Nghiên cứu ảnh hưởng thành phần KSNB đến hiệu lực KSNB doanh nghiệp xây dựng giao thông
"Nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam."
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kiểm soát nội bộ và hiệu lực DNNN xây dựng giao thông
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Quản lý xây dựng
- Tác giả:
- Đỗ Thị Huyền
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kiểm soát nội bộ và hiệu lực DNNN xây dựng giao thông
Nghiên cứu kiểm soát nội bộ đóng vai trò then chốt tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông. Ngành xây dựng cầu đường đòi hỏi nguồn vốn lớn. Thời gian thi công kéo dài qua nhiều địa bàn phức tạp. Doanh nghiệp đối mặt nhiều rủi ro kỹ thuật, tài chính và pháp lý. Hiệu lực kiểm soát nội bộ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Hệ thống này đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước. Khi kiểm soát vận hành tốt, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro gian lận. Quá trình ra quyết định quản lý trở nên minh bạch và chuẩn xác hơn. Hiệu lực kiểm soát nội bộ bảo vệ tài sản công và tạo dựng uy tín doanh nghiệp trên thị trường xây dựng hạ tầng.
1.1. Thực trạng quản lý tại doanh nghiệp giao thông
Các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam đảm nhận nhiều dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia. Nhiều đơn vị đã hoàn tất cổ phần hóa và chuyển đổi mô hình quản trị. Tuy nhiên, hiệu lực quản lý tài chính doanh nghiệp tại một số đơn vị vẫn còn nhiều hạn chế. Quy trình kiểm soát tại công trường thi công chưa đồng bộ. Tình trạng chậm tiến độ và đội vốn dự án vẫn diễn ra ở nhiều gói thầu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát còn rời rạc, manh mún. Các phòng ban chức năng thiếu sự kết nối và chia sẻ thông tin kịp thời. Điều này làm suy giảm hiệu lực giám sát toàn diện của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ
Mục tiêu cốt lõi của kiểm soát là thiết lập cơ chế vận hành kỷ cương, minh bạch và an toàn. Hệ thống kiểm soát vững chắc bảo vệ an toàn nguồn vốn của nhà nước và cổ đông. Nâng cao hiệu lực kiểm soát giúp tối ưu hóa chi phí thi công trên từng hạng mục công trình. Ban điều hành nắm bắt kịp thời các sai lệch phát sinh để xử lý dứt điểm. Doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật và tiến độ bàn giao. Điều này thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu các gói thầu hạ tầng quy mô lớn.
II. Hệ thống kiểm soát nội bộ COSO trong ngành giao thông
Khung chuẩn mực COSO cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho hoạt động kiểm soát nội bộ hiện đại. Khung này bao gồm 5 thành phần liên kết chặt chẽ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Việc áp dụng hệ thống kiểm soát nội bộ COSO giúp doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông nhận diện toàn diện các điểm nghẽn quản trị. Mỗi thành phần đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu lực kiểm soát chung. Doanh nghiệp cần đồng bộ hóa cả 5 thành phần để tạo ra sức mạnh tổng hợp và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
2.1. Môi trường kiểm soát trong DNNN xây dựng
Môi trường kiểm soát trong DNNN định hình văn hóa liêm chính và nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cho toàn thể nhân viên. Cơ cấu tổ chức bộ máy phải phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận. Năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ sư hiện trường và kế toán viên là yếu tố quyết định. Ban lãnh đạo cần thể hiện cam kết mạnh mẽ về tính tuân thủ pháp luật và quy chuẩn xây dựng. Môi trường kiểm soát vững chắc tạo tiền đề quan trọng cho việc thực thi mọi chính sách và quy chế quản trị nội bộ trong toàn doanh nghiệp.
2.2. Hoạt động giám sát và thông tin truyền thông
Hệ thống thông tin truyền thông cần bảo đảm dòng dữ liệu xuyên suốt từ hiện trường công trường về trung tâm điều hành. Báo cáo tiến độ thi công và số liệu chi phí phải trung thực, kịp thời và chính xác. Hoạt động giám sát thường xuyên giúp phát hiện sớm các sai phạm kỹ thuật và lãng phí vật tư. Hoạt động đánh giá định kỳ chỉ ra những lỗ hổng trong quy trình điều hành dự án. Nhờ đó, doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh các biện pháp kiểm soát cho phù hợp với diễn biến thực tế tại công trường xây dựng.
III. Quản trị rủi ro dự án xây dựng và giám sát tài chính
Thi công công trình hạ tầng giao thông luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường trong suốt chu kỳ dự án. Biến động giá cả vật liệu, điều kiện địa chất phức tạp và thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công. Do đó, quản trị rủi ro dự án xây dựng là nhiệm vụ cấp bách của ban điều hành. Doanh nghiệp phải chủ động nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn ngay từ giai đoạn lập dự toán và đấu thầu. Việc kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá rủi ro và giám sát tài chính tạo nên lá chắn bảo vệ an toàn cho nguồn vốn doanh nghiệp.
3.1. Nhận diện và đánh giá rủi ro dự án xây dựng
Doanh nghiệp cần phân loại rủi ro theo từng giai đoạn triển khai công trình để có biện pháp xử lý phù hợp. Rủi ro giải phóng mặt bằng chậm gây gián đoạn thi công và làm phát sinh chi phí máy móc nằm chờ. Rủi ro biến động giá thép, cát, đá và nhiên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của gói thầu. Đội ngũ quản trị lập danh mục rủi ro chi tiết và xác định mức độ tác động của từng yếu tố. Doanh nghiệp xây dựng các kịch bản ứng phó linh hoạt cho từng tình huống. Quy trình này giảm thiểu thiệt hại tài chính khi có biến cố xảy ra.
3.2. Quản lý chi phí thi công và dòng tiền dự án
Quản lý chi phí thi công công trình đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ định mức tiêu hao vật tư và năng suất lao động. Mọi khoản chi phí phát sinh ngoài dự toán đều cần phê duyệt theo thẩm quyền quy định. Doanh nghiệp lập kế hoạch giải ngân bám sát tiến độ thi công thực tế tại từng gói thầu. Giải pháp này giúp củng cố hiệu lực quản lý tài chính doanh nghiệp và tránh tình trạng ứ đọng vốn kéo dài. Việc kiểm soát chặt chẽ dòng tiền giúp nhà thầu duy trì thanh khoản ổn định trong suốt vòng đời dự án xây dựng.
IV. Kiểm soát quy trình đấu thầu và nghiệm thu công trình
Quy trình đấu thầu và nghiệm thu là hai khâu then chốt và nhạy cảm nhất trong đầu tư xây dựng cơ bản. Những sai phạm tại các khâu này dễ dẫn đến thất thoát ngân sách và suy giảm chất lượng công trình. Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm soát quy trình đấu thầu và nghiệm thu một cách chặt chẽ, khách quan và minh bạch. Việc tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về đấu thầu đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh. Kiểm soát chất lượng nghiệm thu bảo đảm công trình hoàn thành đạt chuẩn kỹ thuật và vận hành an toàn, bền vững.
4.1. Minh bạch hóa quy trình lựa chọn nhà thầu
Công tác lập hồ sơ mời thầu phải khách quan, minh bạch và không cài cắm các điều kiện hạn chế nhà thầu cạnh tranh. Việc chấm thầu và đánh giá hồ sơ đề xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí đã công bố. Doanh nghiệp cần áp dụng triệt để hình thức đấu thầu qua mạng quốc gia. Cơ chế này góp phần phòng chống thất thoát lãng phí vốn đầu tư công và ngăn ngừa hành vi thông thầu tiêu cực. Mọi biên bản và hồ sơ đấu thầu phải được lưu trữ khoa học phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán định kỳ.
4.2. Kiểm soát nghiệm thu khối lượng và chất lượng
Công tác nghiệm thu đòi hỏi sự phối hợp độc lập và chặt chẽ giữa tư vấn giám sát, chủ đầu tư và nhà thầu. Cán bộ kỹ thuật kiểm tra chi tiết tại thực địa khối lượng thi công trước khi ký biên bản xác nhận. Mọi lô vật liệu đầu vào phải qua thí nghiệm đạt chuẩn mới được phép đưa vào thi công. Hồ sơ hoàn công phải phản ánh trung thực hiện trạng công trình. Việc kiểm soát nghiệm thu nghiêm ngặt ngăn chặn hiệu quả tình trạng khai khống khối lượng nhằm thanh quyết toán sai quy định.
V. Giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ cho DNNN
Nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ là giải pháp chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng. Ban điều hành cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp từ kiện toàn tổ chức bộ máy đến đổi mới phương thức quản lý. Đổi mới tư duy quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế là yêu cầu tất yếu đối với các nhà thầu hạ tầng. Doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông cần chủ động rà soát quy trình làm việc. Các giải pháp này tăng cường tính tự chủ và nâng cao trách nhiệm giải trình trước các cơ quan quản trị nhà nước.
5.1. Kiện toàn bộ máy kiểm toán nội bộ DNNN
Bộ phận kiểm toán nội bộ DNNN phải duy trì vị thế độc lập và khách quan trong cấu trúc quản trị của doanh nghiệp. Kiểm toán viên nội bộ cần có trình độ chuyên môn cao về kỹ thuật xây dựng và tài chính kế toán công trình. Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất tại các dự án trọng điểm. Báo cáo kiểm toán chỉ rõ các điểm nghẽn và đưa ra khuyến nghị khắc phục cụ thể. Ban giám đốc nghiêm túc thực hiện các biện pháp chấn chỉnh để hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ.
5.2. Chuyển đổi số trong giám sát và điều hành
Doanh nghiệp cần đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý dự án chuyên ngành và mô hình thông tin công trình BIM. Hệ thống ERP tích hợp giúp liên thông dữ liệu quản lý tài chính, vật tư, máy móc và tiến độ công trường. Cán bộ quản lý theo dõi dữ liệu chi phí và nhật ký thi công theo thời gian thực. Ứng dụng công nghệ giúp giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công và ngăn ngừa gian lận. Chuyển đổi số toàn diện tối ưu hóa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỖ THỊ HUYỀN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỖ THỊ HUYỀN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VIỆT NAM Ngành: Quản lý xây dựng Mã số: 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.Vũ Trọng Tích HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Kết quả nêu trong luận án là trung thực, được rút ra từ việc phân tích dữ liệu thu được từ kết quả phỏng vấn, điều tra khảo sát do tôi thực hiện. Kết quả này chưa từng công bố ở trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Những nội dung kế thừa, tham khảo trong luận án đều được trích dẫn đầy đủ.
Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả Đỗ Thị Huyền luan an ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Vũ Trọng Tích – người hướng dẫn khoa học, đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn tới thầy cô Trường Đại học Giao thông vận tải đã tận tình chỉ bảo trong quá trình tác giả học tập và thực hiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà quản lý, các thành viên ban kiểm soát, các cán bộ tài chính kế toán tại các doanh nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, phỏng vấn, thu thập số liệu.
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn tới đồng nghiệp tại Trường Đại học công nghệ giao thông vận tải đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả Đỗ Thị Huyền luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC.
III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC BẢNG BIỂU. VII DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. IX PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khung nghiên cứu đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Kết cấu luận án. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan nghiên cứu công bố ở nước ngoài.
Các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu lực kiểm soát nội bộ 10 1. Tổng quan nghiên cứu công bố ở trong nước. Các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ.
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu lực kiểm soát nội bộ 16 1. Khoảng trống nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu của luận án. Kết luận từ nghiên cứu tổng quan. Xác định khoảng trống nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án. 17 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, THỰC TIỄN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
Khái niệm kiểm soát nội bộ. Các thành phần của kiểm soát nội bộ. Kinh nghiệm kiểm soát nội bộ của một số doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông trên thế giới. Hiệu lực kiểm soát nội bộ.
Khái niệm hiệu lực kiểm soát nội bộ. Tiêu chí đánh giá hiệu lực kiểm soát nội bộ. 41 luan an iv 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực kiểm soát nội bộ.
Ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông. Lý thuyết nền giải thích sự ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ. Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ảnh hưởng đến các thành phần kiểm soát nội bộ. Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu về ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông.
53 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 57 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khái quát về khách thể nghiên cứu – các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam. Phương pháp điều tra khảo sát.
Thiết kế phiếu khảo sát. Đối tượng gửi phiếu khảo sát. Các bước thực hiện khảo sát. Mẫu nghiên cứu.
Phương pháp phân tích, tổng hợp. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng. Phân tích dữ liệu định lượng.
64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 79 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VIỆT NAM. Thực trạng các thành phần kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam. Môi trường kiểm soát.
Đánh giá rủi ro. Hoạt động kiểm soát. Thông tin truyền thông. Đánh giá khái quát thực trạng các thành phần kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam.
Thực trạng hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam. Bàn luận về kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam .106 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 108 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC THÀNH PHẦN KIỂM SOÁT NỘI BỘ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VIỆT NAM. Nguyên tắc xây dựng giải pháp hoàn thiện các thành phần kiểm soát nội bộ góp phần nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các thành phần kiểm soát nội bộ góp phần nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam. Tăng cường hoạt động kiểm soát thông qua việc tăng cường chốt kiểm soát trong các quy trình công việc. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chính sách đãi ngộ. Chú trọng công tác lập kế hoạch truyền thông.
Hoàn thiện cơ chế đánh giá và ứng phó rủi ro. Tăng cường giám sát, sử dụng kết quả giám sát, đánh giá để cải tiến kiểm soát nội bộ .137 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. 140 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 141 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 145 PHỤ LỤC -1- luan an vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BASEL : Basel Committee on Banking Supervision Ủy ban giám sát ngân hàng Basel COBIT : Control Objectives for information and related Technology COSO : Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission Ủy ban bảo trợ tổ chức thuộc Hội đồng quốc gia của Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính KSNB : Kiểm soát nội bộ XDCTGT : Xây dựng công trình giao thông luan an vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các chốt kiểm soát .1: Số lượng doanh nghiệp XDCTGT phân loại theo loại hình doanh nghiệp .2: Tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp XDCTGT .3: Số lượng doanh nghiệp XDCTGT phân loại theo quy mô doanh nghiệp .4: Doanh thu của doanh nghiệp XDCTGT .5: Lao động của doanh nghiệp XDCTGT.6: Thông tin chung về đối tượng trả lời phiếu khảo sát.7: Tiêu chí đánh giá thang đo của hệ số Cronbach’s Alpha .8: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Môi trường kiểm soát .9: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Đánh giá rủi ro .10: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Hoạt động kiểm soát .11: Tổng hợp giá trị hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Thông tin truyền thông .12: Tổng hợp giá trị hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Giám sát .13: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Hiệu lực KSNB .14: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho Môi trường kiểm soát .15: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho Đánh giá rủi ro .16: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho Hoạt động kiểm soát .17: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho Thông tin truyền thông .18: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho Giám sát .19: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho Hiệu lực KSNB .20: Tổng hợp kết quả phân tích tương quan .22: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy .23: Kết quả kiểm định R2 và Durbin-Watson .24: Kết quả kiểm định ANOVA .1: Doanh thu, lợi nhuận của một số doanh nghiệp XDCTGT .2: Các chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp XDCTGT .3: Thứ tự ảnh hưởng của các thành phần KSNB đến hiệu lực KSNB .1: Ma trận RACI .113 luan an viii Bảng 5.2: Ma trận RACI cho công việc Mua vật tư.3: Danh sách người liên quan .4: Kế hoạch truyền thông .5: Bảng mô tả khẩu vị rủi ro .6: Bảng mô tả khẩu vị rủi ro cho mục tiêu tuân thủ pháp luật .7: Bảng mô tả khẩu vị rủi ro cho mục tiêu Báo cáo tài chính.8: Bảng mô tả khẩu vị rủi ro cho mục tiêu tiến độ thực hiện dự án .9: Bảng mô tả khẩu vị rủi ro cho mục tiêu an toàn lao động .10: Bảng mô tả khẩu vị rủi ro cho công việc mua vật tư .11: Bảng thu thập dữ liệu quá khứ .12: Bảng thu thập dữ liệu quá khứ đối với công việc mua vật tư .13: Bảng phân tích yếu tố thành công giả định .14: Bảng phân tích yếu tố thành công giả định đối với công việc Mua vật tư .15: Bảng phân tích bối cảnh tổ chức .16: Bảng phân tích bối cảnh tổ chức liên quan đến công việc Mua vật tư .17: Danh sách sự kiện rủi ro .18: Danh sách sự kiện rủi ro đối với công việc Mua vật tư .19: Bảng câu hỏi đánh giá tần suất/xác suất và tác động rủi ro .20: Đánh giá xác suất và đánh giá tác động .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Huyền (2020). Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-nghien-cuu-anh-huong-cua-cac-thanh-phan-kiem-soat-noi-bo-den-hieu-luc-kiem-soat-noi-bo-cua-doanh-nghiep-xay-dung-cong-trinh-giao-thong-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu ảnh hưởng của các thành phần kiểm soát nội bộ đến hiệu lực kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông Việt Nam."
Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông vận tải. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông" thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.
Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu lực DNNN xây dựng giao thông" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.