Luận án: Nâng cao hiệu quả bộ xúc tác tạo khí hydro cho động cơ xăng
Luận án: Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nâng cao hiệu quả bộ xúc tác tạo khí giàu hydro trên động cơ xăng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Số trang
137
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan về xúc tác tạo hydro cho động cơ xăng
Nhu cầu tối ưu hóa động cơ đốt trong (ICE) và giảm phát thải đang tăng cao. Công nghệ tạo khí hydro trên xe đang nổi lên như một giải pháp hứa hẹn. Hệ thống này bổ sung khí giàu hydro vào động cơ xăng, cải thiện hiệu suất sử dụng nhiên liệu. Đồng thời, nó giúp giảm đáng kể lượng khí thải độc hại. Nghiên cứu tập trung vào việc phát triển các bộ xúc tác hiệu quả. Các bộ xúc tác này biến đổi nhiên liệu xăng thành khí hydro. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Việc áp dụng công nghệ này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Nó mở ra hướng phát triển mới cho ngành công nghiệp ô tô.
1.1. Các phương pháp tạo khí giàu hydro từ xăng
Việc tạo khí giàu hydro từ nhiên liệu xăng được thực hiện qua nhiều phương pháp nhiệt hóa. Các phương pháp chính bao gồm reforming hơi nước xăng và reforming ôxy hóa một phần (POX). Reforming hơi nước xăng sử dụng hơi nước để phản ứng với nhiên liệu, tạo ra khí tổng hợp (syngas) giàu hydro. Phản ứng POX sử dụng oxy ở mức không hoàn toàn. Cả hai phương pháp này đều cần đến các bộ xúc tác chuyên biệt. Khí tổng hợp sau đó được tinh chế để tăng nồng độ hydro. Việc tối ưu hóa các phản ứng này là trọng tâm của nghiên cứu xúc tác. Mục tiêu là đạt được hiệu suất chuyển hóa cao nhất.
1.2. Tình hình nghiên cứu hệ thống tạo hydro trên thế giới
Các nghiên cứu về hệ thống tạo hydro trên xe đã đạt được nhiều tiến bộ. Các nhà khoa học trên thế giới đã phát triển nhiều loại xúc tác. Những xúc tác này nhằm tăng cường hiệu quả tạo hydro từ nhiên liệu hóa thạch. Mục tiêu chính là tích hợp hệ thống tạo hydro trực tiếp vào động cơ. Điều này giúp cải thiện hiệu suất động cơ đốt trong. Nhiều công trình tập trung vào giảm phát thải động cơ. Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng đang theo đuổi hướng này. Sự phát triển của công nghệ hứa hẹn một tương lai xanh hơn cho ngành giao thông vận tải.
II.Tối ưu hóa hệ xúc tác reforming xăng hiệu quả
Việc lựa chọn và phát triển hệ xúc tác mới đóng vai trò then chốt. Hệ xúc tác cần tăng hiệu quả tạo khí giàu hydro. Cơ sở lý thuyết vững chắc về các phản ứng xúc tác rất cần thiết. Nó giúp hiểu rõ cơ chế chuyển hóa nhiên liệu. Các nghiên cứu tập trung vào việc điều chế vật liệu xúc tác. Điều này đảm bảo đặc tính cấu trúc và hình dạng bề mặt tối ưu. Mục tiêu là đạt được hiệu suất chuyển hóa cao nhất. Đồng thời, xúc tác cần có độ bền và ổn định trong điều kiện hoạt động khắc nghiệt.
2.1. Cơ chế phản ứng xúc tác reforming xăng
Các phản ứng xúc tác reforming xăng phức tạp. Chúng bao gồm reforming hơi nước xăng, POX và chuyển hóa CO (water-gas shift reaction - WGSR). Cơ chế phản ứng liên quan đến sự hấp phụ và chuyển hóa các chất phản ứng trên bề mặt xúc tác. Ví dụ, WGSR giúp chuyển hóa carbon monoxide (CO) thành CO2, đồng thời tạo ra thêm hydro. Việc hiểu rõ cơ chế giúp thiết kế xúc tác hiệu quả hơn. Mục tiêu là tối đa hóa sản lượng hydro và giảm sản phẩm phụ.
2.2. Điều chế và đặc tính vật liệu xúc tác mới
Vật liệu xúc tác mới được điều chế thông qua nhiều phương pháp. Phương pháp tẩm trên chất mang là phổ biến. Các vật liệu xúc tác thường sử dụng kim loại như Ni và Cu. Chúng được tẩm trên chất mang Al2O3. Đây là một lựa chọn thay thế tiềm năng cho xúc tác kim loại quý (Pt, Pd, Rh) đắt đỏ. Sau khi điều chế, vật liệu được đặc trưng về diện tích bề mặt và cấu trúc. Việc đánh giá hiệu suất tạo khí giàu hydro rất quan trọng. Nó xác định khả năng chuyển hóa và độ chọn lọc của xúc tác. Xúc tác Ni-Cu/Al2O3 đang được nghiên cứu kỹ lưỡng về tiềm năng ứng dụng.
III.Thiết kế hệ thống tạo hydro trên xe động cơ xăng
Việc tính toán và thiết kế một hệ thống tạo khí giàu hydro tích hợp là một thách thức. Hệ thống cần phù hợp với không gian và điều kiện hoạt động của động cơ xăng. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế một bộ xúc tác mới Ni-Cu/Al2O3. Sau đó, hệ thống được chế tạo và lắp đặt trên động cơ thử nghiệm. Quá trình thiết kế bao gồm việc lựa chọn vật liệu, kích thước và cấu hình của bộ xúc tác. Mục tiêu là đảm bảo khả năng hoạt động ổn định và hiệu quả cao nhất.
3.1. Tính toán thiết kế bộ tạo hydro tích hợp trên xe
Việc thiết kế hệ thống tạo hydro trên xe yêu cầu tính toán kỹ lưỡng. Các thông số như tốc độ dòng nhiên liệu, tỷ lệ hơi nước/carbon (S/C) và nhiệt độ phản ứng cần được tối ưu. Bộ xúc tác mới Ni-Cu/Al2O3 được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong điều kiện động cơ. Tính toán cũng bao gồm việc tích hợp bộ xúc tác vào đường nạp của động cơ. Mục tiêu là đảm bảo luồng khí hydro được cung cấp liên tục và ổn định. Điều này góp phần vào hiệu suất động cơ đốt trong.
3.2. Chế tạo và lắp đặt hệ thống Ni Cu Al2O3
Sau giai đoạn thiết kế, hệ thống tạo khí giàu hydro sử dụng bộ xúc tác Ni-Cu/Al2O3 được chế tạo. Quá trình chế tạo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Bộ xúc tác được sản xuất với độ chính xác cao. Sau đó, hệ thống được lắp đặt trực tiếp lên động cơ thử nghiệm. Việc lắp đặt đảm bảo tính tương thích và an toàn. Các cảm biến và hệ thống điều khiển cũng được tích hợp. Điều này cho phép giám sát và điều chỉnh các thông số hoạt động của bộ tạo hydro.
IV.Đánh giá hiệu suất động cơ với xúc tác tạo hydro
Giai đoạn thử nghiệm động cơ là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả của bộ xúc tác mới Ni-Cu/Al2O3. Các thử nghiệm được thực hiện trên động cơ lắp đặt hệ thống tạo khí giàu hydro. Phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả. Nhiên liệu thử nghiệm là xăng thông thường. Các thông số về kinh tế kỹ thuật và phát thải của động cơ được ghi nhận. Việc so sánh với các hệ thống xúc tác truyền thống rất cần thiết. Mục tiêu là chứng minh những cải tiến vượt trội của công nghệ mới.
4.1. Phương pháp và trang thiết bị thử nghiệm động cơ
Phương pháp thử nghiệm bao gồm việc chạy động cơ trên băng thử. Các chế độ hoạt động khác nhau được mô phỏng. Ví dụ, thử nghiệm theo đặc tính tốc độ và theo vị trí tay ga. Trang thiết bị thử nghiệm hiện đại được sử dụng. Chúng bao gồm hệ thống phân tích khí thải CEBII, bộ sắc ký khí (GC) và các cảm biến đo công suất, suất tiêu thụ nhiên liệu. Mục tiêu là thu thập dữ liệu chính xác về hiệu suất động cơ đốt trong và mức độ giảm phát thải động cơ.
4.2. Kết quả thử nghiệm Kinh tế kỹ thuật và phát thải
Kết quả thử nghiệm cho thấy những cải thiện đáng kể. Động cơ sử dụng bộ xúc tác Ni-Cu/Al2O3 mới có hiệu suất cao hơn. Suất tiêu thụ nhiên liệu giảm rõ rệt. Quan trọng hơn, mức phát thải các chất độc hại được giảm thiểu. So sánh với bộ xúc tác Ni/Al2O3 truyền thống, xúc tác mới thể hiện ưu việt. Thử nghiệm chạy bền 5000 km cũng chứng minh độ ổn định và tuổi thọ của hệ thống. Những kết quả này khẳng định tiềm năng của nhiên liệu kép hydro-xăng. Nó mang lại lợi ích kinh tế và môi trường rõ rệt.
V.Hướng phát triển nhiên liệu kép hydro xăng bền vững
Nghiên cứu về tối ưu xúc tác tạo khí hydro cho động cơ xăng đã mang lại những kết quả tích cực. Công nghệ này có tiềm năng lớn để thay đổi ngành công nghiệp ô tô. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển là cần thiết. Mục tiêu là hoàn thiện hơn nữa hệ thống. Điều này nhằm đạt được hiệu quả tối đa và khả năng ứng dụng rộng rãi. Tương lai của nhiên liệu kép hydro-xăng hứa hẹn một giải pháp năng lượng sạch và bền vững. Nó góp phần vào giảm phát thải động cơ trên quy mô toàn cầu.
5.1. Kết luận chính từ nghiên cứu xúc tác reforming xăng
Nghiên cứu đã thành công trong việc phát triển và thử nghiệm bộ xúc tác Ni-Cu/Al2O3 mới. Bộ xúc tác này cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc tạo khí hydro từ xăng. Nó cải thiện đáng kể hiệu suất động cơ đốt trong. Đồng thời, nó giúp giảm phát thải động cơ một cách hiệu quả. Kết quả thực nghiệm khẳng định tiềm năng của công nghệ. Xúc tác reforming xăng được tối ưu hóa là chìa khóa. Nó mở ra hướng đi mới cho các động cơ xanh hơn.
5.2. Triển vọng công nghệ nhiên liệu kép hydro xăng
Công nghệ nhiên liệu kép hydro-xăng có triển vọng rất lớn. Nó có thể được ứng dụng rộng rãi trong tương lai. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí sản xuất xúc tác. Đồng thời, cần nâng cao độ bền của hệ thống tạo hydro trên xe. Việc mở rộng ứng dụng cho nhiều loại động cơ và phương tiện khác nhau là mục tiêu. Công nghệ này góp phần vào việc xây dựng một hệ thống giao thông bền vững, giảm thiểu tác động đến môi trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (137 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Luận án có sử dụng một phần kết quả do tôi và nhóm nghiên cứu thực hiện trong Đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu phát triển công nghệ tạo khí giàu hyđrô để bổ sung cho động cơ xăng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu và giảm phát thải cho động cơ” mã số KC.24/11-15 do GS Lê Anh Tuấn là chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì là Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tôi đã được chủ nhiệm đề tài đồng ý cho sử dụng một phần kết quả của đề tài cấp nhà nước vào việc viết luận án. Tôi xin cam đoan các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác.
Hà Nội, tháng ….năm 2019 Tập thể giáo viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh GS Phạm Minh Tuấn TS. Nguyễn Thế Lương Trần Văn Hoàng -i- LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Sau đại học, Viện Cơ khí Động lực, Bộ môn Động cơ đốt trong, Phòng thí nghiệm Động cơ đốt trong đã cho phép và giúp đỡ tôi thực hiện luận án trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Lê Anh Tuấn đã cho phép tôi sử dụng một phần kết quả của đề tài để hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Minh Tuấn và TS Nguyễn Thế Lương đã chu đáo tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những nguời đã luôn động viên và khuyến khích tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Nghiên cứu sinh Trần Văn Hoàng - ii - MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .vi DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .ix DANH MỤC BẢNG BIỂU .xiv LỜI MỞ ĐẦU. Xuất xứ đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Bố cục của luận án .3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ BỘ XÚC TÁC TẠO KHÍ GIÀU HYĐRÔ. Tổng quan về nhiên liệu khí giàu hyđrô. Tính chất nhiên liệu khí giàu hyđrô. Các phương pháp tạo khí giàu hyđrô.
Phản ứng nhiệt hóa nhiên liệu hyđrô carbon với hơi nước. Phản ứng ôxy hóa nhiên liệu không hoàn toàn. Phản ứng nhiệt hóa hyđrô carbon với khí carbonic. Tình hình nghiên cứu sử dụng khí giàu hyđrô trên thế giới và Việt Nam.
Các nghiên cứu sử dụng khí giàu hyđrô trên thế giới. Các nghiên cứu sử dụng khí giàu hyđrô ở Việt Nam. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả bộ xúc tác tạo khí giàu hyđrô. Hiện trạng bộ xúc tác tạo khí giàu hyđrô.
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả bộ xúc tác tạo khí giàu hyđrô trên thế giới 17 1. Các nghiên cứu nâng cao bộ xúc tác tạo khí giàu hyđrô tại Việt Nam. Giải pháp áp dụng hiện nay. Cách tiếp cận vấn đề của đề tài.
Kết luận chƣơng 1.24 CHƢƠNG 2 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN HỆ XÚC TÁC MỚI NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ TẠO KHÍ GIÀU HYĐRÔ. Cơ sở lý thuyết về các phản ứng xúc tác tạo khí giàu hyđrô từ nhiên liệu. Cơ chế của phản ứng xúc tác. Cơ chế của các phản ứng xúc tác trong bộ xúc tác tạo khí giàu hyđrô.
Các phương pháp tẩm trên chất mang. Điều chế vật liệu xúc tác. Đặc tính cấu trúc, hình dạng bề mặt và đánh giá hiệu quả xúc tác .40 ện tích bề mặt của vật liệu xúc tác. Đánh giá hiệu suất tạo khí giàu hyđrô.
Kết luận chƣơng 2.56 CHƢƠNG 3 NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG TẠO KHÍ GIÀU HYĐRÔ SỬ DỤNG HỆ XÚC TÁC NI-CU/AL2O3. Đối tƣợng nghiên cứu. Tính toán thiết kế hệ thống tạo khí giàu hyđrô trên xe máy. Tính toán thiết kế hệ thống tạo khí giàu hyđrô sử dụng bộ xúc tác mới Ni- Cu/Al2O3 trên động cơ.
Thiết kế bộ xúc tác Ni-Cu/Al2O3. Chế tạo và lắp đặt hệ thống tạo khí giàu hyđrô sử dụng bộ xúc tác mới Ni- Cu/Al2O3. Kết luận chƣơng 3.86 CHƢƠNG 4 NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM ĐỘNG CƠ LẮP BỘ XÚC TÁC MỚI NI-CU/AL2O3. Phƣơng pháp, nhiên liệu và trang thiết bị thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm. Nhiên liệu thử nghiệm. Trang thiết bị thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm và so sánh đặc tính kinh tế kỹ thuật và phát thải của động cơ khi sử dụng bộ xúc tác mới Ni-Cu/Al2O3 và bộ xúc tác Ni/Al2O3.
Kết quả thử nghiệm và so sánh theo đặc tính tốc độ. Kết quả thử nghiệm và so sánh theo vị trí tay ga tại 50 km/h. Kết quả thử nghiệm sau khi chạy bền 5000 km với bộ xúc tác mới Ni- Cu/Al2O3. Kết luận chƣơng 4.106 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .107 Hướng phát triển .107 TÀI LIỆU THAM KHẢO.109 PHỤ LỤC TRANG THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM.
PL1 -v- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Ký Tiếng Anh Diễn giải Đơn vị hiệu/Viết tắt λ Lambda Hệ số dư lượng không khí - Suất tiêu thụ nhiên liệu có ge g/kW.h ích Ne Công suất có ích kW ε Tỷ số nén - Tỷ lệ giữa hơi nước và S/C Steam/carbon - cacbon n Tốc độ động cơ v/ph GTVT Giao thông vận tải - Hệ thống phân tích khí CEBII - thải ppm Part per million Một phần triệu - LPG Liquefied Petroleum Gas Khí hóa lỏng - CNG Compressed Natural Gas Khí thiên nhiên nén - Hydrogen/ Compressed Natural Hỗn hợp nhiên liệu HCNG - Gas hyđrô/CNG Nhiệt hóa nhiên liệu với CR Carbon Reforming - khí carbonic ĐCĐT Động cơ đốt trong - GC Gas Chromatography Bộ sắc kí khí - Oxi hóa không hoàn toàn PO Partial Oxidation nhiên liệu Nhiệt hóa nhiên liệu với SR Stream Reforming - hơi nước GHSV Gas Hourly Space Velocity Vận tốc không gian 1/lít HRG Hydrogen Rich Gas Khí giàu hyđrô Phương pháp đo diện tích BET Brunauer-Emmett-Teller bề mặt SEM Scanning electron microscope Kính hiển vi điện tử - Energy Dispersive Phân tích thành phần hóa EDS - Spectroscopy học của vật rắn nhờ tia X Sử dụng nhiễu xạ tia X để XRD X-Ray Diffraction - phân tích cấu trúc vật liệu - vi - Phương pháp đánh giá Temperature programe TPR đặc tính khử của vật liệu - reduction theo nhiệt độ ECU Electronic Control Unit Bộ điều khiển điện tử - CD 20” Chassis dynamometer 20’’ - Băng thử xe máy - X-ray Photoelectron Sử dụng tia X để phân XPS - Spectroscopy tích cấu trúc vật liệu MCH Methylcy-clohexane C6H11CH3 - Tỷ lệ hơi nước, ôxy và S/O/C Steam Oxygen Gasoline xăng RON Research Octan Number Trị số ốctan nghiên cứu Tốc độ động học của mol/(g cat s) Rj phản ứng m3·Pa·mol- R Hằng số khí 1 -1 ·K outlet Tổng lưu lượng khí đầu Ftotal ml/ph ra X stoutlet Nồng độ khí mang đầu ra % thể tích inlet Tổng lưu lượng khí đầu Ftotal ml/ph vào Nồng độ khí mang đầu X stinlet % thể tích vào δ Hệ số cản cục bộ A1 Tiết diện ống đầu vào mm2 A2 Tiết diện ống đầu ra mm2 VXL Vi xử lý G Gate Cực điều khiển của moffet MOSFET Metal-Oxide Semiconductor Trường oxit kim loại – Field-Effect Transistor) bán dẫn transistor XCK Chân xung nhịp của vi điều khiển TxD Transmitted Data Chân truyền dữ liệu RxD Received Data Chân nhận dữ liệu PC Máy tính để bàn - vii - COMx Communication Cổng kết nối số x DBx Jack kết nối của cổng com có số chân x Phát hiện sóng mang dữ DCD liệu RxD Received data Dữ liệu nhận TxD Transmitted data Dữ liệu truyền DTR Data terminal ready DTE sẵn sàng làm việc GND Ground Nối đất (0V) DSR Data set ready DCE sẵn sàng làm việc DTE yêu cầu truyền dữ RTS Request to send liệu DCE sẵn sàng nhận dữ CTS Clear to send liệu RI Ring indicator Báo chuông RS232 Recommended Standard 232 Chuẩn giao tiếp 232 - viii - DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Giới hạn cháy của hyđrô và một số loại nhiên liệu [4]. Tốc độ ngọn lửa của một số hỗn hợp khí [3]. Sơ đồ nguyên lý chung của động cơ sử dụng hồn hợp khí giàu hyđrô dưới tác dụng của chất xúc tác.
Hiệu suất chuyển hóa iso ốctan theo vận tốc không gian và tỷ lệ S/C tại 850oC [31]. Sản phẩm của hệ xúc tác Mo2C theo vận tốc không gian tại nhiệt độ 850oC[31]. Hiệu quả chuyển hóa n-ốctan và tỷ lệ H2 trong sản phẩm khi H2O/C=3. Hiệu quả chuyển hóa n-ốctan và tỷ lệ H2 trong sản phẩm của hệ xúc tác Pd- Ni/Al2O3 khi: ( ) O2/C8H18 = 1.
Độ bền xúc tác của mẫu Ni-Pd/Al2O3 [32]. Hiệu quả chuyển hóa nhiên liệu xăng thành hỗn hợp khí giàu hyđrô của xúc tác Ni-Re/Al2O3 theo nhiệt độ khi carbon (S:C) tỷ lệ 1.7:1 và vận tốc không gian là 12 h-1 [33]. Hiệu suất chuyển hóa theo nhiệt độ và theo tỷ lệ S/O/C và S/C của hệ xúc tác Ni-Re/Al2O3 tại vận tốc không gian là 3 h-1 [33]. Sự thay đổi hiệu suất của phản ứng và độ chọn lọc sản phẩm của hệ xúc tác Cu/CeO2 theo nhiệt độ (pi-C8H8=1.5 kPa, pH2O=36 kPa, mcat=250mg, Ft=150 cm3/min) [34].
Đặc tính khử theo nhiệt độ của các mẫu xúc tác Ni-Cu [35]. Tốc độ phản ứng của các mẫu xúc tác Ni-Cu [35]. Biểu đồ năng lượng hoạt hóa của phản ứng khi không chất xúc tác và khi có mặt chất xúc tác đồng thể. Biểu đồ năng lượng hoạt hóa của phản ứng khi không chất xúc tác và khi có mặt chất xúc tác dị thể theo thuyết hấp thụ.
Sơ đồ của phản ứng xúc tác nhiên liệu và hơi nước nhờ tận dụng nhiệt khí thải. Quy trình điều chế hệ xúc tác Ni-Cu/γ-Al2O3 [42]. Kết quả XRD của các mẫu xúc tác 18% Ni1-x-Cux/Al2O3 (x= (a) 1; (b) 0,7; (c) 0,5; (d) 0,3; (e) 0,1; (f) 0). Kết quả XRD của mẫu Ni0,5-Cu0,5/Al2O3 khi thay đổi tỷ lệ Ni-Cu về khối lượng trong hỗn hợp xúc tác (a) 36%; (b) 18%; (c) 6%; (d) 0%.
Kết quả XRD của các mẫu xúc tác khác nhau (a) 18% Ni0. Ảnh SEM của các mẫu xúc tác khi thay đổi tỷ lệ Ni0,5-Cu0,5 trong hỗn hợp với γ-Al2O3. Hình ảnh SEM và EDS của mẫu xúc tác 18% Ni0,5-Cu0,5/ -Al2O3. Sơ đồ thí nghiệm đánh giá hiệu quả xúc tác.
Một số chi tiết chính của hệ thống đánh giá hoạt tính xúc tác. Hệ thống đánh giá hoạt tính xúc tác sau khi lắp hoàn thiện .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tối ưu xúc tác tạo khí hydro cho động cơ xăng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nâng cao hiệu quả bộ xúc tác tạo khí giàu hydro trên động cơ xăng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Tối ưu xúc tác tạo khí hydro cho động cơ xăng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tối ưu xúc tác tạo khí hydro cho động cơ xăng" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tối ưu xúc tác tạo khí hydro cho động cơ xăng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.