Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano - Đào Phi Hùng
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo và đặc trưng hóa cấu trúc, tính chất của màng phủ đa chức năng. Phát triển từ nhựa acrylic nhũ tương cùng phụ gia nano.
Năm xuất bản
Số trang
136
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chế tạo màng phủ acrylic nhũ tương nano tiên tiến
Quy trình chế tạo màng phủ acrylic nhũ tương nano đòi hỏi sự chính xác. Phản ứng trùng hợp nhũ tương là nền tảng. Quá trình này tạo ra các hạt polymer có kích thước nano. Điều khiển kích thước hạt nano là yếu tố then chốt. Nhũ tương polymer acrylic mang lại nhiều ưu điểm. Nó là vật liệu gốc nước, thân thiện môi trường. Nghiên cứu tập trung vào tối ưu hóa công thức. Mục tiêu là đạt được hiệu suất cao. Chế tạo màng mỏng chất lượng cao là trọng tâm.
1.1. Tổng quan phản ứng trùng hợp nhũ tương polymer acrylic
Phản ứng trùng hợp nhũ tương là phương pháp chính. Nó tạo ra các hạt polymer phân tán trong nước. Monomer acrylic, styren-acrylic là nguyên liệu phổ biến. Quá trình này cần chất nhũ hóa để ổn định hệ. Nhiệt độ, tốc độ khuấy ảnh hưởng đến phản ứng. Kiểm soát các yếu tố này quan trọng. Nó giúp kiểm soát kích thước hạt nano.
1.2. Kỹ thuật chế tạo màng mỏng từ nhũ tương nano
Nhũ tương nano acrylic được ứng dụng trực tiếp. Nó tạo màng phủ polymer sau khi khô. Kỹ thuật trải màng, phun phủ là phổ biến. Quá trình bay hơi nước tạo thành màng mỏng. Cấu trúc và tính chất màng phụ thuộc vào kỹ thuật. Độ đồng đều của màng là cần thiết. Điều này đảm bảo hiệu quả của màng phủ.
1.3. Lựa chọn monomer acrylic và chất nhũ hóa tối ưu
Monomer acrylic như methacrylate đóng vai trò cấu trúc. Styren-acrylic tăng cường độ cứng, độ bền. Chất nhũ hóa ổn định nhũ tương polymer. Lựa chọn chất nhũ hóa ảnh hưởng đến kích thước hạt nano. Nó cũng ảnh hưởng đến tính chất của màng phủ polymer. Phụ gia khác có thể được thêm vào để cải thiện tính năng.
II.Đặc trưng cấu trúc màng phủ polymer nano acrylic
Nghiên cứu đặc trưng màng phủ rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ cấu trúc và tính chất. Kỹ thuật hiện đại được sử dụng để phân tích. Kích thước hạt nano trong nhũ tương được xác định. Cấu trúc màng phủ sau khi hình thành được đánh giá. Phân bố các hạt nano ảnh hưởng đến hiệu suất. Điều này liên quan trực tiếp đến các tính năng của màng. Sự phân tán đồng đều cải thiện chất lượng của màng phủ polymer.
2.1. Phân tích kích thước hạt nano trong nhũ tương
Kích thước hạt nano là một đặc trưng quan trọng. Nó ảnh hưởng đến độ trong suốt và độ bền của màng. Các phương pháp như DLS được sử dụng. Phân tích cho thấy sự đồng nhất của hạt. Kích thước nhỏ giúp tăng diện tích bề mặt. Điều này có lợi cho các ứng dụng chức năng. Nó cũng tác động đến khả năng bám dính của màng phủ polymer.
2.2. Đánh giá cấu trúc màng phủ sau khi khô
Cấu trúc vi mô của màng phủ polymer được kiểm tra. Kỹ thuật SEM, TEM cung cấp thông tin chi tiết. Sự hình thành màng mỏng liên tục là mục tiêu. Các lỗ hổng hoặc vết nứt được hạn chế. Cấu trúc ảnh hưởng đến độ bám dính, độ cứng. Điều này trực tiếp tác động đến độ bền của màng phủ.
2.3. Xác định phân bố hạt nano trong màng polymer
Sự phân bố đều của hạt nano trong màng là cần thiết. Nó đảm bảo các tính chất được phân phối đồng nhất. Sự vón cục hạt nano làm giảm hiệu quả. Kỹ thuật ánh sáng phân cực có thể giúp kiểm tra. Sự tương tác giữa hạt nano và ma trận polymer được nghiên cứu. Điều này là then chốt để đạt được màng phủ có hiệu suất cao.
III.Tính chất màng phủ acrylic nhũ tương nano đa năng
Màng phủ acrylic nhũ tương nano thể hiện nhiều tính chất ưu việt. Đặc trưng tính chất cơ lý được cải thiện. Khả năng chống thấm nước là một lợi thế. Độ bền của màng được nâng cao đáng kể. Tính chất quang học cũng được tối ưu hóa. Màng phủ polymer này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Các hạt nano đóng vai trò chính trong việc thay đổi tính chất. Sự tương thích giữa polymer và hạt nano là yếu tố then chốt.
3.1. Đặc trưng tính chất cơ lý của màng phủ
Độ cứng, độ bền kéo, độ bám dính được đánh giá. Màng phủ polymer cần có độ bền cơ học cao. Khả năng chống mài mòn cũng là một yếu tố. Các hạt nano có thể tăng cường các tính chất này. Ví dụ, TiO2 và ZrO2 nano cải thiện độ cứng. Điều này giúp màng chịu được các tác động bên ngoài tốt hơn.
3.2. Khả năng chống thấm và độ bền của màng
Màng phủ acrylic nano cần có khả năng chống thấm nước tốt. Điều này bảo vệ bề mặt được phủ. Độ bền với các yếu tố môi trường được kiểm tra. Khả năng chống chịu UV cũng rất quan trọng. Nó kéo dài tuổi thọ của màng phủ polymer. Màng cần duy trì hiệu suất trong điều kiện khắc nghiệt.
3.3. Tính chất quang học và phản xạ nhiệt
Màng phủ có thể được thiết kế để phản xạ nhiệt. Điều này giúp giảm nhiệt độ bề mặt. Tính chất quang học như độ trong suốt, độ mờ được điều chỉnh. Các hạt nano đặc biệt được sử dụng. Chúng cải thiện khả năng phản xạ nhiệt mặt trời. Điều này mang lại hiệu quả chống nóng cho các công trình.
IV.Ứng dụng màng phủ acrylic nano chống nóng kháng khuẩn
Màng phủ acrylic nhũ tương nano có nhiều ứng dụng thực tế. Khả năng chống nóng là một ứng dụng nổi bật. Màng phủ polymer phản xạ nhiệt mặt trời hiệu quả. Nó giúp tiết kiệm năng lượng cho công trình. Ngoài ra, khả năng kháng khuẩn cũng rất quan trọng. Màng phủ cung cấp giải pháp bảo vệ bề mặt. Các tính năng đa chức năng đáp ứng nhu cầu thị trường. Công nghệ nano mang lại lợi ích đáng kể trong nhiều lĩnh vực.
4.1. Màng phủ polymer acrylic phản xạ nhiệt mặt trời
Các hạt nano như R-TiO2, ZrO2 được thêm vào. Chúng tăng cường khả năng phản xạ tia hồng ngoại. Màng phủ giảm hấp thụ nhiệt từ mặt trời. Hiệu quả chống nóng được cải thiện đáng kể. Điều này giúp làm mát không gian bên trong. Nó góp phần giảm chi phí năng lượng cho điều hòa.
4.2. Giải pháp màng phủ kháng khuẩn hiệu quả
Phụ gia nano Ag, ZnO hoặc chất kháng khuẩn hữu cơ được tích hợp. Màng phủ polymer có khả năng ức chế vi sinh vật. Nó ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc. Ứng dụng trong y tế, công nghiệp thực phẩm là tiềm năng. Màng phủ kháng khuẩn tạo môi trường vệ sinh hơn.
4.3. Nâng cao tính năng đa chức năng cho màng phủ
Màng phủ có thể kết hợp nhiều tính năng. Chống nóng, kháng khuẩn và chống thấm cùng tồn tại. Điều này tạo ra sản phẩm ưu việt. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất. Màng phủ đa chức năng mang lại giá trị gia tăng cao. Nó đáp ứng các yêu cầu khắt khe từ nhiều ngành công nghiệp.
V.Nghiên cứu vật liệu nhũ tương polymer acrylic hiệu quả
Nghiên cứu sâu về vật liệu nhũ tương polymer acrylic là cần thiết. Nó tập trung vào thành phần và cấu trúc. Mục tiêu là đạt được tính năng mong muốn. Các monomer acrylic và chất nhũ hóa đóng vai trò cốt lõi. Hiểu rõ ảnh hưởng của từng thành phần. Điều này giúp tối ưu hóa công thức chế tạo. Kết quả là màng phủ polymer chất lượng cao. Phát triển vật liệu mới là mục tiêu dài hạn, hướng tới các ứng dụng tiên tiến.
5.1. Vai trò của monomer acrylic và styren acrylic
Monomer acrylic cung cấp xương sống polymer. Styren-acrylic cải thiện độ cứng và độ bền nhiệt. Tỷ lệ các monomer ảnh hưởng đến tính chất cuối cùng. Methacrylate là một ví dụ phổ biến. Điều chỉnh thành phần monomer cho phép điều chỉnh màng phủ. Nó tác động trực tiếp đến hiệu suất của vật liệu.
5.2. Tối ưu hóa chất nhũ hóa trong nhũ tương polymer
Chất nhũ hóa duy trì sự ổn định của nhũ tương. Nó ngăn chặn sự kết tụ của hạt nano. Lựa chọn chất nhũ hóa phù hợp rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến kích thước hạt và độ ổn định của hệ. Hiệu quả của chất nhũ hóa cần được đánh giá kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo quá trình chế tạo diễn ra suôn sẻ.
5.3. Ảnh hưởng của phụ gia nano đến đặc tính màng phủ
Các phụ gia nano như TiO2, ZrO2, Ag, ZnO cải thiện tính năng. Chúng mang lại đặc trưng tính chất mới. Ví dụ, khả năng phản xạ nhiệt hoặc kháng khuẩn. Kích thước hạt nano và nồng độ cần được tối ưu hóa. Sự phân tán đồng đều là yếu tố quyết định. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của màng phủ polymer.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (136 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIàN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà ĐÀO PHI HÙNG NGHIÊN CĀU CH¾ T¾O, ĐẶC TR¯NG C¾U TRÚC, TÍNH CH¾T CþA MÀNG PHþ ĐA CHĀC NĂNG TRÊN C¡ SÞ NHĀA ACRYLIC NHŨ T¯¡NG VÀ CÁC PHỤ GIA NANO DĀ THÀO LUÀN ÁN TI¾N S) HÓA HàC Hà Nội, năm 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIàN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà ĐÀO PHI HÙNG NGHIÊN CĀU CH¾ T¾O, ĐẶC TR¯NG C¾U TRÚC, TÍNH CH¾T CþA MÀNG PHþ ĐA CHĀC NĂNG TRÊN C¡ SÞ NHĀA ACRYLIC NHŨ T¯¡NG VÀ CÁC PHỤ GIA NANO Chuyên ngành đào t¿o: Hóa hữu c¡ Mã số: 9 44 01 14 DĀ THÀO LUÀN ÁN TI¾N S) HÓA HàC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC: GS. Thái Hoàng Hà Nội, năm 2023 LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bÁn luận án này là kết quÁ nghiên cąu căa tôi d°ãi sự h°ãng dÁn khoa hác căa GS. Các số liáu và tài liáu đ°ÿc trích dÁn trong luận án là trung thực. Kết quÁ nghiên cąu này không trùng vãi bất cą công trình nào đã đ°ÿc công bố tr°ãc đó.
Tôi xin chßu trách nhiám vãi låi cam đoan căa mình. Hà Nội, ngày…. Đào Phi Hùng LàI CÀM ¡N Lời đầu tiên, tôi muốn gửi lời tri ân chân thành đến GS. TS Thái Hoàng - người thầy luôn tận tâm hướng dẫn và chỉ bÁo tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi cũng xin gửi lời cÁm ơn sâu sắc đến ban lãnh đ¿o Viện và đồng nghiệp t¿i Viện Kỹ thuật nhiệt đới, cùng những cán bộ ở Học viện Khoa học và Công nghệ, vì đã quan tâm và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thiện luận án. Tôi muốn chân thành gửi lời cÁm ơn đến gia đình, b¿n bè và đồng nghiệp, những người luôn động viên, giúp đỡ và t¿o điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên cứu của tôi. Mặc dù tôi đã cố gắng hết sức, nhưng do thời gian h¿n chế và khÁ năng, kinh nghiệm nghiên cứu còn h¿n chế, nên luận án của tôi còn tồn t¿i một số thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý và chỉ bÁo từ các nhà khoa học, giáo viên, đồng nghiệp, để luận án của tôi được hoàn thiện và nâng cao chất lượng hơn.
Tôi xin trân trọng cÁm ơn! Hà Nội, ngày. năm 2023 Nghiên cąu sinh Đào Phi Hùng MĀC LĀC DANH MĀC CÁC TĀ VI¾T TÂT. iv DANH MĀC CÁC BÀNG. viii Mâ ĐÀU.
Tình hình nghiên cÿu và phát triển nhāa acrylic nhũ t°¢ng. Nguyên tắc ph°¡ng pháp táng hÿp nhựa acrylic nhũ t°¡ng. Mát số ph°¡ng pháp biến tính nhựa acrylic nhũ t°¡ng. Bi¿n tính hÿu c¢ MONPs bằng tác nhân ghép.
C¡ chế biến tính bằng tác nhân ghép silane/titanate. Ąng dāng căa MONPs biến tính hữu c¡ trong màng s¡n. Tình hình nghiên cÿu s¢n chống nóng, phÁn x¿ nhiát mặt trái. Hiáu quÁ căa s¡n chống nóng, phÁn x¿ nhiát mặt tråi.
Nâng cao khÁ năng phÁn x¿, chống nóng căa màng s¡n. Tình hình nghiên cÿu màng phă hÿu c¢ kháng khuẩn. Màng phă chąa tác nhân kháng khu¿n ho¿t đáng theo c¡ chế oxy hóa quang. Màng phă hữu c¡ chąa chất diát khu¿n hữu c¡.
Màng s¡n kháng khu¿n chąa nano Ag. Nguyên vÁt liáu, hóa ch¿t. Bi¿n tính hÿu c¢ các h¿t nano. Ch¿ t¿o màng s¢n acrylic nanocomposite.
Ch¿ t¿o màng s¢n phÁn x¿ nhiát mặt trái. Ph°¢ng pháp phân tích thử nghiám. Xác đßnh các đặc tr°ng, tính chất căa h¿t nano biến tính hữu c¡. Xác đßnh đặc tr°ng, tính chất căa màng s¡n.
K¾T QUÀ VÀ THÀO LUÀN. Nghiên cÿu bi¿n tính hÿu c¢ các h¿t nano R-TiO2 và ZrO2. Đặc tr°ng, tính chất căa các h¿t nano R-TiO2 biến tính hữu c¡. Đặc tr°ng, tính chất căa h¿t nano ZrO2 biến tính hữu c¡.
Đặc tr°ng, tính ch¿t căa màng s¢n acylic nhũ t°¢ng chÿa các h¿t nano R-TiO2 và ZrO2. Ành h°çng h¿t nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ đến tính chất màng s¡n. Ành h°çng căa h¿t nano ZrO2 biến tính hữu c¡ đến tính chất căa màng s¡n acrylic. Ành h°çng căa các h¿t nano mZr3G và mTi3T đến tính chất căa màng s¡n acrylic.
Nghiên cÿu nâng cao tính ch¿t màng s¢n phÁn x¿ nhiát mặt trái. Ành h°çng h¿t nano biến tính hữu c¡ đến khÁ năng phÁn x¿ căa màng s¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi. Hiáu năng chống nóng căa màng s¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi. KhÁ năng thấm n°ãc căa màng s¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi.
Hình thái cấu trúc căa màng s¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi. Nghiên cÿu nâng cao khÁ năng kháng vi sinh vÁt căa màng s¢n. Nghiên cąu màng s¡n acrylic kháng vi sinh vật chąa phā gia Ag- Zn/zeolite. Nghiên cąu màng s¡n kháng vi sinh vật trên c¡ sç OIT.
Ành h°çng căa phā gia kháng vi sinh vật tãi tính chất căa màng s¡n phÁn x¿ nhiát. 106 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH CĂA TÁC GIÀ. 107 TÀI LIàU THAM KHÀO. 109 i DANH MĀC CÁC TĀ VI¾T TÂT % kl Phần trăm khối l°ÿng A0 Màng phă acrylic không chąa phā gia A0.5mT Màng s¡n acrylic chąa 0,5 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ A0.5mZ Màng s¡n acrylic chąa 0,5 %kl nano ZrO2biến tính hữu c¡ A15TZ Màng s¡n acrylic chąa 1,5 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ và 0,5 %kl nano ZrO2 biến tính hữu c¡ A1mT Màng s¡n acrylic chąa 1 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ A1mZ Màng s¡n acrylic chąa 1 %kl nano ZrO2biến tính hữu c¡ A1TZ Màng s¡n acrylic chąa 1 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ và 1 %kl nano ZrO2 biến tính hữu c¡ A2mT Màng s¡n acrylic chąa 2 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ A2mZ Màng s¡n acrylic chąa 2 %kl nano ZrO2 biến tính hữu c¡ A3mZ Màng s¡n acrylic chąa 3 %kl nano ZrO2 biến tính hữu c¡ A4mT Màng s¡n acrylic chąa 4 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ A5mZ Màng s¡n acrylic chąa 5 %kl nano ZrO2 biến tính hữu c¡ AmT0.5Ze Màng s¡n acrylic chąa 2 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ và 0,5 %kl Ag-Zn/zeolite AmT1Ze Màng s¡n acrylic chąa 2 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ và 1 %kl Ag-Zn/zeolite AmT2Ze Màng s¡n acrylic chąa 2 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ và 2 %kl Ag-Zn/zeolite AT15Z Màng s¡n acrylic chąa 0,5 %kl nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ và 1,5 %kl nano ZrO2 biến tính hữu c¡ AuT Màng s¡n acrylic chąa 2 %kl nano R-TiO2 ch°a biến tính AuZ Màng s¡n acrylic chąa 2 %kl nano ZrO2 ch°a biến tính AZe Màng s¡n acrylic chąa 1 %kl Ag-Zn/zeolite dTG Vi phân phân tích nhiát – khối l°ÿng ii FESEM Kính hiển vi đián tử quét phát x¿ tr°ång FTIR Hßng ngo¿i biến đái chußi Fourier GPTES (3-glycidyloxypropyl)triethoxysilane KR-12 Isopropyl tri(dioctylpyrophosphate)titanate mGZ Hßn hÿp (3-glycidyloxypropyl)triethoxysilane (đã thăy phân) vãi h¿t nano ZrO2 MONPs H¿t nano oxide kim lo¿i (Metal oxide nanoparticles) mTi H¿t nano R-TiO2 biến tính hữu c¡ mTi10T Nano R-TiO2 biến tính vãi 10 %kl [3-(methacryloyloxy)propyl]- -trimethoxysilane mTi1T Nano R-TiO2 biến tính vãi 1 %kl [3-(methacryloyloxy)propyl]- -trimethoxysilane mTi20T Nano R-TiO2 biến tính vãi 20 %kl [3-(methacryloyloxy)propyl]- -trimethoxysilane mTi3K Nano R-TiO2 biến tính vãi 3 %kl Isopropyl tri(dioctylpyro- -phosphate)titanate mTi3T Nano R-TiO2 biến tính vãi 3 %kl [3-(methacryloyloxy)propyl]- -trimethoxysilane mTi5T Nano R-TiO2 biến tính vãi 5 %kl [3-(methacryloyloxy)propyl]- -trimethoxysilane mZr H¿t nano ZrO2 biến tính hữu c¡ mZr10G Nano ZrO2 biến tính vãi 10 %kl (3-glycidyloxypropyl)triethoxy- -silane mZr1G Nano ZrO2 biến tính vãi 1 %kl (3-glycidyloxypropyl)triethoxy- -silane mZr20G Nano ZrO2 biến tính vãi 20 %kl (3-glycidyloxypropyl)triethoxy- -silane mZr3G Nano ZrO2 biến tính vãi 3 %kl (3-glycidyloxypropyl)triethoxy- -silane iii mZr3K Nano ZrO2 biến tính vãi 3 %kl Isopropyl tri(dioctylpyrophosphate)- -titanate mZr3T Nano ZrO2 biến tính vãi 3 %kl [3-(methacryloyloxy)propyl]- -trimethoxysilane mZr5G Nano ZrO2 biến tính vãi 5 %kl (3-glycidyloxypropyl)triethoxy- -silane OIT 2-n-octyl-4-izothiazolin-3-one R-TiO2 Rutile TiO2 SRP S¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi SRP0.5 S¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi chąa 0,5% hßn hÿp h¿t nano (R-TiO2 biến tính hữu c¡ + ZrO2 biến tính hữu c¡) thay thế micro R-TiO2 SRP1 S¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi chąa 1% hßn hÿp h¿t nano (R-TiO2 biến tính hữu c¡ + ZrO2 biến tính hữu c¡) thay thế micro R-TiO2 SRP2 S¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi chąa 2 % hßn hÿp h¿t nano (R-TiO2 biến tính hữu c¡ + ZrO2 biến tính hữu c¡) thay thế micro R-TiO2 SRPK S¡n phÁn x¿ nhiát mặt tråi chąa 1% hßn hÿp h¿t nano (R-TiO2 biến tính hữu c¡ + ZrO2 biến tính hữu c¡) thay thế micro R-TiO2 và há kháng vi sinh vật (1 %kl Ag-Zn/zeolite + 0,1 OIT) TGA Phân tích nhiát - khối l°ÿng TMSPM [3-(methacryloyloxy)propyl]trimethoxysilane USD Đô la Mỹ u-Ti H¿t nano R-TiO2 ch°a biến tính hữu c¡ UV Tia cực tím/tia tử ngo¿i UV-Vis-NIR Tử ngo¿i – khÁ kiến – hßng ngo¿i gần u-Zr H¿t nano ZrO2 ch°a biến tính hữu c¡ VAST Vián Hàn lâm Khoa hác và Công nghá Viát Nam VOC Các chất hữu c¡ dß bay h¡i XRD Nhißu x¿ tia X iv DANH MĀC CÁC HÌNH Hình 1.
Cấu trúc căa nhựa acrylic nhũ t°¡ng và các monomer căa nó. PhÁn ąng biến tính nhựa acrylic bằng 3,3′,5,5′-tetramethyl-4,4′-biphenyl diglycidyl ether (R là m¿ch carbon chất biến tính, R= là m¿ch nhựa acrylic nhũ t°¡ng). Quá trình thăy phân căa tác nhân ghép silane trong các môi tr°ång khác nhau. Biến tính MONPs bằng tác nhân ghép silane theo c¡ chế thăy phân.
Quá trình silane hóa MONPs bằng c¡ chế ng°ng tā. Sự giÁm nhiát đá bề mặt tối đa và trung bình cho các bề mặt bên ngoài vào mùa hè (a), mùa đông (b) và cho các bề mặt bên trong vào mùa hè (c) và mùa đông (d) căa các bąc t°ång ç các h°ãng khác nhau. Nhu cầu tiêu thā đián làm mát cao nhất/thấp nhất (đ¡n vß kWh/m2) đối vãi các tòa nhà văn phòng thấp tầng theo mô hình nhà đ¡n lẻ (building scale) và mô hình dân c° (urban scale) ç các thành phố khác nhau căa Úc trong tháng 1 và tháng 2 (giai đo¿n 2016-2017). Sự thay đái nhiát đá bề mặt ngoài các tấm bê tông không s¡n và có s¡n há s¡n SHR khi thử nghiám ngoài tråi.
Cấu t¿o và chąc năng căa lãp s¡n phÁn x¿ nhiát. Nhiát đá bề mặt căa các tấm bê tông đ°ÿc phă các lãp s¡n khác nhau và c¡ chế làm viác căa lãp s¡n. Ion Ag+ liên kết vãi các base căa DNA. Thử nghiám kháng khu¿n căa màng s¡n acrylic chąa các hàm l°ÿng nano Ag khác nhau vãi vi khu¿n E.
Ành h°çng căa lãp s¡n nanocompozit đến tốc đá tăng tr°çng căa vi khu¿n E. coli trong môi tr°ång nuôi cấy. Vùng vô khu¿n căa vật liáu Ag-Zn/zeolite (a) và Ag-zeolite (b) đối vãi vi khu¿n S. Đá nhám bề mặt và đá cąng bề mặt căa nhựa acrylic chąa Ag-Zn/zeolite ç các hàm l°ÿng khác nhau (аång kẻ ngang là chỉ sự khác biát theo thống kê – ρ < 0,05).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo và đặc trưng hóa cấu trúc, tính chất của màng phủ đa chức năng. Phát triển từ nhựa acrylic nhũ tương cùng phụ gia nano.
Luận án "Chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học và công nghệ. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano" thuộc chuyên ngành hóa hữu cơ. Danh mục: Công Nghệ Hóa Học.
Luận án "Chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano" có 136 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chế tạo, đặc trưng màng phủ acrylic nhũ tương nano" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.