Luận án TS: Giải pháp nhận dạng mặt đường giao thông sử dụng cảm biến quán tính và học máy

Nghiên cứu giải pháp nhận dạng mặt đường giao thông dùng cảm biến quán tính & học máy. Đề xuất mô hình tối ưu hóa hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

156

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính
Số trang:
156 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính

Hạ tầng giao thông đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội. Mặt đường xuống cấp gây mất an toàn và tăng chi phí bảo trì. Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính là giải pháp công nghệ tiên tiến. Phương pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao và khả năng giám sát liên tục. Hệ thống sử dụng các cảm biến nhỏ gọn gắn trực tiếp trên phương tiện di chuyển thông thường. Tín hiệu rung động phản ánh chân thực tình trạng hình học và kết cấu bề mặt đường. Công nghệ này thay thế hiệu quả cho các phương thức kiểm tra thủ công tốn kém. Dữ liệu thu thập được xử lý nhanh chóng qua các thuật toán thông minh. Kết quả nhận dạng hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và bảo trì đường bộ.

1.1. Ứng dụng đơn vị đo lường quán tính IMU trong giao thông

Đơn vị đo lường quán tính (IMU) là thành phần cốt lõi trong các hệ thống đo đạc hiện đại. Cụm thiết bị tích hợp cảm biến gia tốc (Accelerometer) và cảm biến con quay hồi chuyển (Gyroscope). Cảm biến ghi nhận liên tục dao động ba trục khi xe di chuyển trên đường. Dữ liệu quán tính có tần số lấy mẫu cao và độ trễ cực thấp. Thiết bị hoạt động ổn định trong mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Hệ thống không bị ảnh hưởng bởi bóng râm, bụi bẩn hay cường độ ánh sáng môi trường. Chi phí trang bị IMU thấp hơn nhiều so với hệ thống quét laser hay camera quang học. Công nghệ mở ra hướng tiếp cận đo lường và giám sát tự động trên diện rộng.

1.2. Thách thức phân loại mặt đường và giới hạn phương pháp cũ

Các phương pháp kiểm tra mặt đường truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế lớn. Khảo sát thủ công bằng mắt thường tốn nhiều nhân lực, thời gian và tiềm ẩn rủi ro tai nạn. Phương pháp sử dụng xe đo chuyên dụng trang bị laser có chi phí đầu tư rất đắt đỏ. Thiết bị chuyên dụng cồng kềnh khó triển khai thường xuyên trên toàn bộ mạng lưới đường bộ. Phương pháp xử lý hình ảnh phụ thuộc chặt chẽ vào góc chiếu sáng và thời tiết. Cách tiếp cận dựa trên ngưỡng biên độ cố định dễ gây ra hiện tượng báo động giả. Sự thay đổi vận tốc di chuyển làm biến dạng tín hiệu rung động thu được. Việc kết hợp cảm biến quán tính và học máy là giải pháp toàn diện.

II. Trích xuất đặc trưng dữ liệu chuỗi thời gian phân loại

Tín hiệu quán tính thu thập từ mặt đường là dữ liệu chuỗi thời gian (Time-series data) phức tạp. Tín hiệu thô thường chứa nhiều nhiễu cơ học từ động cơ và hệ thống treo của xe. Quy trình tiền xử lý giúp loại bỏ tạp âm và chuẩn hóa dữ liệu đầu vào. Trích xuất đặc trưng đóng vai trò quyết định độ chính xác của mô hình phân loại. Các kỹ thuật toán học biến đổi chuỗi tín hiệu dài thành các vector đặc trưng cô đọng. Vector đặc trưng thể hiện rõ nét biên độ dao động và phân bố năng lượng theo thời gian. Quá trình xử lý này giúp giảm số chiều dữ liệu và tăng tốc độ tính toán cho mô hình học máy.

2.1. Trích xuất đặc trưng miền thời gian RMS Kurtosis Skewness

Trích xuất đặc trưng miền thời gian (RMS, Kurtosis, Skewness) là bước phân tích nền tảng quan trọng. Giá trị hiệu dụng (RMS) phản ánh cường độ năng lượng dao động của bề mặt tiếp xúc. Độ nhọn (Kurtosis) đo lường độ tập trung và mức độ xuất hiện các đỉnh xung đột ngột. Độ lệch (Skewness) biểu thị tính bất đối xứng trong phân phối xác suất của tín hiệu. Các chỉ số thống kê khác như giá trị trung bình, phương sai và biên độ đỉnh cũng được tính toán. Nhóm đặc trưng miền thời gian có ưu điểm tính toán nhanh với độ phức tạp thuật toán thấp. Các thông số này phản ánh trực quan mức độ gồ ghề của mặt cắt đường.

2.2. Trích xuất đặc trưng miền tần số FFT PSD và biến đổi Wavelet

Tín hiệu dao động đường bộ biến thiên phi tuyến và mang tính chất không dừng. Trích xuất đặc trưng miền tần số (FFT, PSD) giúp nhận diện các dải tần số rung động chủ đạo. Phổ mật độ công suất (PSD) xác định sự phân bố năng lượng theo từng thành phần tần số cụ thể. Biến đổi Fourier nhanh (FFT) chuyển đổi toàn bộ tín hiệu sang miền tần số một cách rõ ràng. Phân tích miền thời gian – tần số kết hợp sử dụng biến đổi Wavelet (Wavelet Transform). Biến đổi Wavelet phân tách tín hiệu thành các mức chi tiết và xấp xỉ đa tỷ lệ. Phương pháp này nắm bắt chính xác các biến động cục bộ bất thường trong khoảng thời gian ngắn.

III. Thuật toán trích chọn đặc trưng lai và mô hình học máy

Bộ đặc trưng kết hợp đa miền thường có số chiều lớn và chứa thông tin dư thừa. Hiện tượng quá khớp (overfitting) rất dễ xảy ra nếu không tinh gọn dữ liệu huấn luyện. Thuật toán trích chọn đặc trưng lai kết hợp hài hòa ưu điểm của phương pháp lọc và phương pháp bao. Phương pháp lọc sơ bộ loại bỏ các thuộc tính kém tương quan với chi phí tính toán thấp. Phương pháp bao tiếp tục tối ưu hóa tập thuộc tính dựa trên hiệu năng của mô hình phân loại. Kết quả tạo ra một tập đặc trưng tối ưu với kích thước nhỏ gọn nhất. Không gian dữ liệu tinh gọn giúp các thuật toán học máy đạt hiệu suất phân loại cao.

3.1. Phương pháp trích chọn đặc trưng lai kết hợp lọc và bao

Kỹ thuật trích chọn đặc trưng gồm ba nhóm chính: lọc (filter), bao (wrapper) và lai (hybrid). Phương pháp lọc xếp hạng đặc trưng theo các tiêu chí thống kê và hệ số tương quan độc lập. Phương pháp bao sử dụng thuật toán tìm kiếm tối ưu kết hợp với mô hình phân loại cụ thể. Giải pháp lai tích hợp hiệu quả cả hai giai đoạn: lọc nhanh sơ bộ và tìm kiếm tinh gọn. Phương pháp lai giảm thiểu đáng kể thời gian huấn luyện mô hình so với phương pháp bao thuần túy. Tập đặc trưng tinh chọn giữ lại các thuộc tính nhạy cảm nhất với từng loại bề mặt đường. Giải thuật di truyền và tối ưu hóa bầy đàn thường được tích hợp ở bước bao.

3.2. Đánh giá hiệu năng các mô hình học máy và học sâu LSTM

Nhiều cấu trúc học máy được triển khai để nhận dạng chính xác chất lượng mặt đường. Các thuật toán phổ biến bao gồm Rừng ngẫu nhiên (Random Forest), SVM và Cây quyết định. Mô hình học sâu LSTM (Long Short-Term Memory) được áp dụng trực tiếp cho chuỗi dữ liệu thời gian. LSTM có khả năng ghi nhớ các phụ thuộc dài hạn trong chuỗi tín hiệu cảm biến quán tính. Độ chính xác, độ nhạy (Recall), độ đặc hiệu và điểm F1-score được sử dụng làm thước đo đánh giá. Mô hình học máy kết hợp bộ đặc trưng lai tối ưu cho độ chính xác cao và đáp ứng tốt điều kiện thời gian thực.

IV. Thiết bị giám sát đánh giá độ nhám mặt đường thông minh

Việc thiết kế phần cứng chuyên dụng là mắt xích quan trọng trong hệ thống giám sát đường bộ. Thiết bị phần cứng cần đảm bảo kích thước nhỏ gọn, độ bền cao và tiêu thụ ít năng lượng. Khối thu thập tín hiệu tích hợp các cảm biến MEMS hiện đại và vi điều khiển tốc độ cao. Thiết bị được gắn chắc chắn trên phương tiện để thu nhận trọn vẹn rung động truyền từ mặt đường. Hệ thống hỗ trợ lưu trữ dữ liệu cục bộ và truyền phát không dây về máy chủ trung tâm. Dữ liệu thực nghiệm thu thập trên nhiều tuyến đường thực tế chứng minh tính khả thi vượt trội của thiết bị.

4.1. Cấu hình phần cứng cảm biến gia tốc và con quay hồi chuyển

Phần cứng thiết bị gồm vi điều khiển trung tâm, mô-đun định vị GPS và khối cảm biến quán tính. Cảm biến gia tốc (Accelerometer) ba trục đo gia tốc dao động theo phương thẳng đứng và phương ngang. Cảm biến con quay hồi chuyển (Gyroscope) đo vận tốc góc nghiêng của phương tiện khi vượt chướng ngại vật. Tần số lấy mẫu cảm biến được cấu hình tối ưu để bắt trọn mọi xung động va đập cơ học. Mô-đun GPS đồng bộ vị trí tọa độ địa lý chính xác với từng mẫu dữ liệu quán tính. Thiết bị hỗ trợ thẻ nhớ tốc độ cao để ghi dữ liệu liên tục không gián đoạn trên hành trình.

4.2. Quy trình thu thập và tiền xử lý dữ liệu chuỗi thời gian

Quy trình thực nghiệm diễn ra trên các cung đường có kết cấu bề mặt và chất lượng đa dạng. Tuyến đường thử nghiệm bao gồm đường bê tông nhựa, đường bê tông xi măng và đường cấp phối đất đá. Phương tiện thử nghiệm di chuyển ở nhiều dải vận tốc ổn định từ 20 km/h đến 60 km/h. Dữ liệu thu về trải qua khâu lọc thông dải để triệt tiêu tạp âm từ rung động động cơ. Kỹ thuật chia cửa sổ trượt (sliding window) được áp dụng để phân đoạn chuỗi thời gian hiệu quả. Các đoạn dữ liệu sau khi chuẩn hóa tạo thành tập dữ liệu hoàn chỉnh phục vụ huấn luyện mô hình.

V. Phát hiện dị thường mặt đường và ứng dụng giao thông số

Hệ thống nhận dạng hỗ trợ phát hiện kịp thời các hư hại trên toàn bộ mạng lưới giao thông. Kết quả nhận dạng phân loại chính xác các loại bề mặt đường và vị trí chướng ngại vật đột ngột. Bản đồ chất lượng đường bộ được số hóa và cập nhật tự động theo thời gian thực. Giải pháp cung cấp thông tin giá trị cho các đơn vị quản lý hạ tầng giao thông đô thị. Chi phí bảo trì đường bộ giảm rõ rệt nhờ việc phát hiện sớm các điểm hư hỏng cục bộ. Công nghệ này đóng góp quan trọng vào sự phát triển của hệ sinh thái giao thông thông minh (ITS).

5.1. Phát hiện ổ gà và gờ giảm tốc trên các tuyến đường thực tế

Hệ thống đạt hiệu quả vượt trội trong việc phát hiện ổ gà và gờ giảm tốc trên thực địa. Ổ gà tạo ra các xung gia tốc âm đột ngột và dao động tắt dần trong thời gian ngắn. Gờ giảm tốc tạo ra đỉnh gia tốc dương biên độ lớn kèm thay đổi góc nghiêng thân xe. Thuật toán phân loại chính xác hai loại dị thường này mà không bị nhầm lẫn với rung động thông thường. Mô hình thích ứng tốt với sự thay đổi của tốc độ xe và chủng loại phương tiện. Tỷ lệ nhận diện đúng đạt mức cao trong các bài kiểm tra thực nghiệm. Bản đồ cảnh báo nguy hiểm giúp lái xe chủ động giảm tốc độ an toàn.

5.2. Đánh giá độ nhám mặt đường Road Roughness theo chỉ số IRI

Đánh giá độ nhám mặt đường (Road Roughness) là tiêu chuẩn cốt lõi để định lượng chất lượng hạ tầng. Chỉ số độ gồ ghề quốc tế (IRI) được ước lượng gián tiếp thông qua dữ liệu gia tốc thẳng đứng. Hệ thống phân loại độ nhám thành các mức độ: rất tốt, tốt, trung bình và xấu. Dữ liệu đánh giá có độ tương quan chặt chẽ với các thiết bị đo đạc laser chuyên dụng tiêu chuẩn. Kết quả hỗ trợ cơ quan quản lý lập kế hoạch duy tu và thảm lại mặt đường tối ưu chi phí. Công nghệ này tích hợp hiệu quả vào hệ thống hỗ trợ người lái tiên tiến (ADAS) cho xe tự hành.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN PHÂN LOẠI MẶT ĐƯỜNG
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan
1.1.1. Tiếp cận dựa trên ngưỡng
1.1.2. Tiếp cận dựa trên trích xuất đặc trưng và học máy
1.1.3. Tiếp cận dựa trên học sâu
1.2. Trích xuất đặc trưng
1.2.1. Đặc trưng miền thời gian
1.2.2. Đặc trưng miền tần số
1.2.3. Đặc trưng miền thời gian – tần số kết hợp
1.3. Trích chọn đặc trưng
1.3.1. Phương pháp lọc
1.3.2. Phương pháp bao
1.3.3. Phương pháp lai
1.4. Mô hình học máy
1.5. Nhóm chỉ số đánh giá
1.6. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: THUẬT TOÁN TRÍCH CHỌN ĐẶC TRƯNG LAI KẾT HỢP HỌC MÁY
2.1. Bộ dữ liệu
2.2. Tiền xử lý dữ liệu
2.3. Mô hình học sâu LSTM
2.4. Mô hình học máy với bộ đặc trưng tối ưu
2.4.1. Sử dụng bộ đặc trưng thống kê trên miền thời gian
2.4.2. Đề xuất kết hợp các thuật toán lai lọc-bao và học máy
2.5. Kết quả thực nghiệm và đánh giá
2.6. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THIẾT BỊ GIÁM SÁT MẶT ĐƯỜNG
3.1. Mô hình hệ thống giám sát
3.2. Thiết bị thu thập dữ liệu và giám sát mặt đường
3.2.1. Cấu hình thiết bị phần cứng
3.3. Môi trường thí nghiệm
3.4. Thu thập dữ liệu
3.4.1. Xây dựng tập dữ liệu
3.4.2. Trích xuất đặc trưng
3.4.3. Trích chọn đặc trưng
3.4.4. Mô hình học máy phân loại mặt đường
3.5. Kết quả thực nghiệm và đánh giá
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu giải pháp nhận dạng mặt đường giao thông sử dụng cảm biến quán tính và mô hình học máy

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (156 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÔ VĂN CÔNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẬN DẠNG MẶT ĐƯỜNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG CẢM BIẾN QUÁN TÍNH VÀ MÔ HÌNH HỌC MÁY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG Hà Nội - 2026 BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÔ VĂN CÔNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẬN DẠNG MẶT ĐƯỜNG GIAO THÔNG SỬ DỤNG CẢM BIẾN QUÁN TÍNH VÀ MÔ HÌNH HỌC MÁY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ VIỄN THÔNG Ngành: Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa Mã số: 9 52 02 16 Xác nhận của Học viện Người hướng dẫn 1 Người hướng dẫn 2 Khoa học và Công nghệ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) GS. Trần Đức Tân TS. Trần Đức Nghĩa Hà Nội - 2026 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: "Nghiên cứu giải pháp nhận dạng mặt đường giao thông sử dụng cảm biến quán tính và mô hình học máy" là công trình nghiên cứu của chính mình dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể hướng dẫn. Luận án sử dụng thông tin trích dẫn từ nhiều nguồn tham khảo khác nhau và các thông tin trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc.

Các kết quả nghiên cứu của tôi được công bố chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào luận án. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác ngoài các công trình công bố của tác giả. Luận án được hoàn thành trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Hà Nội, ngày tháng năm 2026 Tác giả luận án Ngô Văn Công ii LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Viện HL KH&CN Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học tận tình của GS.

Trần Đức Tân và TS. Trần Đức Nghĩa. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sự kính trọng sâu sắc đối với các thầy trong Tập thể hướng dẫn khoa học, những người không chỉ truyền đạt nhiều kiến thức quý báu, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học mà còn khuyến khích, động viên tác giả vượt qua những khó khăn trong chuyên môn và cuộc sống. Sự chuyên nghiệp, nghiêm túc trong nghiên cứu và những định hướng đúng đắn của các thầy là tiền đề quan trọng giúp tác giả có được những kết quả trình bày trong luận án này.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Công nghệ Thông tin, Ban Giám đốc Học viện Khoa học và Công nghệ, Phòng Đào tạo, các Phòng Ban chức năng của Học viện và đặc biệt các nhà giáo, nhà khoa học tại Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, nguồn học liệu và các thủ tục hành chính cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Lãnh đạo Ban Đo lường và các đồng nghiệp cùng công tác đã động viên, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Bố, Mẹ, và các thành viên trong gia đình, những người đã luôn động viên và truyền cảm hứng cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu Hà Nội, ngày tháng năm 2026 Tác giả luận án Ngô Văn Công iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii Danh mục các từ viết tắt.

v Danh mục các bảng. vii Danh mục hình vẽ. viii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN BÀI TOÁN PHÂN LOẠI MẶT ĐƯỜNG.

Tổng quan các nghiên cứu liên quan. Tiếp cận dựa trên ngưỡng. Tiếp cận dựa trên trích xuất đặc trưng và học máy. Tiếp cận dựa trên học sâu.

Trích xuất đặc trưng. Đặc trưng miền thời gian. Đặc trưng miền tần số. Đặc trưng miền thời gian – tần số kết hợp.

Trích chọn đặc trưng. Phương pháp lọc. Phương pháp bao. Phương pháp lai.

Mô hình học máy. Nhóm chỉ số đánh giá. Kết luận Chương 1. THUẬT TOÁN TRÍCH CHỌN ĐẶC TRƯNG LAI KẾT HỢP HỌC MÁY.

Bộ dữ liệu. Tiền xử lý dữ liệu. Mô hình học sâu LSTM. Mô hình học máy với bộ đặc trưng tối ưu.

Sử dụng bộ đặc trưng thống kê trên miền thời gian. Đề xuất kết hợp các thuật toán lai lọc-bao và học máy. Kết quả thực nghiệm và đánh giá. Kết luận Chương 2.

77 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THIẾT BỊ GIÁM SÁT MẶT ĐƯỜNG. Mô hình hệ thống giám sát. Thiết bị thu thập dữ liệu và giám sát mặt đường. Cấu hình thiết bị phần cứng.

Môi trường thí nghiệm. Thu thập dữ liệu. Xây dựng tập dữ liệu. Trích xuất đặc trưng.

Trích chọn đặc trưng. Mô hình học máy phân loại mặt đường. Kết quả thực nghiệm và đánh giá. 108 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.

110 v Danh mục các từ viết tắt Viết tắt Tiếng anh Diễn giải ADAS Advanced Driver Hệ thống hỗ trợ người Assistance Systems lái tiên tiến gồm nhiều công nghệ để giúp lái xe an toàn ANN Artificial neural network Mạng trí tuệ nhân tạo Convolutional Neural Mạng nơ-ron tích chập CNN Network Chỉ một phương pháp làm đường bằng cách trộn đá dăm, xi măng và CKDVC Chất kết dính vô cơ nước rồi lu lèn chặt để tạo thành một lớp nền đường chắc chắn, có khả năng chịu lực cao Continuous Wavelet Biến đổi wavelet CWT Transform DL Deep learning Học sâu Discrete Wavelet biến đổi wavelet rời rạc DWT Transform DFT Discrete Fourier Biến đổi Fourier rời rạc Transform Deep Feedforward Mạng nơ-ron truyền DFN Networks thẳng sâu FT Fourier Transform Biến đổi Fourier FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh Mô hình hỗn hợp GMM Gaussian Mixture Model Gaussian GPS Global Positioning Hệ thống Định vị Toàn System cầu Mô hình học máy tăng GBM Gradient Boosting cường độ dốc KNN K-Nearest Neighbor Mô hình K-lân cận Long-Short Term Bộ nhớ dài-ngắn hạn LSTM Memory vi LiDAR Light Detection and Một công nghệ sử dụng Ranging ánh sáng laser để đo khoảng cách và tạo ra bản đồ 3D của môi trường xung quanh ML Machine learning Học máy Mạng nơ-ron nhiều lớp MLP Multilayer Perceptron truyền thẳng PSD Power Spectral Density Mật độ phổ công suất Pavement Condition Chỉ số tình trạng mặt PCI Index đường theo tiêu chuẩn ASTM ITS Intelligent Hệ thống giao thông Transportation Systems thông minh RMS Root mean square Giá trị hiệu dụng trung bình Receiver Operating Đường cong ROC ROC Characteristic Mô hình học máy Rừng RF Random Forest ngẫu nhiên eXtreme Gradient Mô hình học máy tăng XGBoost Boosting cường độ dốc cực đại Recurrent Neural Mạng nơ-ron hồi quy RNN Networks Short-Time Fourier Biến đổi Fourier thời STFT Transform gian ngắn vii Danh mục các bảng Bảng 1. Bảng xếp hạng theo chỉ số PCI [36]. Bảng minh họa về mức độ hư hỏng của mặt đường bê tông xi măng [36]. Phân loại tình trạng mặt đường theo chỉ số IRI [39].

Tổng quan về ưu điểm và hạn chế của 3 nhóm thiết bị. Tổng quan về một số nghiên cứu liên quan. Các đặc trưng miền thời gian được trích xuất từ dữ liệu cảm biến quán tính trên các phép đo thống kê, nhằm phục vụ cho việc phát hiện và phân loại bất thường mặt đường. Một số tham số được sử dụng trong đánh giá hiệu năng phân loại thường dùng trong bài toán phân loại mặt đường sử dụng phương pháp học máy.

Cấu hình phần cứng [9]. Số lượng mẫu dữ liệu. Số mẫu dữ liệu sau khi làm sạch. Dữ liệu sau khi thực hiện chia cửa sổ không chồng lấn.

Dữ liệu sau khi thực hiện chia cửa sổ chồng lần 30%. Dữ liệu sau khi thực hiện chia cửa sổ chồng lấn 50%. Dữ liệu sau khi thực hiện chia cửa sổ chồng lấn 70%. Các biến thể của mô hình LSTM được sử dụng.

Các đặc trưng miền thời gian được trích xuất. Kết quả thử nghiệm trong giai đoạn lọc. Độ chính xác phân loại sử dụng LSTM. Kết quả phân loại mặt đường với số lượng cảm biến khác nhau.

Hiệu năng phân loại của các thuật toán học máy khi sử dụng thuật toán trích chọn đặc trưng. Các tham số đánh giá mô hình học máy khi sử dụng 30 đặc trưng. Các ma trận nhầm lẫn. Cấu hình cài đặt thiết bị.

Giải thích về nhãn dữ liệu. Dữ liệu cảm biến trên mặt đường nhựa chất lượng khá. Dữ liệu cảm biến trên mặt đường nhựa chất lượng trung bình. Dữ liệu cảm biến trên mặt đường chất lượng kém.

Số lượng quan sát cho từng loại mặt đường. Số lượng quan sát cho từng loại mặt đường từ tập dữ liệu kiểm tra. Giá trị đặc trưng đại diện được trích xuất. Độ chính xác của 3 mô hình học máy.

Các chỉ số đánh giá hiệu năng. 106 viii Danh mục hình vẽ Hình 1. Một số hình ảnh các loại mặt đường ở Việt Nam. Một số bất thường thường gặp trên mặt đường ở Việt Nam (nguồn: internet).

Tổng quan về tiếp cận các phương pháp phát hiện, phân loại mặt đường sử dụng cảm biến quán tính. Các phương pháp đặt ngưỡng do Mednis và cộng sự đề xuất [15]. Ngưỡng và cửa sổ trượt theo Zheng và cộng sự đề xuất [49]. Sóng rung động khi xe đi qua gờ giảm tốc với tốc độ 20 km/giờ.

Mẫu xe là Toyota Camry 2013, và gờ giảm tốc cao 3,5 cm trong nghiên cứu của Zheng và cộng sự [50]. Phương pháp chung áp dụng các kỹ thuật học máy sử dụng cho nhiệm vụ phân loại. Sơ đồ thực hiện được đề xuất trong [33]. Phát hiện ổ gà sử dụng dữ liệu trục Z và X trong nghiên cứu [55].

Tổng quan về các kỹ thuật chung về xử lý dữ liệu cho trích xuất đặc trưng trong phân loại, phát hiện bất thường trên mặt đường. Phương pháp bao [86]. Ma trận nhầm lẫn trong bài toán phân loại mặt đường với 2 nhãn. Thiết bị được lắp đặt trên xe chạy thu thập trên ba nhãn mặt đường [9].

Sơ đồ khối thực hiện. Giá trị của gia tốc trên trục X, Y, Z theo thời gian của cảm biến gắn ở trong xe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Văn Công (2026). Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/nghien-cuu-giai-phap-nhan-dang-mat-duong-giao-thong-cam-bien-quan-tinh-hoc-may

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải pháp nhận dạng mặt đường giao thông dùng cảm biến quán tính & học máy. Đề xuất mô hình tối ưu hóa hiệu quả.

Luận án "Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2026.

Luận án "Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.

Luận án "Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhận dạng mặt đường giao thông bằng cảm biến quán tính và học máy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter