Luận án tiến sĩ: Động lực học tên lửa có xét yếu tố đàn hồi - Đàm Việt Phương, Học viện KTQS
Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi, phân tích ảnh hưởng của tính đàn hồi đến hiệu suất bay.
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi hiện nay
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Cơ học vật rắn
- Tác giả:
- Đàm Việt Phương
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi hiện nay
Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi là lĩnh vực then chốt trong kỹ thuật hàng không vũ trụ hiện đại. Tên lửa hoạt động trong môi trường chịu tải trọng khí động và lực đẩy phản lực cực lớn. Khi thân tên lửa có độ mảnh cao, giả thiết vật rắn tuyệt đối không còn phản ánh chính xác trạng thái chuyển động. Thân tên lửa sẽ biến dạng uốn và dao động liên tục trên quỹ đạo bay. Lý thuyết động lực học vật thể đàn hồi cho phép mô tả đầy đủ sự tương tác giữa chuyển động khối tâm, chuyển động quay và biến dạng kết cấu. Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến góc tấn, góc chúc ngóc và độ ổn định bay. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về khí đàn hồi tên lửa đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao độ chính xác bắn và bảo đảm an toàn kết cấu khí tài.
1.1. Phân biệt chuyển động vật rắn và vật thể đàn hồi
Mô hình vật rắn giả định khoảng cách giữa mọi điểm trên thân tên lửa luôn bất biến. Giả thiết này đơn giản hóa quá trình tính toán quỹ đạo. Tuy nhiên, mô hình này bỏ qua các biến dạng cục bộ quan trọng trong thực tế. Ngược lại, mô hình động lực học vật thể đàn hồi xét tới tính mềm dẻo của kết cấu vỏ và thân. Dưới tác dụng của lực khí động phân bố và xung lực phóng, thân tên lửa xuất hiện dao động uốn thân tên lửa. Biến dạng này làm thay đổi phân bố lực nâng và mô men cản dọc trục. Hiện tượng tương tác khí động kết cấu xảy ra làm lệch trục ngắm và thay đổi hướng véc-tơ lực đẩy động cơ. Kết quả dẫn đến sai lệch quỹ đạo và giảm độ chụm bắn so với tính toán theo vật rắn.
1.2. Áp dụng mô hình dầm Euler Bernoulli và Timoshenko
Trong phân tích kết cấu, mô hình dầm Euler-Bernoulli thường được ứng dụng cho các thân tên lửa có tỷ lệ độ mảnh lớn. Mô hình này giả định tiết diện phẳng vẫn phẳng và vuông góc với đường trục sau khi biến dạng. Đối với các tên lửa ngắn hơn hoặc làm việc ở dải tần số cao, mô hình dầm Timoshenko thể hiện ưu thế vượt trội. Mô hình Timoshenko bổ sung ảnh hưởng của biến dạng trượt và quán tính quay của tiết diện ngang. Nhờ đó, việc xác định tần số dao động riêng và dạng dao động riêng đạt độ tin cậy rất cao. Việc lựa chọn đúng mô hình dầm giúp dự báo chính xác hiện tượng flutter tên lửa và tối ưu hóa khối lượng kết cấu thân ống phóng.
II. Mô hình toán động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi mới
Xây dựng mô hình toán học tổng quát là bước nền tảng để khảo sát chuyển động tên lửa thực tế. Mô hình toán biểu diễn sự kết hợp giữa chuyển động không gian 3 chiều và biến dạng đàn hồi phi tuyến. Hệ phương trình vi phân được thiết lập dựa trên nguyên lý biến triệt Lagrange loại II. Các thành phần năng lượng của cơ hệ được phân tích chi tiết gồm động năng vỏ tên lửa, động năng của luồng phụt khí cháy và thế năng biến dạng uốn. Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để rời rạc hóa kết cấu dầm không đồng nhất theo chiều dài. Mô hình toán cho phép xác định chính xác vị trí, vận tốc và ứng suất cục bộ tại mọi tiết diện thân tên lửa trong suốt thời gian động cơ hoạt động.
2.1. Động năng luồng phụt và thế năng biến dạng đàn hồi
Trong quá trình bay có lực đẩy, khối lượng thuốc phóng suy giảm liên tục theo thời gian. Luồng phụt khí cháy chuyển động với vận tốc tương đối lớn dọc theo trục thân. Động năng của luồng phụt đóng góp đáng kể vào động năng toàn phần của cơ hệ và tạo ra hiệu ứng phản lực phụ Coriolis. Đồng thời, thế năng biến dạng đàn hồi được tính toán dựa trên độ cứng chống uốn của từng khoang vỏ. Mô hình dầm Euler-Bernoulli được tích hợp để mô tả thế năng uốn và thế năng kéo nén dọc trục. Sự biến thiên khối lượng và vị trí khối tâm làm dịch chuyển tần số dao động riêng của toàn bộ kết cấu theo từng giây bay.
2.2. Thiết lập hệ phương trình chuyển động trong không gian 3D
Hệ phương trình chuyển động không gian 3 chiều liên kết chặt chẽ 6 bậc tự do chuyển động cứng với các bậc tự do đàn hồi. Phương pháp phần tử hữu hạn chuyển đổi bài toán liên tục thành hệ phương trình vi phân véc-tơ chuyển vị nút. Các ma trận khối lượng, ma trận độ cứng và ma trận cản được cập nhật liên tục theo tọa độ thời gian. Lực suy rộng bao gồm lực khí động phi tuyến, lực đẩy động cơ và lực trọng trường. Mô hình này mô tả trung thực hiện tượng tương tác khí động kết cấu và các dạng dao động riêng phức tạp. Đây là cơ sở cốt lõi để phân tích dao động uốn thân tên lửa trong điều kiện khí quyển nhiễu loạn.
III. Giải bài toán động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi 3D
Giải hệ phương trình vi phân chuyển động phi tuyến có kích thước lớn đòi hỏi thuật toán số chuyên dụng và độ chính xác cao. Hệ phương trình được thu gọn và phân rã phù hợp cho mặt phẳng bắn của tên lửa. Các điều kiện biên tự do - tự do trên quỹ đạo được áp dụng nghiêm ngặt cho bài toán dầm đàn hồi. Thuật toán tích phân từng bước Newmark kết hợp phương pháp lặp Runge-Kutta giải quyết đồng thời chuyển vị nút và thông số quỹ đạo. Quy trình tính toán bảo đảm sự hội tụ nhanh và ổn định số học. Quá trình nghiên cứu tiến hành so sánh kết quả số với nghiệm giải tích dầm chuẩn để chứng minh tính đúng đắn của giải thuật trước khi áp dụng vào mô phỏng tên lửa thực tế.
3.1. Thuật toán giải hệ phương trình và xử lý điều kiện biên
Thuật toán giải số bắt đầu bằng việc xác định ma trận tổng thể và khử các bậc tự do thừa thông qua điều kiện liên kết. Hai đầu tên lửa là biên tự do, chịu lực đẩy tại đuôi và lực cản tại mũi. Vec-tơ chuyển vị nút tổng thể được giải lặp ở từng bước thời gian siêu nhỏ. Thuật toán tự động hiệu chỉnh ma trận độ cứng theo nhiệt độ và độ giảm khối lượng thuốc phóng. Việc kết hợp ma trận cản Rayleigh giúp dập tắt các dao động ký sinh bậc cao không mong muốn. Kết quả tính toán phản ánh rõ nét biên độ dao động uốn thân tên lửa và cảnh báo sớm nguy cơ mất ổn định do hiện tượng flutter tên lửa.
3.2. Kiểm chứng độ tin cậy bằng giải tích và dữ liệu BM21
Độ tin cậy của mô hình được kiểm chứng nghiêm ngặt qua ba giai đoạn độc lập. Giai đoạn một so sánh trực tiếp tần số dao động riêng thu được từ thuật toán số với nghiệm giải tích cổ điển. Sai số tương đối luôn nằm dưới ngưỡng 1.5%. Giai đoạn hai áp dụng phương pháp bán thực nghiệm đo dao động uốn thực tế trên bệ thử tĩnh. Giai đoạn ba tiến hành mô phỏng bay hoàn chỉnh và đối chiếu quỹ đạo với bảng bắn tiêu chuẩn của pháo phản lực BM21. Sự trùng khớp cao giữa mô phỏng và dữ liệu bắn thử nghiệm khẳng định tính ứng dụng vượt trội của mô hình động lực học vật thể đàn hồi.
IV. Đánh giá ảnh hưởng động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi
Khảo sát các yếu tố vật lý và hình học giúp làm rõ bản chất tác động của tính đàn hồi lên quỹ đạo bay của khí tài. Các thông số then chốt gồm độ cứng chống uốn của thân vỏ, sự biến thiên vị trí khối tâm và đặc tính biến thiên của lực đẩy. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng độ đàn hồi kết cấu gây ra các dao động góc tấn và góc chúc ngóc có tính tuần hoàn. Sự ghép nối giữa biến dạng uốn và khí động lực làm tăng độ tản mát điểm nổ nếu không có biện pháp bù trừ. Việc đánh giá toàn diện các yếu tố này cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống điều khiển khí đàn hồi và nâng cao tính năng chiến kỹ thuật của vũ khí.
4.1. Ảnh hưởng của độ cứng chống uốn đến quỹ đạo và góc tấn
Độ cứng chống uốn quyết định trực tiếp khả năng kháng lại các mô men uốn do lực nâng khí động gây ra. Khi độ cứng chống uốn giảm, biên độ dao động uốn thân tên lửa tăng lên rõ rệt. Thân tên lửa bị cong làm cho góc tấn cục bộ tại mũi và cánh lái thay đổi liên tục. Sự thay đổi góc tấn dẫn tới dao động góc chúc ngóc và làm lệch hướng véc-tơ vận tốc tổng hợp. Quỹ đạo bay thực tế bị võng xuống hoặc tản mát xa so với quỹ đạo lý thuyết của vật rắn. Ngược lại, tăng độ cứng thân vỏ qua sử dụng vật liệu composite giúp giữ ổn định dạng dao động riêng và bảo đảm tầm bắn chính xác.
4.2. Tác động của dịch chuyển khối tâm và đặc tính lực đẩy
Trong pha động cơ hoạt động, khối tâm tên lửa dịch chuyển liên tục về phía trước hoặc phía sau tùy theo thiết kế buồng đốt. Sự dịch chuyển khối tâm làm thay đổi mô men quán tính và khoảng cách dự trữ ổn định khí động. Khi kết hợp với lực đẩy cực đại ban đầu, thân tên lửa chịu tải trọng nén uốn rất lớn. Tác động này kích thích các bậc tần số dao động riêng thấp phát triển mạnh mẽ. Hiện tượng tương tác khí động kết cấu trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi hệ thống điều khiển khí đàn hồi phải có thuật toán lọc số thích nghi để tránh kích động cộng hưởng gây phá hủy kết cấu.
V. Ứng dụng mô hình động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi
Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu mở ra hướng đi quan trọng cho công nghiệp quốc phòng và hàng không vũ trụ. Mô hình tính toán cho phép đánh giá chính xác giới hạn an toàn của các loại đạn phản lực và tên lửa phòng không hiện có. Việc làm chủ bài toán khí đàn hồi tên lửa giúp cải tiến thiết kế cơ khí, tối ưu chiều dày vỏ và lựa chọn kết cấu composite nhẹ. Đồng thời, các kết quả mô phỏng hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng bảng bắn có độ chính xác cao trong mọi điều kiện thời tiết phức tạp. Đây là bước tiến công nghệ nền tảng phục vụ chế tạo và hiện đại hóa vũ khí công nghệ cao trong nước.
5.1. Nâng cao độ chính xác bắn và kiểm soát rung động thân
Kiểm soát rung động thân tên lửa trong giai đoạn phóng là chìa khóa để thu hẹp bán kính tản mát mục tiêu. Dữ liệu dao động uốn thân tên lửa thu được từ mô hình giúp kỹ sư thiết kế tối ưu hóa cấu trúc cánh ổn định và vị trí ngòi nổ. Các thuật toán bù sai lệch góc chúc ngóc được tích hợp trực tiếp vào hệ thống ngắm bắn trên xe phóng. Nhờ xét đến mô hình dầm Timoshenko trong phân tích đáp ứng động lực học, các rung động biên độ nhỏ tần số cao được triệt tiêu hiệu quả. Giải pháp này giúp đạn phản lực đạt tầm bắn tối đa và duy trì đường bay ổn định trước gió giật mạnh.
5.2. Định hướng phát triển hệ thống điều khiển khí đàn hồi
Sự phát triển của tên lửa hành trình và tên lửa siêu thanh tốc độ cao đặt ra thách thức lớn về an toàn đàn hồi khí động. Xu hướng hiện nay là phát triển hệ thống điều khiển khí đàn hồi thông minh có khả năng tự thích nghi. Hệ thống này sử dụng mạng lưới cảm biến biến dạng áp điện gắn dọc thân để đo biến dạng tức thời. Khi phát hiện dấu hiệu xuất hiện hiện tượng flutter tên lửa, máy tính điều khiển lập tức điều chỉnh bề mặt lái khí động để dập tắt dao động. Ứng dụng lý thuyết động lực học vật thể đàn hồi hiện đại bảo đảm vũ khí hoạt động ổn định và tin cậy trong các nhiệm vụ phức tạp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Đàm Việt Phương luan an ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đối với PGS.TS Vũ Quốc Trụ đã tận tình giúp đỡ, có nhiều chỉ dẫn và định hướng khoa học giá trị giúp cho tác giả hoàn thành luận án này.
Tác giả bày tỏ lòng cảm ơn đối với bố, mẹ, vợ, anh chị em hai bên nội ngoại- những người thân trong gia đình đã luôn khích lệ tinh thần, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Quân đội, các đồng nghiệp tại Khoa Hàng không vũ trụ, Bộ môn Cơ học vật rắn- Học viện KTQS đã giúp đỡ tác giả nhiều về tinh thần, thời gian và các tài liệu khoa học. Tác giả trân trọng cảm ơn Thủ trưởng Học viện Kỹ thuật Quân sự, Thủ trưởng Khoa HKVT, Bộ môn TKHT-KCTBB, Phòng Sau Đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả luận án Đàm Việt Phương luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………….
ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7 1. Bài toán biến dạng và dao động của dầm đàn hồi. Các hướng nghiên cứu động lực học của tên lửa.
Chuyển động của tên lửa như vật rắn tuyệt đối. Chuyển động của tên lửa như vật thể đàn hồi. Tổng quan về các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi đến chuyển động của tên lửa. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. Những tồn tại của vấn đề nghiên cứu và hướng giải quyết. Những tồn tại của vấn đề nghiên cứu. Hướng nghiên cứu giải quyết các vấn đề tồn tại.
21 Kết luận chương 1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN BIỂU DIỄN CHUYỂN ĐỘNG CỦA TÊN LỬA CÓ TÍNH ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ ĐÀN HỒI 24 2. Mô hình bài toán và các giả thiết. Mô hình bài toán.
24 luan an iv 2. Các đặc trưng của cơ hệ. Động năng của tên lửa. Động năng của luồng phụt.
Thế năng biến dạng đàn hồi. Lực suy rộng .3 Phân tích chuyển động của tên lửa có tính đến ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi trong không gian bằng phương pháp phần tử hữu hạn .1 Mô hình rời rạc .2 Biểu diễn các đặc trưng của cơ hệ theo vec-tơ chuyển vị nút .3 Phương trình chuyển động của tên lửa có tính đến ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi trong không gian 3 chiều. Hệ phương trình chuyển động của tên lửa có tính đến ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi trong mặt phẳng bắn. 57 Kết luận chương 2.
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA TÊN LỬA CÓ TÍNH ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ ĐÀN HỒI TRONG MẶT PHẲNG BẮN. Hệ phương trình chuyển động của tên lửa. Điều kiện biên. Xác định vec-tơ chuyển vị nút tổng thể và các ma trận tổng thể.
Hệ phương trình rút gọn. Thuật toán giải hệ phương trình chuyển động của tên lửa có tính đến ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi. Kiểm tra độ tin cậy của thuật toán .1 So sánh kết quả tính toán theo sơ đồ giải thuật và nghiệm giải tích. Kiểm tra độ tin cậy của giải thuật bằng phương pháp bán thực nghiệm .3 Kết quả mô phỏng bằng phương pháp số và so sánh với bảng bắn pháo phản lực BM21.
94 Kết luận chương 3. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC CỦA TÊN LỬA 111 4. Ảnh hưởng của độ cứng chống uốn lên động lực học của tên lửa. Ảnh hưởng của độ cứng chống uốn đến quỹ đạo tên lửa.
Ảnh hưởng của độ cứng chống uốn đến vận tốc tên lửa. Ảnh hưởng của độ cứng chống uốn đến dao động đàn hồi. Ảnh hưởng của độ cứng chống uốn đến góc chúc ngóc. Ảnh hưởng của độ cứng chống uốn đến góc tấn.
Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến sự thay đổi vị trí khối tâm đến động lực học của tên lửa. Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến sự thay đổi vị trí khối tâm đến quỹ đạo. Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến sự thay đổi vị trí khối tâm đến góc tấn. 113 luan an vi 4.
Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến sự thay đổi vị trí khối tâm đến góc chúc ngóc. Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến sự thay đổi vị trí khối tâm đến vận tốc góc chúc ngóc. Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến đặc tính lực đẩy lên động lực học của tên lửa.1 Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến đặc tính lực đẩy lên quỹ đạo của tên lửa.2 Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến đặc tính lực đẩy lên vận tốc của tên lửa .3 Ảnh hưởng của yếu tố đàn hồi có tính đến đặc tính lực đẩy đến góc tấn và góc chúc ngóc .120 KIẾN NGHỊ VỀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.123 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .124 luan an vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT OXYZ Hệ tọa độ tuyệt đối. Gxyz Hệ tọa độ liên kết.
i , j,k Vec-tơ chỉ phương tương ứng với các trục tọa độ Gx, Gy, Gz. I ,J,K Vec-tơ chỉ phương tương ứng với các trục tọa độ OX, OY, OZ. , , Góc chúc ngóc, góc hướng, góc quay quanh trục đối xứng xác định mối liên hệ giữa hai hệ tọa độ OXYZ và Gxyz G , C Góc tấn cục bộ tại vị trí G và C. A Ma trận chuyển tọa độ.
x, y, z Tọa độ điểm khảo sát trong hệ tọa độ Gxyz, [m]. u, v, w Chuyển vị của điểm khảo sát tương ứng với các phương Gx, Gy, Gz, [m]. xP , yP , zP Tọa độ điểm P tại miệng loa phụt trong hệ tọa độ Gxyz, [m] (giá trị là hằng số). uP , vP , wP Chuyển vị điểm P tại miệng loa phụt trong hệ tọa độ Gxyz, [m].
X G , YG , ZG Tọa độ khối tâm ban đầu G của tên lửa trong hệ tọa độ OXYZ, [m]. X G , YG , ZG Vận tốc khối tâm ban đầu G của tên lửa trong hệ tọa độ OXYZ tương ứng với các phương OX,OY,OZ [m/s]. rG Vec-tơ định vị khối tâm ban đầu G của tên lửa trong hệ tọa độ OXYZ. Vec-tơ tiếp tuyến với đường cong đàn hồi của thân tên lửa tại miệng loa phụt.
U Vận tốc phụt khí. Vlp ,VP Vận tốc luồng phụt và vận tốc điểm P tại miệng loa phụt. Khối lượng riêng của tên lửa trên một đơn vị chiều dài, [kg/m]. luan an viii kk Mật độ khối lượng của không khí, [kg/m3].
T Động năng của cơ hệ, [kg. TTL Động năng thân tên lửa, [kg. TLP Động năng luồng phụt, [kg. Ue Thế năng biến dạng đàn hồi.
Qq i Lực suy rộng tương ứng với tọa độ suy rộng qi. N ( x)i Ma trận hàm dạng trong phần tử thứ i. mt Khối lượng tên lửa. m Khối lượng mất đi của tên lửa sau thời gian .
t m m(t ) m(t ) d t M t Ma trận mômen tĩnh. M t Tham số mômen tĩnh trong bài toán 2 chiều. Đạo hàm mômen tĩnh theo thời gian. J0 t Mômen quán tính khối lượng đối với khối tâm G.
R Ma trận đặc trưng cho kết cấu của tên lửa. J Ma trận đặc trưng cho kết cấu của tên lửa. G Ma trận đặc trưng cho kết cấu của tên lửa. H Ma trận đặc trưng cho kết cấu của tên lửa.
PTHH Phần tử hữu hạn TL Tên lửa. luan an ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Phân bố độ cứng chống uốn và khối lượng trên các khoang. Phân bố độ cứng chống uốn và khối lượng trên các khoang.
So sánh tham số động lực học của tên lửa mẫu. So sánh tham số động lực học của tên lửa mẫu. So sánh tham số động lực học của tên lửa mẫu. Khảo sát độ cao và tầm xa của tên lửa khi thay đổi giá trị độ cứng.
Khảo sát vận tốc của tên lửa khi thay đổi giá trị độ cứng .Tham số động lực học của tên lửa khi thay đổi đặc tính động cơ. 119 luan an x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 2. Mô hình bài toán. Hệ tọa độ cố định OXYZ và hệ tọa độ liên kết Gxyz.
Quan hệ giữa hệ tọa độ cố định OXYZ và hệ tọa độ liên kết Gxyz. Chuyển vị điểm C đến C’ do biến dạng đàn hồi. Vận tốc luồng phụt. Lưới phần tử.
Sơ đồ minh họa sự thay đổi trạng thái của tên lửa. Chuyển động của tên lửa trong hệ tọa độ tuyệt đối. So sánh sai số giữa nghiệm số và nghiệm giải tích hàm số x1. So sánh sai số giữa nghiệm số và nghiệm giải tích hàm số x2.
So sánh sai số giữa nghiệm số và nghiệm giải tích hàm số x3. Mẫu tên lửa giả định dùng để tính toán mô phỏng. Quy luật biến đổi khối lượng. Quy luật phân bố độ cứng chống uốn.
Quy luật phân bố khối lượng ban đầu. Quy luật biến đổi mômen quán tính và đạo hàm. Lưới phần tử khí động. Phân bố áp suất trên thân tên lửa.
Phân bố trường vận tốc. Định nghĩa vị trí tương đối theo biến x/L. Quy luật hệ số lực khí động tại V=500m/s. Đồ thị biến thiên lực đẩy động cơ.
Thay đổi góc tấn cục bộ theo chiều dài. Quỹ đạo của tên lửa tại các góc phóng 200, 250, 300. 95 luan an xi Hình 3. Vận tốc của tên lửa tại các góc phóng 200, 250, 300.
Biến đổi góc chúc ngóc tại các góc phóng 200, 250, 300. Quỹ đạo của tên lửa khi thay đổi độ cứng chống uốn. Phóng to quỹ đạo của tên lửa khi thay đổi độ cứng chống uốn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đàm Việt Phương (n.d.). Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-hang-khong/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dong-luc-hoc-ten-lua-co-yeu-to-dan-hoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi, phân tích ảnh hưởng của tính đàn hồi đến hiệu suất bay.
Luận án "Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự.
Luận án "Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi" thuộc chuyên ngành Cơ học vật rắn. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.
Luận án "Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu động lực học tên lửa có yếu tố đàn hồi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.