Luận án: Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải Việt Nam - Trần Văn Trường
Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải Việt Nam hiện nay: yêu cầu trình độ Tiến sĩ, đảm bảo chuyên môn và nghiệp vụ pháp lý.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
- Số trang:
- 205 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Trần Văn Trường
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải là công cụ quản lý nhà nước thiết yếu. Hoạt động này nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông. Quá trình thanh tra bảo đảm việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định kỹ thuật và trật tự an toàn. Nghiên cứu lý luận giúp làm rõ bản chất pháp lý của hoạt động kiểm tra chuyên sâu. Hệ thống pháp luật thanh tra chuyên ngành tạo nền tảng vững chắc cho việc thực thi công vụ. Nguồn lực thanh tra tập trung vào việc duy trì tính toàn vẹn của kết cấu hạ tầng. Ngoài ra, công tác này còn bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và thúc đẩy lưu thông hàng hóa nhanh chóng, an toàn.
1.1. Khái niệm và đặc điểm thanh tra chuyên ngành
Thanh tra chuyên biệt trong ngành giao thông mang tính kỹ thuật cao và tính đặc thù sâu sắc. Đối tượng thanh tra bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia giao thông hoặc cung cấp dịch vụ vận tải. Hoạt động này gắn liền với các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện và chất lượng công trình hạ tầng. Khác với thanh tra hành chính thông thường, thanh tra chuyên ngành diễn ra thường xuyên, liên tục và cơ động tại hiện trường. Pháp luật thanh tra chuyên ngành quy định rõ trình tự phát hiện hành vi sai phạm. Đội ngũ thực thi có quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời nhằm hạn chế tối đa nguy cơ mất an toàn giao thông.
1.2. Vị trí và vai trò bảo đảm an toàn giao thông
Công tác thanh tra giữ vị trí trung tâm trong chu trình quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải. Hoạt động kiểm tra trực tiếp giúp giảm thiểu tai nạn và hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông. Các biện pháp giám sát chặt chẽ ngăn chặn hành vi xâm phạm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt và luồng tuyến thủy. Qua thanh tra, cơ quan quản lý kịp thời nhận diện các bất cập trong chính sách để đề xuất sửa đổi phù hợp. Sự hiện diện thường xuyên của lực lượng thanh tra nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp vận tải và mọi người dân.
1.3. Cơ sở pháp lý và sự chuyển biến qua các giai đoạn
Hệ thống quy định pháp luật về thanh tra giao thông vận tải trải qua nhiều giai đoạn phát triển và hoàn thiện. Các văn bản quy phạm pháp luật không ngừng được bổ sung, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Khung pháp lý hiện hành tiếp tục được hoàn thiện dựa trên tinh thần Luật Thanh tra 2022 và các đạo luật chuyên ngành. Sự điều chỉnh này phân định rõ chức năng kiểm tra độc lập và thanh tra chuyên sâu. Việc chuẩn hóa quy trình pháp lý tạo điều kiện nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tăng cường tính minh bạch khi thực thi công vụ.
II. Thực trạng thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
Thực trạng thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải phản ánh bức tranh toàn diện về công tác kiểm soát 5 lĩnh vực giao thông. Các lĩnh vực bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng. Lực lượng thanh tra đã phát hiện và xử lý hàng loạt vụ việc vi phạm về tải trọng, đăng kiểm và điều kiện kinh doanh vận tải. Tuy nhiên, khối lượng công việc lớn tạo áp lực không nhỏ lên bộ máy thanh tra. Việc tổng kết thực tiễn cho thấy nhiều thành tựu quan trọng cùng những điểm nghẽn pháp lý cần sớm tháo gỡ.
2.1. Hoạt động thanh tra đường bộ và đường sắt
Hoạt động thanh tra đường bộ tập trung kiểm soát tải trọng xe, bảo vệ kết cấu hạ tầng và xử lý xe dù bến cóc. Lực lượng thanh tra phối hợp chặt chẽ với cảnh sát giao thông để duy trì trật tự trên các tuyến quốc lộ và đô thị trọng điểm. Trong lĩnh vực đường sắt, công tác kiểm tra hướng vào an toàn chạy tàu, quản lý hành lang an toàn và các đường ngang dân sinh. Dù đạt nhiều kết quả tích cực, tình trạng vi phạm kích thước thùng xe và cơi nới tải trọng vẫn diễn biến phức tạp trên nhiều địa bàn trọng yếu.
2.2. Kiểm soát đường thủy hàng không và thanh tra hàng hải việt nam
Công tác kiểm tra đường thủy nội địa tập trung vào đăng ký phương tiện, chứng chỉ thuyền viên và điều kiện bến bãi. Đối với lĩnh vực hàng không, thanh tra duy trì nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn bay theo khuyến nghị quốc tế. Riêng thanh tra hàng hải việt nam thực hiện kiểm soát nhà nước tại cảng biển theo cơ chế Tokyo MOU. Hoạt động kiểm tra tàu biển, bảo vệ luồng hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển được triển khai đồng bộ. Sự kết hợp này góp phần nâng cao uy tín của vận tải biển Việt Nam trên trường quốc tế.
2.3. Những bất cập và hạn chế trong tổ chức hoạt động
Bộ máy thanh tra hiện nay còn bộc lộ một số hạn chế về cơ cấu tổ chức và trang thiết bị kỹ thuật. Biên chế lực lượng còn mỏng so với quy mô phát triển nhanh chóng của mạng lưới hạ tầng giao thông. Thẩm quyền xử lý vi phạm tại một số khâu còn chồng chéo giữa thanh tra và các lực lượng kiểm soát khác. Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát hiện vi phạm chưa đồng đều giữa các vùng miền. Nguồn kinh phí đầu tư cho phương tiện kỹ thuật chuyên dụng còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thanh tra tại hiện trường.
III. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành gtvt được phân định cụ thể giữa các cấp và từng cơ quan quản lý chuyên ngành. Việc xác định rõ giới hạn quyền hạn giúp hạn chế tình trạng lạm quyền hoặc bỏ sót vi phạm trên thực tế. Hệ thống thanh tra giao thông vận tải vận hành theo nguyên tắc tập trung kết hợp phân cấp quản lý địa bàn. Quy định pháp luật chi tiết tạo hành lang an toàn cho cán bộ thanh tra khi thi hành công vụ. Mọi hoạt động kiểm tra đều phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục do pháp luật ban hành.
3.1. Phân định nhiệm vụ của thanh tra bộ giao thông vận tải
Thanh tra bộ giao thông vận tải đóng vai trò đầu mối chỉ đạo, tham mưu và tổ chức các cuộc thanh tra diện rộng. Cơ quan này thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và quy hoạch phát triển trong toàn ngành. Ngoài ra, thanh tra bộ chủ trì xử lý các vụ việc phức tạp mang tính liên tỉnh hoặc liên ngành. Đơn vị cũng thực hiện chức năng giám sát hoạt động thanh tra của các tổng cục, cục quản lý chuyên ngành. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành gtvt cấp bộ tạo nền tảng định hướng pháp lý cho toàn bộ hệ thống.
3.2. Chức năng và quyền hạn thanh tra sở giao thông vận tải
Thanh tra sở giao thông vận tải chịu trách nhiệm thanh tra trực tiếp tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Lực lượng này thanh tra công tác đào tạo, sát hạch lái xe và kiểm định phương tiện cơ giới cơ sở. Đồng thời, thanh tra sở quản lý trật tự vận tải khách tuyến cố định, xe buýt và taxi đô thị. Việc tuần tra, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương diễn ra thường xuyên và liên tục. Cơ quan này phối hợp nhịp nhàng với chính quyền địa phương để xử lý dứt điểm các điểm nóng giao thông.
3.3. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính giao thông vận tải
Công tác xử phạt vi phạm hành chính giao thông vận tải đòi hỏi tính chính xác, kịp thời, công khai và minh bạch. Khi phát hiện sai phạm, người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm theo đúng mẫu quy định của pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm, quyết định xử phạt được ban hành với các hình thức phạt tiền, tước giấy phép hoặc tịch thu tang vật. Việc áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật giúp các quyết định xử phạt có tính thuyết phục cao. Toàn bộ quy trình góp phần răn đe vi phạm và củng cố kỷ cương pháp luật.
IV. Giải pháp thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
Đổi mới hoạt động thanh tra là yêu cầu cấp bách trước sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế và hạ tầng giao thông. Các giải pháp phải được triển khai đồng bộ từ thể chế, bộ máy cho đến phương thức thực thi nghiệp vụ. Việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại là chìa khóa để nâng cao hiệu suất thanh tra toàn diện. Đồng thời, việc chuẩn hóa quy trình thanh tra theo chuẩn mực quốc tế giúp tối ưu hóa nguồn lực công. Các định hướng chiến lược này đặt nền móng vững chắc cho hệ thống giao thông an toàn và văn minh.
4.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật thanh tra chuyên ngành
Hệ thống pháp luật thanh tra chuyên ngành cần được rà soát và sửa đổi đồng bộ nhằm khắc phục các bất cập hiện hữu. Các quy định mới cần tiếp tục cụ thể hóa tinh thần của Luật Thanh tra 2022 vào từng lĩnh vực vận tải. Cần ban hành đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho từng loại hình phương tiện và công trình hạ tầng. Việc làm rõ phạm vi thẩm quyền giữa lực lượng thanh tra và cảnh sát giúp tránh chồng chéo khi kiểm soát. Khung pháp lý hoàn thiện sẽ bảo đảm mọi hành vi vi phạm đều được xử lý công bằng, kịp thời.
4.2. Kiện toàn tổ chức và hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật
Tổ chức bộ máy thanh tra cần được tinh gọn, chuyên nghiệp và hoạt động hiệu quả theo mô hình hiện đại. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ thanh tra viên phải được tiến hành thường xuyên. Cần trang bị thêm các thiết bị kiểm tra tải trọng lưu động, camera giám sát tự động và thiết bị đo chuyên dụng. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn giúp phát hiện phương tiện vi phạm từ xa. Việc số hóa toàn diện quy trình thanh tra sẽ giảm thiểu sự can thiệp thủ công và nâng cao tính khách quan.
4.3. Nâng cao hiệu quả phối hợp và hội nhập quốc tế
Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan thanh tra và các lực lượng chức năng cần được thể chế hóa một cách chặt chẽ. Việc chia sẻ dữ liệu giám sát hành trình và cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện phải diễn ra thông suốt, tức thì. Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, công tác thanh tra hàng hải và hàng không cần áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm với các quốc gia phát triển giúp tiếp thu các mô hình quản lý tiên tiến. Điều này nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành giao thông vận tải Việt Nam.
V. Đổi mới của thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
Luận án tiến sĩ thanh tra giao thông vận tải cung cấp hệ thống quan điểm khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị cao. Các luận điểm trong công trình nghiên cứu giải quyết thấu đáo những nút thắt trong công tác quản lý chuyên ngành. Tài liệu đóng góp góc nhìn sâu sắc về việc tái cấu trúc bộ máy thanh tra thích ứng với thời kỳ chuyển đổi số. Giá trị của công trình thể hiện rõ nét qua khả năng ứng dụng trực tiếp vào quá trình xây dựng, hoàn thiện chính sách giao thông quốc gia.
5.1. Giá trị lý luận trong luận án tiến sĩ thanh tra giao thông vận tải
Về mặt khoa học pháp lý, luận án tiến sĩ thanh tra giao thông vận tải đã làm sáng tỏ bản chất của hoạt động thanh tra chuyên ngành. Công trình xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí và nguyên tắc vận hành bộ máy thanh tra một cách mạch lạc, khoa học. Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong nền kinh tế thị trường. Đây là tài liệu tham khảo học thuật quý báu cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành luật hành chính.
5.2. Giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị ngành
Về mặt thực tiễn, các kiến nghị từ nghiên cứu mở ra lộ trình nâng cao hiệu lực kiểm soát trật tự an toàn giao thông. Các đề xuất về phân cấp thẩm quyền và xây dựng quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa giúp cơ quan quản lý áp dụng thuận lợi. Công trình thúc đẩy việc chuyển đổi từ phương thức thanh tra truyền thống sang thanh tra dựa trên đánh giá rủi ro. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ giảm thiểu tai nạn giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng và tối ưu hóa chi phí vận hành xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------------------- TRẦN VĂN TRƢỜNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------------------- TRẦN VĂN TRƢỜNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và luật Hành chính Mã số: 9.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Vũ Thƣ Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả. Các tư liệu, tài liệu, ý kiến khoa học được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ. Kết quả nghiên cứu là quá trình lao động, nghiên cứu và học tập trung thực của tác giả.
Hà nội, ngày 23 tháng 11 năm 2018 TÁC GIẢ LUẬN ÁN 2 MỤC LỤC Nội dung Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng, sơ đồ MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN 9 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 26 2. Khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải. Điều chỉnh pháp luật về thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải.
Những yếu tố cơ bản tác động đến thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải theo pháp luật Việt Nam. THỰC TRẠNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY 71 3. Tình hình pháp luật về thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam. Tổ chức và hoạt động thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay.
QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI THANH TRA CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM 113 4. Nhu cầu đổi mới thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải. Quan điểm đổi mới thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải. Giải pháp đổi mới thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay 122.
KẾT LUẬN 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 3 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG (Sắp xếp theo nhóm Sơ đồ, Bảng) I.1 Tổ chức thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Trang 175 Việt Nam trước 2010.2 Tổ chức thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải từ Trang 176 2010 đến nay.3 Mô hình tổng quát tổ chức thanh tra chuyên ngành giao Trang 177 thông vận tải một số nước Một số nước Châu Âu và một số nước Ả rập, như Pháp, Đức, Ai cập.4 Mô hình tổng quát tổ chức thanh tra chuyên ngành giao Trang 178 thông vận tải Australia và một số nước Bắc mỹ như Hoa kỳ, Canada.5 Mô hình tổng quát tổ chức thanh tra chuyên ngành giao Trang 179 thông vận tải Một số nước phát triển Châu Á, Đông Bác Á như Nhật, Hàn quốc, Singapo.1 Mô hình tổ chức thanh tra chuyên ngành giao thông Trang 190 vận tải theo phương hướng đổi mới.1 Văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế Quốc Trang 158 tế hiện hành về thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải.2 Văn bản chỉ đạo, điều hành và hướng dẫn quy trình, Trang 167 nghiệp vụ thanh tra CN GTVT.3 Số liệu kết quả thanh tra chuyên ngành giao thông vận Trang 180 tải.4 Số liệu tai nạn giao thông.5 Số liệu đầu tư phát triển ngành giao thông vận tải.1 Đề xuất xây dựng các quy trình thanh tra chuyên ngành Trang 191 giao thông vận tải.2 Đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về Trang 195 thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải Bảng 4.3 Danh sách tỉnh, thành phố, huyện đảo theo vùng, miền Trang 197 gắn với cơ cấu, tính chất quản lý CN GTVT DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt Viết đầy đủ 1 BOT Build - Operate-Transfer (Xây dựng - khai thác - chuyển giao) 2 Công ước Chicago Công ước về Hàng không dân dụng Quốc tế ký tại Chicago – Mỹ năm 1944 3 CN GTVT Chuyên ngành giao thông vận tải 4 Doc + dãy số tự nhiên Document - Tài liệu hướng dẫn của ICAO có 4 chữ số 5 Đảng Đảng cộng sản Việt Nam 6 ICAO Internation Civil Aviation Organization - Tổ chức Hàng không Quốc tế. 7 IMO Internation Marine Orgnization - Tổ chức Hàng hải Quốc tế 8 IRU International road transport Union - Liên minh Đường bộ Quốc tế 9 FAA Federal Aviation Administration - Cục Hàng không Liên bang Mỹ. 10 TTHC Thanh tra hành chính 11 TTCN Thanh tra chuyên ngành 12 TTATGT Trật tự an toàn giao thông 13 Tokyo Mou Memorandum of Understanding on Port State Control in the Asian Pacific Region signed at Tokyo on December 1st, 1993 – Bản ghi nhớ về kiểm soát của nhà nước tại cảng biển thuộc khu vực Châu á Thái Bình Dương ký ngày 01/12/1993 tại Tokyo 14 UNCLOS 1982 United Nations Convention on the Law of the Sea - Công ước về Luật biển năm 1982 15 WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại Thế giới. Tính cấp thiết của đề tài luận án Việt Nam có hệ thống giao thông đa dạng, phức tạp với đầy đủ các loại hình GTVT đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng không và đường biển hay còn gọi là hàng hải.
Trong chiến lược phát triển của nước ta, ngành GTVT luôn luôn được xác định có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Từ khi nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, ngành GTVT đã có sự chuyển đổi, phát triển nhanh và khá toàn diện: chỉ trong thời gian ngắn gần đây (2011 – 2016), ngành GTVT đã có trên 60 dự án do tư nhân đầu tư với quy mô lớn về kết cấu hạ tầng giao thông cầu đường bộ, đường cao tốc, cảng biển, luồng hàng hải, nhà ga sân bay với số vốn trên 186 ngàn tỷ đồng; có trên 140 doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ GTVT hoạt động trong lĩnh vực GTVT được cổ phần, thoái vốn hoặc đã chuyển giao; trong đó có nhiều Tổng công ty có vốn hóa thị trường rất lớn, như Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công Quản lý đường cao tốc Việt Nam các Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1, 4, 5, 6, 8 đã được cổ phần hóa, bán và chuyển phần vốn của nhà nước còn lại cho Ủy ban quản lý vốn nhà nước; có trên 11.000 doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường thủy nội địa. Số lượng phương tiện vận tải tăng đột biến, hàng năm tăng trung bình từ 20- 30%, tính riêng lĩnh vực đường bộ đã đạt gần 50 triệu phương tiện. Có nhiều phương thức GTVT mới xuất hiện như: vận tải đa phương thức (Multimodal transport) hay còn gọi là vận tải liên hợp (combined transport), GTVT thông minh có sự tích hợp, kết nối của công nghệ thông tin thành hệ thống (Inteligent Transport System - ITS), Logistic trong GTVT - dịch vụ hậu cần vận tải theo chuỗi cung ứng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ; ứng dụng công nghệ thông tin quản lý điều hành vận tải, như quản lý tàu biển (VTS), quản lý tàu sông (AIS), quản lý vận tải hàng không (Saber), quản lý vận tải hành khách đường bộ Grab, Uber.
Thực tiễn sự thay đổi này đã tác động mạnh mẽ, làm xuất hiện nhiều vấn đề mới, phức tạp đòi hỏi cần tiếp tục đổi mới toàn diện về cơ chế quản lý nhà nước CN GTVT, trong đó đặc biệt là cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát CN 1 GTVT. Việc đổi mới này cũng phù hợp với thực tiễn phát triển, hội nhập, đồng thời đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền, Chính phủ kiến tạo và phục vụ cho sự phát triển hiện nay. Thanh tra chuyên ngành là một trong những công cụ pháp lý, phương thức hữu hiệu của cơ quan quản lý nhà nước CN GTVT để kiểm soát việc thi hành và tuân thủ pháp luật chuyên ngành GTVT đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không, góp phần quan trọng trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội cấp thiết ở nước ta hiện nay; bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của công dân; bảo đảm TTATGT. Qua nghiên cứu thực tiễn cho thấy, thanh tra CN GTVT đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thi hành, tuân thủ pháp luật về bảo vệ, khai thác, vận hành kết cấu hạ tầng giao thông, hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, chất lượng phương tiện, quản lý phương tiện, đào tạo, sát hạch, cấp bằng, giấy phép điều khiển phương tiện GTVT đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng không và hàng hải.
Hoạt động này đã góp phần phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về GTVT và bảo đảm TTATGT. Ngoài ra, hoạt động thanh tra CN GTVT còn phát hiện nhiều sơ hở, vướng mắc trong cơ chế, chính sách, pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy tắc quản lý chuyên ngành để kịp thời đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khắc phục bổ sung, sửa đổi cho phù hợp; đồng thời giúp cho các chủ thể tham gia các hoạt động trong lĩnh vực GTVT thực hiện đúng quy định của pháp luật CN GTVT, tạo môi trường pháp lý lành mạnh, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được, thực trạng tổ chức và hoạt động thanh tra CN GTVT theo pháp luật Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế, vướng mắc, bất cập. Quan niệm, nhận thức về thanh tra CN GTVT chưa được thống nhất, thiếu tính khoa học, còn nhiều quan niệm khác nhau về bản chất, vị trí, vai trò và mục đích của thanh tra CN GTVT hay nói cách khác chưa có khái niệm về thanh tra CN GTVT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Trường (2018). Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/thanh-tra-chuyen-nganh-giao-thong-van-tai-theo-phap-luat-viet-nam-hien-nay-la-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải Việt Nam hiện nay: yêu cầu trình độ Tiến sĩ, đảm bảo chuyên môn và nghiệp vụ pháp lý.
Luận án "Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật Hành chính. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.
Luận án "Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.