Luận án tiến sĩ: Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ kế hoạch tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh - Đại học Kinh tế Quốc Dân

Luận án tiến sĩ đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế (Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế)

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chi phí giảm phát thải khí nhà kính tỉnh Quảng Ninh
Số trang:
227 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý Kinh tế (Phân bố Lực lượng Sản xuất và Phân vùng Kinh tế)
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chi phí giảm phát thải khí nhà kính tỉnh Quảng Ninh

Phát thải khí nhà kính tại Quảng Ninh đang gia tăng nhanh chóng do hoạt động sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản. Nhu cầu năng lượng tăng cao kéo theo lượng phát thải carbon lớn. Việc xác định chính xác chi phí giảm phát thải khí nhà kính đóng vai trò then chốt cho sự phát triển của địa phương. Mô hình định lượng giúp các nhà hoạch định chính sách tối ưu hóa nguồn lực tài chính hạn hẹp. Địa phương cần các giải pháp cắt giảm khí thải có chi phí thấp nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất. Công tác kiểm kê nguồn phát thải cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng môi trường của tỉnh. Đánh giá kinh tế kỹ thuật là cơ sở khoa học để thiết lập danh mục ưu tiên đầu tư. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi mô hình kinh tế từ nâu sang xanh bền vững.

1.1. Hiện trạng và kiểm kê khí nhà kính Quảng Ninh

Hoạt động kiểm kê khí nhà kính Quảng Ninh bao gồm việc thống kê các nguồn phát thải chính từ năng lượng, công nghiệp và nông nghiệp. Ngành nhiệt điện than và khai thác than đá chiếm tỷ trọng phát thải cao nhất toàn tỉnh. Quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra lượng lớn khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính. Lĩnh vực sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng cũng đóng góp lượng phát thải đáng kể. Trong khi đó, nông nghiệp và sử dụng đất tạo ra lượng phát thải nhỏ hơn nhưng cần quản lý chặt chẽ. Số liệu kiểm kê cung cấp dữ liệu cơ sở cho giai đoạn từ 2015 đến 2030. Kết quả tính toán cho thấy lượng phát thải tiếp tục xu hướng tăng nhanh nếu không có biện pháp can thiệp. Việc xây dựng kịch bản phát triển thông thường giúp dự báo chính xác nhu cầu giảm thiểu trong tương lai.

1.2. Nhu cầu tính toán chi phí giảm thiểu khí nhà kính

Tính toán chi phí giảm phát thải khí nhà kính giúp lượng hóa gánh nặng tài chính của các biện pháp công nghệ. Mỗi giải pháp kỹ thuật đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành khác nhau. Một số giải pháp mang lại chi phí âm nhờ khả năng tiết kiệm năng lượng vượt trội. Nhiều công nghệ tiên tiến khác lại yêu cầu mức vốn đầu tư ban đầu rất lớn. Phân tích chi phí cho phép xác định rõ mức chi phí trên mỗi tấn CO2 tương đương được cắt giảm. Phương pháp này loại bỏ sự cảm tính trong phân bổ ngân sách công và thu hút vốn tư nhân. Tỉnh Quảng Ninh cần công cụ tài chính sắc bén để ra quyết định đầu tư đúng đắn. Việc này đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường không làm suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương.

II. Ứng dụng đường cong MACC tăng trưởng xanh Quảng Ninh

Đường cong chi phí giảm phát thải biên (MACC) là công cụ phân tích kinh tế đắc lực trong quản lý môi trường. MACC sắp xếp các giải pháp giảm phát thải theo thứ tự chi phí từ thấp đến cao. Trục hoành biểu thị tiềm năng giảm phát thải lũy kế của toàn bộ hệ thống. Trục tung phản ánh chi phí biên trên mỗi tấn khí nhà kính được cắt giảm. Ứng dụng MACC giúp nhận diện các cơ hội giảm phát thải có chi phí âm hoặc chi phí thấp. Nhà quản lý có thể dễ dàng so sánh hiệu quả giữa các ngành kinh tế khác nhau. Phương pháp tiếp cận chuyên gia từ dưới lên bảo đảm tính khả thi kỹ thuật của từng phương án. Đây là bước đột phá trong phương pháp luận xây dựng chính sách khí hậu tại cấp tỉnh.

2.1. Cấu trúc và nguyên lý đường cong chi phí giảm phát thải biên MACC

Mô hình đường cong chi phí giảm phát thải biên (MACC) tích hợp các thông số kỹ thuật và tài chính chi tiết của từng giải pháp công nghệ. Tỷ lệ chiết khấu và khung thời gian đánh giá được chuẩn hóa để bảo đảm tính so sánh khoa học. Chi phí vốn đầu tư và chi phí vận hành được tính toán xuyên suốt vòng đời dự án. Lợi ích tiết kiệm năng lượng được quy đổi thành dòng tiền dương để giảm trừ chi phí thực tế. Các giải pháp nằm phía dưới trục hoành thể hiện hiệu quả kinh tế ròng vượt trội. Những giải pháp này mang lại lợi ích tài chính trực tiếp cho doanh nghiệp áp dụng. Các biện pháp nằm phía trên trục hoành đòi hỏi trợ cấp hoặc chính sách hỗ trợ từ chính quyền. Mô hình MACC cung cấp bức tranh minh bạch về chi phí cơ hội của việc giảm phát thải.

2.2. Lựa chọn giải pháp tối ưu cho kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Quảng Ninh

Việc xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Quảng Ninh đòi hỏi lựa chọn danh mục giải pháp dựa trên MACC. Các biện pháp hiệu quả năng lượng trong công nghiệp và tòa nhà thương mại cần được triển khai ngay. Nâng cấp hiệu suất lò hơi và thu hồi nhiệt thừa trong sản xuất xi măng đem lại tiềm năng giảm thải lớn. Đổi mới công nghệ chiếu sáng đô thị tiết kiệm điện năng đáng kể với chi phí thấp. Đối với lĩnh vực giao thông, việc chuyển đổi sang phương tiện điện hóa tạo ra bước chuyển biến căn bản. Tích hợp MACC vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội giúp tối đa hóa lợi ích kép. Tỉnh Quảng Ninh có thể đạt được các mục tiêu phát thải mà vẫn tối ưu hóa nguồn lực tài chính công.

III. Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh

Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh đặt mục tiêu tái cơ cấu nền kinh tế địa phương bền vững. Quảng Ninh là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc với nhiều ngành công nghiệp phát thải lớn. Việc chuyển đổi mô hình kinh tế đòi hỏi lộ trình rõ ràng và hệ thống chính sách đồng bộ. Kế hoạch xác định các chỉ tiêu định lượng cụ thể về giảm cường độ phát thải khí nhà kính. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Chính quyền tỉnh chủ động ban hành các cơ chế khuyến khích đầu tư xanh và công nghệ sạch. Sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến thành công của kế hoạch.

3.1. Các trụ cột chiến lược trong kế hoạch tăng trưởng xanh địa phương

Kế hoạch tập trung vào ba trụ cột chiến lược gồm xanh hóa sản xuất, xanh hóa lối sống và phục hồi hệ sinh thái. Xanh hóa sản xuất yêu cầu các khu công nghiệp áp dụng triệt để mô hình kinh tế tuần hoàn. Các nhà máy phải kiểm soát ô nhiễm và tối ưu hóa chuỗi cung ứng năng lượng sạch. Xanh hóa lối sống tập trung phát triển đô thị thông minh, giao thông công cộng xanh và xử lý chất thải triệt để. Phục hồi hệ sinh thái chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển vốn tự nhiên. Các chương trình giám sát định kỳ bảo đảm việc thực thi nghiêm túc các chỉ tiêu đề ra. Việc liên kết vùng trong bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long được đặc biệt coi trọng.

3.2. Lộ trình hướng tới mục tiêu Net Zero 2050

Quảng Ninh chủ động tích hợp mục tiêu Net Zero 2050 vào các quy hoạch dài hạn của địa phương. Tỉnh đặt mục tiêu đạt đỉnh phát thải sớm trước khi tiến hành giảm phát thải sâu rộng trên toàn địa bàn. Giai đoạn đến năm 2030 tập trung tháo gỡ các rào cản kỹ thuật và hoàn thiện thể chế chính sách. Giai đoạn 2030-2050 đẩy mạnh chuyển đổi công nghệ đột phá và thay thế hoàn toàn nhiên liệu hóa thạch. Năng lượng tái tạo ngoài khơi và hydro xanh sẽ trở thành các nguồn cung cấp năng lượng chủ lực. Quá trình chuyển dịch công bằng bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động ngành than. Lộ trình trung hòa carbon tạo động lực mới cho đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương.

IV. Chuyển dịch năng lượng than đá và định giá carbon

Chuyển dịch năng lượng than đá Quảng Ninh là thách thức lớn nhưng là yêu cầu bắt buộc trong bối cảnh mới. Quảng Ninh sở hữu trữ lượng than lớn nhất cả nước cùng cụm nhà máy nhiệt điện công suất cao. Việc giảm dần phụ thuộc vào nhiên liệu than đòi hỏi các công cụ chính sách kinh tế linh hoạt. Cơ chế định giá carbon đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp chủ động cắt giảm khí thải. Áp dụng thuế carbon hoặc hệ thống trao đổi hạn ngạch phát thải giúp nội hóa chi phí ngoại ứng môi trường. Doanh nghiệp buộc phải tính toán chi phí phát thải vào giá thành sản phẩm. Điều này tạo áp lực cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy đổi mới công nghệ sạch.

4.1. Giảm phát thải ngành nhiệt điện than và khai thác khoáng sản

Công tác giảm phát thải ngành nhiệt điện than tập trung vào cải tiến công nghệ đốt than siêu tới hạn và trên siêu tới hạn. Doanh nghiệp cần lắp đặt hệ thống thu hồi và lưu trữ carbon tại các nhà máy đang vận hành. Các mỏ than phải nâng cao hiệu suất thu hồi khí metan từ vỉa than để giảm phát thải trực tiếp vào khí quyển. Áp dụng công nghệ khai thác mỏ lộ thiên và hầm lò hiện đại giúp tiết kiệm đáng kể nhiên liệu tiêu thụ. Lộ trình đóng cửa các tổ máy nhiệt điện than cũ kỹ, hiệu suất thấp cần được thực hiện nghiêm ngặt. Việc chuyển đổi các nhà máy than sang sử dụng sinh khối hoặc amoniac xanh là giải pháp khả thi trong tương lai gần.

4.2. Phát triển thị trường tín chỉ carbon và công cụ tài chính xanh

Tham gia thị trường tín chỉ carbon mở ra nguồn thu tài chính quan trọng cho các dự án giảm phát thải tại Quảng Ninh. Tỉnh có tiềm năng lớn trong tạo lập tín chỉ carbon từ các dự án năng lượng tái tạo và bảo vệ rừng. Doanh nghiệp có thể bán tín chỉ carbon dôi dư để bù đắp chi phí đầu tư công nghệ xanh. Ngân hàng và các định chế tài chính cần phát triển các sản phẩm tín dụng xanh và trái phiếu xanh. Các công cụ tài chính này cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ. Sự kết hợp giữa thị trường tín chỉ carbon và tài chính xanh tạo động lực bền vững cho toàn bộ nền kinh tế tỉnh.

V. Bể hấp thụ carbon rừng ngập mặn tại tỉnh Quảng Ninh

Bảo vệ và phát triển bể hấp thụ carbon rừng ngập mặn Quảng Ninh là giải pháp giảm phát thải dựa vào thiên nhiên hiệu quả. Quảng Ninh sở hữu diện tích rừng ngập mặn ven biển rộng lớn tại Tiên Yên, Quảng Yên và Đầm Hà. Hệ sinh thái rừng ngập mặn có khả năng lưu giữ lượng carbon cao gấp nhiều lần so với rừng trên cạn. Carbon xanh được cố định lâu dài trong sinh khối thực vật và tầng trầm tích đáy biển. Việc bảo tồn rừng ngập mặn không chỉ hấp thụ khí nhà kính mà còn chống xói lở bờ biển hiệu quả. Rừng ven biển tạo lá chắn tự nhiên vững chắc bảo vệ đê điều trước thiên tai và nước biển dâng. Đây là hướng đi chi phí thấp nhưng mang lại đa lợi ích sinh thái.

5.1. Tiềm năng cô lập carbon từ hệ sinh thái ven biển

Hệ sinh thái biển và vùng ven bờ Quảng Ninh đóng vai trò như một bể hấp thụ carbon rừng ngập mặn Quảng Ninh khổng lồ. Cây bần, cây trang và cây đước hấp thụ CO2 từ khí quyển thông qua quá trình quang hợp tự nhiên. Trầm tích ngập mặn duy trì môi trường kỵ khí giúp làm chậm quá trình phân hủy chất hữu cơ. Nhờ đó, carbon được lưu giữ ổn định trong lòng đất qua hàng nghìn năm. Các hoạt động phục hồi bãi triều và rừng ngập mặn suy thoái gia tăng đáng kể khả năng cô lập khí thải. Đánh giá trữ lượng carbon đáy biển giúp lượng hóa chính xác đóng góp của rừng ngập mặn địa phương. Việc tích hợp bể hấp thụ tự nhiên vào kiểm kê khí thải giúp cân bằng bài toán phát thải ròng.

5.2. Giải pháp dựa vào thiên nhiên và chi trả dịch vụ hệ sinh thái

Triển khai cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái carbon rừng tạo nguồn tài chính lâu dài cho công tác quản lý bảo vệ rừng. Cộng đồng cư dân ven biển tham gia trồng và giữ rừng nhận được mức thu nhập thỏa đáng. Mô hình nuôi tôm sinh thái dưới tán rừng ngập mặn vừa bảo vệ môi trường vừa nâng cao sinh kế bền vững. Doanh nghiệp phát thải lớn có thể đầu tư vào các dự án trồng rừng ngập mặn để bù đắp dấu chân carbon. Các tổ chức quốc tế sẵn sàng tài trợ cho các sáng kiến bảo tồn thiên nhiên và carbon xanh tại địa phương. Sự kết hợp hài hòa giữa bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế biển tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng xanh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM KẾT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH
1.1. Những vấn đề chung về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh
1.1.1. Biến đổi khí hậu: biểu hiện và nguyên nhân
1.1.2. Ứng phó với BĐKH
1.1.3. Phát thải và giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam
1.1.4. Xu hướng tăng trưởng xanh và giảm phát thải khí nhà kính
1.2. Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính của địa phương
1.2.1. Khái niệm Chi phí giảm phát thải khí nhà kính
1.2.2. Đường chi phí giảm thải cận biên MACC
1.2.3. Giảm thải tối ưu: đánh đổi lợi ích và chi phí của việc giảm thải
1.2.4. Ứng dụng MACC trong đánh giá chi phí giảm phát thải KNK
1.2.5. MACC và đánh giá chi phí giảm thải KNK cấp địa phương
1.2.6. Đường cơ sở, kịch bản giảm phát thải KNK và dự báo
1.3. Các nghiên cứu về đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính trong hoạch định chính sách
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.3.3. Nhận xét chung về các nghiên cứu đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
2.1. Nội dung và cách tiếp cận nghiên cứu của luận án
2.2. Mô hình và quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK
2.2.1. Mô hình đánh giá MACC theo tiếp cận chuyên gia
2.2.2. Quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK
2.3. Phương pháp tính toán phát thải và giảm phát thải KNK
2.3.1. Tiếp cận tính toán phát thải KNK
2.3.2. Hệ số phát thải EFi
2.3.3. Hệ số quy đổi CO2 tương đương (CO2tđ)
2.3.4. Xây dựng đường cơ sở phát thải KNK và lựa chọn nhóm ngành
2.3.5. Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực năng lượng
2.3.6. Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp
2.3.7. Tính toán hấp thụ và phát thải KNK từ các hoạt động lâm nghiệp và sử dụng đất
2.3.8. Tính toán phát thải KNK cho quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm
2.4. Đánh giá chi phí cận biên (MAC) của các cơ hội giảm thải KNK
2.4.1. Xây dựng đường chi phí giảm thải KNK cận biên (MACC)
2.5. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu
2.6. Lựa chọn khung thời gian và tỷ lệ chiết khấu
2.7. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Ninh và nguồn phát thải khí nhà kính trên địa bàn Quảng Ninh
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Quảng Ninh
3.1.2. Các nguồn và xu hướng phát thải khí nhà kính tại Quảng Ninh
3.2. Tính toán phát thải khí nhà kính tại tỉnh Quảng Ninh
3.2.1. Lĩnh vực Năng lượng
3.2.2. Lĩnh vực nông - lâm nghiệp
3.2.3. Lĩnh vực công nghiệp
3.3. Tổng hợp kết quả và dự báo phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh
3.3.1. Tổng hợp kết quả tính phát thải KNK đến năm 2015
3.3.2. Dự báo phát thải KNK đến năm 2020 và 2030
3.4. Tính toán chi phí giảm thải khí nhà kính tỉnh Quảng Ninh
3.4.1. Xác định các cơ hội giảm phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh
3.4.2. Xác định, đánh giá chi phí của các cơ hội giảm phát thải KNK và xây dựng đường MACC
3.5. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP LỒNG GHÉP ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀO KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH
4.1. Căn cứ và cách tiếp cận xây dựng kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
4.2. Phương thức lồng ghép chi phí giảm thải khí nhà kính vào lập kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh cấp tỉnh
4.3. Phân tích tác động giảm phát thải khí nhà kính theo các kịch bản
4.4. Phân tích chi phí và lựa chọn ưu tiên các phương án giảm phát thải KNK
4.5. Nhận định và khuyến nghị về giảm phát thải khí nhà kính trong xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh
4.6. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Bổ sung Số liệu về các lĩnh vực hoạt động tại Quảng Ninh
Phụ lục 2: Các nguồn thu thập số liệu địa phương trong các lĩnh vực
Phụ lục 3: Danh sách, nội dung và kết quả tham vấn
BIỂU MẪU THU THẬP SỐ LIỆU
Phụ lục 5: Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) trong việc triển khai các hoạt động liên quan tới giảm phát thải KNK và thúc đẩy TTX trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Phụ lục 6: Giao diện Ex-Act (FAO) cho tính toán tác động KNK trong nông nghiệp
Phụ lục 7: Giao diện MACC Builder Pro cho tính toán MAC của các cơ hội giảm thải KNK được lựa chọn
Phụ lục 8: Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
PHỤ LỤC 9: PHÂN CÔNG THEO DÕI, TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH QUẢNG NINH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh quảng ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------ ------ NGUYỄN THỊ DIỆU TRINH ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------ ------ NGUYỄN THỊ DIỆU TRINH ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ (PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN VÙNG KINH TẾ) Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ THU HOA 2. PHẠM HOÀNG MAI HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người hướng dẫn khoa học Tác giả luận án PGS. Lê Thu Hoa Nguyễn Thị Diệu Trinh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới sự dẫn dắt và hình thành ý tưởng nghiên cứu với công sức lớn lao của hai giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Thu Hoa, nguyên Trưởng khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị, trường Đại học Kinh tế Quốc dân và TS. Phạm Hoàng Mai, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Cô và Thầy đã luôn động viên tôi bằng thời gian, công sức hỗ trợ, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong suốt hành trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tập thể Thầy/ Cô và cán bộ Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị, Viện Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; các đồng nghiệp ở Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Uỷ ban nhân dân và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh; Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Tăng trưởng xanh,… và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các thủ tục đúng quy trình để tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả người thân trong gia đình đã hy sinh thời gian, tình cảm quý báu của mình để làm chỗ dựa vững chắc về tinh thần giúp tôi tập trung hoàn thành nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Diệu Trinh iii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viivi DANH MỤC CÁC BẢNG. ixviii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.

xiiix LỜI MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH. Những vấn đề chung về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Biến đổi khí hậu: biểu hiện và nguyên nhân. Ứng phó với BĐKH.

Phát thải và giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam. Xu hướng tăng trưởng xanh và giảm phát thải khí nhà kính. Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính của địa phương. Khái niệm Chi phí giảm phát thải khí nhà kính.

Đường chi phí giảm thải cận biên MACC. Giảm thải tối ưu: đánh đổi lợi ích và chi phí của việc giảm thải. Ứng dụng MACC trong đánh giá chi phí giảm phát thải KNK. MACC và đánh giá chi phí giảm thải KNK cấp địa phương.

Đường cơ sở, kịch bản giảm phát thải KNK và dự báo. Các nghiên cứu về đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính trong hoạch định chính sách. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam.

Nhận xét chung về các nghiên cứu đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh. 343433 Tiểu kết chương 1. 363635 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Nội dung và cách tiếp cận nghiên cứu của luận án.

Mô hình và quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK. Mô hình đánh giá MACC theo tiếp cận chuyên gia. Quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK. Phương pháp tính toán phát thải và giảm phát thải KNK.

Tiếp cận tính toán phát thải KNK. Hệ số phát thải EFi. Hệ số quy đổi CO2 tương đương (CO2tđ). Xây dựng đường cơ sở phát thải KNK và lựa chọn nhóm ngành.

Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực năng lượng. Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Tính toán hấp thụ và phát thải KNK từ các hoạt động lâm nghiệp và sử dụng đất 555554 2. Tính toán phát thải KNK cho quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm 585857 2.

Đánh giá chi phí cận biên (MAC) của các cơ hội giảm thải KNK. Xây dựng đường chi phí giảm thải KNK cận biên (MACC). Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu. Lựa chọn khung thời gian và tỷ lệ chiết khấu.

666665 Tiểu kết chương 2. 676766 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI TỈNH QUẢNG NINH. Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Ninh và nguồn phát thải khí nhà kính trên địa bàn Quảng Ninh. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Quảng Ninh.

Các nguồn và xu hướng phát thải khí nhà kính tại Quảng Ninh. Tính toán phát thải khí nhà kính tại tỉnh Quảng Ninh. Lĩnh vực Năng lượng. Lĩnh vực nông - lâm nghiệp.

Lĩnh vực công nghiệp. Tổng hợp kết quả và dự báo phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh. Tổng hợp kết quả tính phát thải KNK đến năm 2015. Dự báo phát thải KNK đến năm 2020 và 2030.

Tính toán chi phí giảm thải khí nhà kính tỉnh Quảng Ninh. Xác định các cơ hội giảm phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh. Xác định, đánh giá chi phí của các cơ hội giảm phát thải KNK và xây dựng đường MACC. 105105104 Tiểu kết chương 3.

126126125 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP LỒNG GHÉP ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀO KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH. Căn cứ và cách tiếp cận xây dựng kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh. Phương thức lồng ghép chi phí giảm thải khí nhà kính vào lập kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh cấp tỉnh. Phân tích tác động giảm phát thải khí nhà kính theo các kịch bản.

Phân tích chi phí và lựa chọn ưu tiên các phương án giảm phát thải KNK. Nhận định và khuyến nghị về giảm phát thải khí nhà kính trong xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh. 145145143 Tiểu kết chương 4. 149148146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.

151150148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153152150 Phụ lục 1: Bổ sung Số liệu về các lĩnh vực hoạt động tại Quảng Ninh. 163162160 Phụ lục 2: Các nguồn thu thập số liệu địa phương trong các lĩnh vực. 164163161 Phụ lục 3: Danh sách, nội dung và kết quả tham vấn.

BIỂU MẪU THU THÂP SỐ LIỆU. 181180178 Phụ lục 5: Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) trong việc triển khai các hoạt động liên quan tới giảm phát thải KNK và thúc đẩy TTX trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 196195193 Phụ lục 6: Giao diện Ex-Act (FAO) cho tính toán tác động KNK trong nông nghiệp. 199198196 vi Phụ lục 7: Giao diện MACC Builder Pro cho tính toán MAC của các cơ hội giảm thải KNK được lựa chọn.

200199197 Phụ lục 8: Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020. 201200198 PHỤ LỤC 9: PHÂN CÔNG THEO DÕI, TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH QUẢNG NINH .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Diệu Trinh (2019). Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-danh-gia-chi-phi-giam-phat-thai-khi-nha-kinh-phuc-vu-xay-dung-ke-hoach-hanh-dong-tang-truong-xanh-tai-tinh-quang-ninh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh

Luận án "Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế). Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.

Luận án "Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ tăng trưởng xanh Quảng Ninh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter