Kỹ thuật hóa học Mã số: 9520301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Phạm Văn Toại 2. TS Chu Chiến Hữu Hà Nội 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa từng công bố trong bất kì công trình nào khác, các dữ liệu tham khảo đƣợc trích dẫn đầy đủ.tháng 10 năm 2020 Nghiên cứu sinh Phạm Quang Hiếu luan an ii LỜI CÁM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Viện Hóa học – Vật liệu/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Giáo viên hướng dẫn TS Phạm Văn Toại và PGS.TS Chu Chiến Hữu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi thực hiện luận án tiến sĩ này. Xin chân thành cám ơn Thủ trưởng Viện KH&CN Quân sự, Thủ trưởng Viện Hóa học- Vật liệu, Thủ trưởng Viện Thuốc phóng Thuốc nổ và các cơ quan đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Xin chân thành cám ơn các phòng thí nghiệm của Viện Thuốc phóng Thuốc nổ và Viện Hóa học Vật liệu đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để tôi thực hiện luận án này. Xin cám ơn các thầy và các đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến quý báu, động viên chia sẻ các khó khăn cùng tôi hoàn thành những phần việc của công trình khoa học này.
Cuối cũng, tôi xin chân thành cám ơn những tình cảm quý giá, những động viên khích lệ, giúp đỡ của gia đình, người thân, bạn bè trong khi tôi thực hiện luận án này! Nghiên cứu sinh Phạm Quang Hiếu luan an iii MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. ix MỞ ĐẦU.
Khái quát chung về thuốc phóng 1 gốc thông thƣờng. Dung môi hóa dẻo. Chất an định hóa học cho thuốc phóng 1 gốc. Công nghệ sản xuất thuốc phóng pirocxilin.
Một số dạng thuốc phóng pirocxilin đặc biệt dùng cho đạn pháo. Thuốc phóng ít hút ẩm. Thuốc phóng ít bào mòn nòng. Thuốc phóng không sinh lửa.
Thuốc phóng dập lửa. Thuốc phóng 1 gốc xốp. Thuốc phóng 1 gốc thuần hóa, một số đặc điểm chính của thuốc phóng pirocxilin thuần hóa. Sự khuếch tán các chất vào vật liệu polyme.
Khái niệm truyền chất .2 Định luật khuếch tán. Mô hình toán học mô tả sự phân bố nồng độ chất thuần hóa trong thuốc phóng. Ảnh hƣởng của cấu trúc thuốc phóng lên quá trình hình thành lớp thuần hóa. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về thuốc phóng thuần hóa.
28 luan an iv 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Vật tƣ, hóa chất và trang thiết bị.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Tính toán thiết kế đơn thành phần. Xác định đặc trƣng của thuốc phóng. Phƣơng pháp chế tạo bán thành phẩm thuốc phóng (thuốc phóng trƣớc thuần hóa).
Phƣơng pháp thuần hóa thuốc phóng. Sử dụng quang phổ Raman trong nghiên cứu cấu trúc lớp thuần hóa. Phƣơng pháp tạo mẫu đo phổ đƣờng chuẩn Raman. Phƣơng pháp tạo mẫu thuốc phóng, đo quang phổ Raman.
Phƣơng pháp xác định liên kết hydro có trong lớp thuần hóa. Xác định áp suất đầu nòng trong phát bắn. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến quá trình thuần hóa.
Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sự đồng đều của sản phẩm. Ảnh hƣởng của nhiệt độ thuần hóa đến tổng hàm lƣợng và sự phân bố long não trong sản phẩm. Ảnh hƣởng của nồng độ dung dịch thuần hóa đến quá trình thuần hóa. Ảnh hƣởng của một số yếu tố kỹ thuật đến quá trình thuần hóa.
Ảnh hƣởng của áp suất phun dung dịch thuần hóa trong quá trình thuần hóa. Xác định tốc độ tối ƣu tang trộn trong quá trình thuần hóa. Xác định ảnh hƣởng chế độ cấp dung dịch long não đến quá trình thuần hóa. Lựa chọn chế độ cấp dung dịch thuần hóa.
Ảnh hƣởng các lần cấp liệu đến chiều sâu và sự phân bố hàm lƣợng long não. Nghiên cứu xác định thời gian chuyển chặng từ sau thuần hóa sang công đoạn sấy. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất lƣợng BTP thuốc phóng đến quá trình thuần hóa. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng bốc ngoài đến quá trình thuần hóa.
Ảnh hƣởng của hàm lƣợng bốc trong đến quá trình thuần hóa. Nghiên cứu xác định miền phân bố long não trong thuốc phóng thuần hóa. Xác định đƣờng chuẩn phổ Raman theo tỷ lệ long não/NC. Nghiên cứu xác định sự phân bố và nồng độ long não theo chiều sâu lớp thuần hóa.
Sự biến đổi nhiệt lƣợng cháy trong thuốc phóng pirocxilin thuần hóa. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng long não đến hệ số tốc độ cháy u1, vai trò liên kết hidro giữa long não với NC. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng long não đến hệ số tốc độ cháy u1 của thuốc phóng 5/7SFL. Vai trò của liên kết hidro giữa long não và NC.
Ứng dụng kết quả nghiên cứu chế tạo thuốc phóng pirocxilin thuần hóa trên dây chuyền công nghiệp và phát bắn đạn cao xạ 23 mm và 30 mm hải quân. Đối với thuốc phóng 5/7SFL. Đối với thuốc phóng 6/7FL. 116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
118 TÀI LIỆU THAM KHẢO. luan an vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Các kí hiệu V0 Sơ tốc đầu nòng của đạn, m/s V0TB Sơ tốc trung bình nhóm bắn (7 viên), m/s Rv Sai lệch xắc suất sơ tốc của nhóm bắn Pm Áp suất lớn nhất của phát bắn, kG/cm2 PmTB Áp suất trung bình của nhóm bắn, kG/cm2 Pmm Áp suất đơn phát lớn nhất trong nhóm bắn, kG/cm2 Cx Nồng độ long não ở vị trí chiều sâu X, % C0 Nồng độ long não ở vị trí vỏ ngoài cùng, % Qv Nhiệt lƣợng cháy, J/g X Chiều sâu lớp thuần hóa, µm Pđn Áp suất đầu nòng, bar 2e1 Bề dày cháy trung bình của thuốc phóng BTP Bán thành phẩm DBP Đibutylphtalat DNT Đinitrotoluen DPA Điphenylamin NC Nitrat xenlulô NCS Nghiên cứu sinh LN Long não TH Thuần hóa TNT Trinitrotoluen TPP Thuốc phóng pirocxilin luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Thành phần cơ bản của thuốc phóng 1 gốc đạn pháo. Một số tính chất cơ bản của chất thuần hóa.
Ảnh hƣởng hàm lƣợng chất TH đến nhiệt động học thuốc phóng. Kết quả chế tạo BTP thuốc phóng/7SFL và 6/7FL. Kết quả ngoại quan sau thuần hóa thuốc phóng ở các nhiệt độ khác nhau. Kết quả phân tích hàm lƣợng long não trong thuốc phóng ở các nhiệt độ thuần hóa khác nhau.
Điều kiện và kết quả phân tích hàm lƣợng long não trong thuốc phóng ở các nồng độ dung dịch thuần hóa khác nhau. Lựa chọn áp suất phun dung dịch thuần hóa. Lựa chọn áp suất phun dung dịch cho quá trình thuần hóa. Lựa chọn tốc độ quay của thiết bị trƣớc và sau khi phun dung dịch thuần hóa.
Lựa chọn tốc độ quay của thiết bị trong quá trình phun dung dịch thuần hóa. Lựa chọn chế độ cấp, phun dung dịch thuần hóa. Công nghệ thuần hóa thuốc phóng pirocxiin quy mô pilot. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng bốc ngoài đến quá trình thuần hóa.
Ảnh hƣởng của hàm lƣợng bốc trong đến quá trình thuần hóa. Kết quả xác định các tỷ lệ các peak và nồng độ LN/NC. Kết quả xác định nồng độ LN/NC (%) theo vị trí chiều sâu lớp thuần hóa. Sự thay đổi nhiệt lƣợng cháy theo chiều sâu lớp thuần hóa.
Sự thay đổi nhiệt lƣợng cháy theo chiều sâu lớp thuần hóa. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng long não đến hệ số tốc độ cháy. Quy trình thuần hóa công nghiệp cho mẻ 100 kg thuốc phóng. 106 luan an viii Bảng 3.
Kết quả chế tạo thuốc phóng 5/7SFL. Kết quả bắn thử nghiệm đạn 23mm với các lực rút khác nhau ở nhiệt độ môi trƣờng. Kết quả bắn thử nghiệm thuốc phóng 5/7SFL-M1. Kết quả bắn thử nghiệm thuốc phóng 5/7SFL-M2.
Kết quả chế tạo thuốc phóng 6/7FL. Xác định lực và công tích alpha thuốc phóng 6/7FL-M1. Kết quả bắn thử nghiệm thuốc phóng 6/7FL-M1. Kết quả bắn thử nghiệm thuốc phóng 6/7FL-M2.
Kết quả bắn thử nghiệm thuốc phóng 6/7FL-M3. 111 luan an ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1. Công nghệ chế tạo thuốc phóng pirocxilin thông thƣờng. Khuôn ép thuốc phóng pirocxilin dạng hạt 7 lỗ.
Sự cháy của hạt thuốc phóng hình trụ (diện tích bề mặt cháy giảm). Sự cháy của hạt thuốc phóng hình dải (diện tích bề mặt cháy giảm). Sự cháy của hạt thuốc phóng hình trụ 1 lỗ (diện tích bề mặt cháy hầu nhƣ không giảm). Sự cháy của hạt thuốc phóng hình trụ 7 lỗ (diện tích bề mặt cháy tăng)14 Hình 1.
Sự cháy của hạt thuốc phóng hình trụ 1 lỗ có vỏ bọc bên ngoài (diện tích bề mặt cháy tăng). Sự thay đổi đƣờng cong áp suất theo chiều dài nòng pháo. Thiết bị thuần hóa thuốc phóng. Sơ đồ hệ thống thuần hóa thuốc phóng.
Phân bố nồng độ chất thuần hóa và sự thay đổi tốc độ cháy theo bề dày cháy của hạt thuốc phóng [9]- hình a; mô phỏng lát cắt thuốc phóng thuần hóa – hình b); thuốc phóng trƣớc khi thuần hóa- hình c) và sau khi thuần hóa-hình d). Đồ thị P(t) của thuốc phóng chƣa thuần hóa và thuốc phóng thuần hóa ở cùng một lƣợng nhồi. Tổng hợp các kiểu đồ thị phân bố nồng độ chất thuần hóa. Sơ đồ phân bố nồng độ chất trong trƣờng hợp: a- khuếch tán theo thể tích, b- khuếch tán theo lỗ xốp, c- cả 2 trƣờng hợp.
Đƣờng chuẩn phổ Raman giữa tỷ lệ peak 1005 cm-1 so với 850 cm-1 ở các nồng độ Xentralit-2 khác nhau. Thiết bị thuần hóa quy mô pilot .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Quang Hiếu (2020). Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-hoa-hoc/nghien-cuu-anh-huong-yeu-to-cong-nghe-den-thuan-hoa-thuoc-phong-pirocxilin
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến quá trình thuần hóa thuốc phóng pirocxilin bằng phương pháp phun dung dịch.
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật hóa học. Danh mục: Công Nghệ Hóa Học.
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố công nghệ đến thuần hóa thuốc phóng pirocxilin" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.