Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người - TS. Trần Thiện Huân, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu bài toán ngược vận động robot hình người, tối ưu hóa thuật toán điều khiển và mô phỏng hệ thống robot.

Chuyên ngành
Cơ kỹ thuật
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

135

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bài toán ngược vận động robot dạng người
Số trang:
135 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Cơ kỹ thuật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bài toán ngược vận động robot dạng người

Robot dạng người sở hữu cấu trúc chuỗi động học hở phức tạp. Hệ thống vận hành với nhiều bậc tự do phi tuyến. Việc mô phỏng dáng đi tự nhiên của con người đòi hỏi xử lý bài toán ngược vận động chuẩn xác. Nghiên cứu tập trung vào phân tích cân bằng, ổn định tư thế và tối ưu hóa chuyển động. Các kỹ thuật toán học hỗ trợ giải quyết ràng buộc chuyển động đa khớp. Quá trình di chuyển cần duy trì thăng bằng liên tục trên các bề mặt tiếp xúc thay đổi. Hệ thống điều khiển tích hợp giải thuật thông minh giúp xử lý tương tác lực hiệu quả. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh tính khả thi của các mô hình toán học ứng dụng.

1.1. Thách thức trong bài toán vận động robot dạng người

Cấu trúc cơ sinh học của con người rất tinh vi. Robot dạng người phải đối mặt với nhiều thách thức khi tái tạo các cử động này. Hệ thống chịu ràng buộc nghiêm ngặt về giới hạn góc quay khớp và mô-men xoắn. Trọng lượng robot phân bố không đều gây khó khăn cho việc giữ thăng bằng. Vấn đề trượt chân và va chạm với mặt đất tạo ra các xung lực bất định. Quá trình tính toán thời gian thực đòi hỏi tài nguyên xử lý lớn. Việc giảm thiểu năng lượng tiêu thụ trong mỗi chu kỳ bước đi là bài toán cấp thiết. Các phương pháp cổ điển thường gặp khó khăn khi xử lý các nhiễu loạn động học bất ngờ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và các đóng góp của luận án

Luận án tập trung xây dựng giải pháp toàn diện cho bài toán vận động robot. Mục tiêu chính là tạo dáng đi ổn định và tự nhiên trên nền tảng tính toán tối ưu. Công trình phát triển bộ tạo dáng đi đa thông số kết hợp mạng nơ-rôn tiến hóa. Hệ thống cho phép kiểm soát linh hoạt các thông số bước chân theo môi trường di chuyển. Các đóng góp cốt lõi bao gồm việc tích hợp giải thuật tối ưu hóa ngẫu nhiên với mô hình thích nghi. Kết quả nghiên cứu được kiểm chứng qua cả mô phỏng số học và thử nghiệm mô hình thực tế. Công trình mở ra hướng tiếp cận tin cậy cho điều khiển chuyển động hai chân.

II. Phương pháp giải động học ngược robot dạng người

Giải bài toán động học ngược robot dạng người là bước tiên quyết để xác định cấu hình góc khớp. Vị trí và hướng của bàn chân được xác định trước theo quỹ đạo không gian. Từ đó, thuật toán tính toán các góc quay khớp tương ứng cho hai chi dưới. Bản chất phi tuyến và hiện tượng dư dẫn động khiến bài toán có nhiều nghiệm khả dĩ. Các thuật toán tối ưu cục bộ được áp dụng để tìm kiếm lời giải tối ưu nhất. Độ chính xác động học quyết định trực tiếp đến tính ổn định của toàn bộ chu kỳ bước đi. Quá trình tính toán cần thực hiện nhanh chóng ở tần số cao để đáp ứng phản hồi thời gian thực.

2.1. Ứng dụng ma trận Jacobian giả nghịch đảo trong giải thuật

Kỹ thuật vi phân sử dụng ma trận Jacobian giả nghịch đảo (Pseudo-inverse Jacobian) để ánh xạ vận tốc không gian khớp. Ma trận này xử lý hiệu quả hệ thống thừa bậc tự do bằng cách cực tiểu hóa chuẩn vận tốc khớp. Thuật toán giải quyết mối quan hệ giữa vận tốc bàn chân và tốc độ quay của từng khớp nối. Khi robot thay đổi tư thế, Jacobian biến thiên liên tục theo cấu hình hình học. Việc nghịch đảo ma trận dạng Moore-Penrose giúp phân bổ chuyển động hài hòa giữa các trục khớp. Giải thuật đảm bảo quỹ đạo di chuyển của các mắt xích bám sát mục tiêu mong muốn mà không gây xung đột cơ học.

2.2. Phương pháp bình phương tối thiểu suy giảm tránh điểm kỳ dị

Hiện tượng kỳ dị động học xảy ra khi cấu hình khớp mất đi bậc tự do chuyển động. Phương pháp bình phương tối thiểu suy giảm (Damped Least Squares - DLS) là giải pháp xử lý triệt để vấn đề này. Kỹ thuật đưa vào hệ số suy giảm để cân bằng giữa độ chính xác bám quỹ đạo và độ mượt của vận tốc khớp. Khả năng tránh điểm kỳ dị (Singularity avoidance) được nâng cao rõ rệt gần các vị trí duỗi thẳng chân. Giải thuật triệt tiêu hoàn toàn sự bùng nổ vô hạn của vận tốc góc khi định thức ma trận Jacobian tiến về không. Nhờ đó, cơ cấu truyền động vận hành êm ái và kéo dài tuổi thọ phần cứng.

III. Quy hoạch quỹ đạo chuyển động robot hai chân tối ưu

Bài toán quy hoạch quỹ đạo chuyển động robot hai chân đòi hỏi sự đồng bộ giữa nhiều bộ phận. Quỹ đạo bàn chân lăng và chuyển động thân trên phải phối hợp nhịp nhàng. Mục tiêu là tạo ra dáng đi uyển chuyển, hạn chế va đập mạnh khi tiếp đất. Không gian làm việc của các khớp được giới hạn nghiêm ngặt theo biên độ cơ khí. Quá trình thiết kế quỹ đạo kết hợp các hàm đa thức nội suy bậc cao để đảm bảo tính liên tục của gia tốc. Gia tốc trơn tru giúp giảm mô-men quán tính tác động lên các cụm động cơ. Dáng đi tối ưu giúp tiết kiệm năng lượng và duy trì sự cân bằng bền vững.

3.1. Bộ tạo dáng đi WPG với 4 thông số Dip linh hoạt

Bộ tạo dáng đi WPG (Walking Pattern Generator) dựa trên 4 thông số Dip mang lại tính linh hoạt cao. Bốn tham số cơ bản gồm chiều dài bước đi S, độ nhấc chân H, độ khuỵu gối h và độ lắc hông n. Chiều dài bước S xác định tốc độ tịnh tiến của robot. Độ nhấc chân H cho phép robot thích ứng với các địa hình gồ ghề hoặc chướng ngại vật. Độ khuỵu gối h hỗ trợ giảm chấn và triệt tiêu trạng thái kỳ dị khi cán thẳng chân. Độ lắc hông n điều phối trọng tâm cơ thể dịch chuyển nhịp nhàng giữa hai chân trụ. Sự kết hợp 4 thông số này tạo ra cấu trúc bước đi tự nhiên và ổn định.

3.2. Thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên kiểm soát độ nhấc chân

Luận án ứng dụng các phương pháp tối ưu hóa ngẫu nhiên như thuật toán di truyền để tinh chỉnh thông số. Mục tiêu trọng tâm là kiểm soát chính xác độ nhấc chân H theo yêu cầu chuyển động. Thuật toán tìm kiếm bộ giá trị tối ưu cho không gian 4 chiều (S, H, h, n) mà không bị rơi vào cực trị địa phương. Hàm mục tiêu đánh giá đồng thời vận tốc di chuyển, biên độ dao động và độ tiêu hao năng lượng. Các ràng buộc hình học và giới hạn vật lý được tích hợp chặt chẽ vào không gian tìm kiếm. Kết quả mang lại dáng đi mượt mà với vận tốc tối đa và độ nhấc chân bám sát quỹ đạo thiết kế.

IV. Điều khiển toàn thân robot và ổn định trọng tâm CoM

Chiến lược điều khiển toàn thân robot (Whole-Body Control) đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì cân bằng động. Phương pháp này tích hợp toàn bộ các nhiệm vụ vận động của chân, tay và thân mình vào một khung điều khiển thống nhất. Việc ổn định trọng tâm robot (Center of Mass - CoM) là yếu素 then chốt ngăn ngừa nguy cơ ngã đổ. Quỹ đạo CoM được tính toán cẩn trọng để phù hợp với từng giai đoạn chân chống đơn và chân chống đôi. Khung điều khiển phân bổ lực tiếp xúc mặt đất một cách tối ưu nhằm hấp thụ các ngoại lực tác động. Nhờ đó, robot giữ vững thăng bằng ngay cả khi chịu nhiễu loạn từ môi trường.

4.1. Tiêu chuẩn điểm không mô men ZMP và ổn định động học

Tiêu chuẩn điểm không mô-men (Zero Moment Point - ZMP) là thước đo kinh điển cho độ ổn định của robot hai chân. Robot duy trì trạng thái thăng bằng khi điểm ZMP luôn nằm trọn trong đa giác tiếp xúc của bàn chân. Trong suốt chu kỳ bước đi, vị trí ZMP thực tế được giám sát và hiệu chỉnh liên tục. Sự sai lệch giữa ZMP đo đạc và ZMP tham chiếu phản ánh mức độ mất ổn định của hệ thống. Bộ điều khiển phản hồi điều chỉnh quỹ đạo thân mình để kéo ZMP trở lại vùng an toàn. Tiêu chuẩn này đảm bảo các phản lực tiếp đất không tạo ra mô-men lật làm đổ robot.

4.2. Giải thuật quy hoạch toàn phương trong điều khiển toàn thân

Kỹ thuật quy hoạch toàn phương (Quadratic Programming - QP) được ứng dụng để giải quyết bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu thời gian thực. Thuật toán thiết lập hàm chi phí bậc hai với các ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính về giới hạn lực và khớp. Cấu trúc phân cấp ưu tiên các nhiệm vụ sống còn như ổn định thăng bằng trước các nhiệm vụ phụ như xoay tay hay cử động đầu. Trình giải QP tìm kiếm gia tốc khớp và lực phản hồi mặt đất tối ưu trong từng chu kỳ điều khiển miligiây. Phương pháp này xử lý mượt mà sự chuyển đổi giữa các pha tiếp xúc chân mà không gây gián đoạn động học.

V. Động lực học ngược robot hình người cùng mạng NARX

Nghiên cứu động lực học ngược robot hình người nhằm xác định chính xác mô-men xoắn cần thiết tại mỗi khớp dẫn động. Khác với mô hình động học thuần túy, phân tích động lực học xem xét đầy đủ khối lượng, ma sát và quán tính của từng phân đoạn cơ thể. Các phương trình vi phân phi tuyến bậc cao mô tả hành vi cơ học phức tạp khi robot chuyển động nhanh. Sự bất định trong mô hình hóa tham số vật lý đòi hỏi các giải pháp bù sai số thích nghi thông minh. Việc kết hợp mạng nơ-rôn nhân tạo giúp học các thành phần phi tuyến khó xác định bằng phương pháp giải tích truyền thống.

5.1. Phân tích động lực học ngược robot hình người đa bậc tự do

Hệ thống đa bậc tự do của robot hình người tạo ra các tương tác động lực học chéo giữa các khớp nối. Lực quán tính và lực Coriolis từ chuyển động của một chi có thể gây ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Giải thuật động lực học ngược tính toán lực tác động dựa trên quy luật Newton-Euler hoặc Lagrange. Độ chính xác của mô hình hóa quyết định chất lượng điều khiển bám vị trí và kiểm soát lực tiếp xúc. Quá trình tính toán phải bù trừ ma sát nhớt tại các ổ bi và độ giãn đàn hồi của hệ thống truyền động. Mô hình giúp tối ưu hóa công suất tiêu thụ của các bộ truyền động chấp hành.

5.2. Ứng dụng mạng nơ rôn MIMO NARX thích nghi trong điều khiển

Mô hình mạng nơ-rôn hồi quy phi tuyến MIMO NARX thích nghi (Multi-Input Multi-Output Non-linear AutoRegressive with eXogenous inputs) mang lại hiệu quả vượt trội. Mạng học và ước lượng trực tuyến các thành phần động lực học chưa biết hoặc biến đổi theo thời gian. Khả năng tự thích nghi giúp hệ thống tự động bù trừ các sai lệch do tải trọng thay đổi hoặc mặt đường mấp mô. Cấu trúc mạng nhiều đầu vào nhiều đầu ra xử lý đồng thời các biến trạng thái vận tốc, vị trí và mô-men khớp. Mô hình tiến hóa kết hợp đảm bảo tính hội tụ nhanh và ổn định bền vững cho hệ thống robot dạng người trong mọi điều kiện vận hành.

Mục lục chi tiết luận án

Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt
Danh sách các chữ viết tắt
Danh sách các hình
Danh sách các bảng
Danh mục các ký hiệu
MỞ ĐẦU
Động lực nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Bố cục của luận án
1. Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Robot dạng người
1.2. Tổng quan về xây dựng quỹ đạo và điều khiển robot dạng người
1.3. Kết luận
2. Chương 2: TỐI ƯU HÓA DÁNG ĐI CHO ROBOT HAI CHÂN KÍCH THƯỚC NHỎ BƯỚC ĐI ỔN ĐỊNH VỚI ĐỘ NHẤC CHÂN MONG MUỐN SỬ DỤNG THUẬT TOÁN TIẾN HÓA VI SAI CẢI TIẾN (MDE)
2.2. Mô hình robot hai chân
2.3. Quy hoạch dáng đi cho robot hai chân HUBOT-5
2.4. Tối ưu tham số dáng đi sử dụng thuật toán tiến hóa vi sai MDE
2.1. Giải thuật MDE
2.2. Xây dựng hàm mục tiêu
2.3. Tính toán quỹ đạo điểm ZMP
2.5. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm
2.6. Kết luận
3. Chương 3: TẠO DÁNG ĐI THÍCH NGHI CHO ROBOT HAI CHÂN BƯỚC ĐI ỔN ĐỊNH SỬ DỤNG MÔ HÌNH MẠNG NƠ-RÔN TIẾN HÓA THÍCH NGHI (AENM) ĐƯỢC TỐI ƯU BỞI THUẬT TOÁN TIẾN HÓA VI SAI CẢI TIẾN (MDE)
3.2. Cấu hình robot hai chân kích thước nhỏ
3.3. Nhận dạng và tối ưu mô hình mạng nơ-rôn tiến hóa thích nghi (AENM)
3.1. Đề xuất mô hình mạng nơ-rôn tiến hóa thích nghi (AENM)
3.2. Bộ tạo mẫu dáng đi (WPG)
3.3. Hoạt động của mô hình đề xuất
3.4. Kết quả nhận dạng
3.5. Kết luận
4. Chương 4: HOẠCH ĐỊNH DÁNG ĐI TỰ NHIÊN CHO ROBOT HAI CHÂN
4.2. Bộ tạo mẫu đi bộ tự nhiên (N-WPG) cho robot hai chân
4.1. Mô hình robot hai chân
4.2. Chu kỳ bước đi
4.3. Quỹ đạo tham chiếu của hai bàn chân và hông
4.4. Phân tích động học ngược robot hai chân
4.3. Vận động của robot hai chân dựa trên nguyên lý ZMP
4.4. Phân tích quỹ đạo ZMP của bộ tạo mẫu đi bộ
4.5. Kết luận
5. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.2. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật bài toán ngược vận động robot dạng người trong phân tích ổn định tạo dáng đi và điều khiển ứng dụng mô hình mạng nơ rôn mimo narx thích nghi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (135 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THIỆN HUÂN BÀI TOÁN NGƯỢC VẬN ĐỘNG ROBOT DẠNG NGƯỜI TRONG PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH, TẠO DÁNG ĐI VÀ ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MẠNG NƠ-RÔN MIMO NARX THÍCH NGHI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CƠ KỸ THUẬT Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9/2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THIỆN HUÂN BÀI TOÁN NGƯỢC VẬN ĐỘNG ROBOT DẠNG NGƯỜI TRONG PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH, TẠO DÁNG ĐI VÀ ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MẠNG NƠ-RÔN MIMO NARX THÍCH NGHI NGÀNH: CƠ KỸ THUẬT - 9520101 Hướng dẫn khoa học: 1. HỒ PHẠM HUY ÁNH 2. PHAN ĐỨC HUYNH Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: luan an luan an LÝ LỊCH CÁ NHÂN I.

THÔNG TIN CÁ NHÂN - Họ và tên: Trần Thiện Huân - Ngày sinh: 04/02/1980 Nơi sinh: Bình Thuận Nam/Nữ: Nam - Địa chỉ: 105/15/05 TL37, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Tp. - Điện thoại: 0906535683 - Email: huantt@hcmute.vn - Cơ quan-nơi làm việc: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. - Địa chỉ cơ quan: 01 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO - Từ 1997-2001: Sinh viên ngành Vật lý điện tử, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.

- Từ 2003-2006: Học viên cao học ngành Vật lý điện tử (hướng kỹ thuật), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. - Từ 2012-nay: Nghiên cứu sinh ngành Cơ kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - Từ 2001-2002: Giáo viên Trường kỹ thuật Cao Thắng, Tp. - Từ 2003-nay: Giảng viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.

Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2019 Trần Thiện Huân i luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2019 Trần Thiện Huân ii luan an LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể hướng dẫn: Thầy PGS. Hồ Phạm Huy Ánh và Thầy TS.

Phan Đức Huynh, nhờ những gợi ý nghiên cứu hết sức quý báu, những chỉ dẫn cụ thể và những ý kiến phản biện của các Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận án này. Một lần nữa xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các Thầy. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả Thầy Cô Khoa Xây dựng – Cơ học ứng dụng, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM đã truyền đạt các kiến thức nền tảng quý báu từ các học phần tiến sĩ, nhờ những kiến thức nền tảng này mà tôi mới có thể thực hiện được công việc nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy trong các Hội đồng đánh giá các chuyên đề Tiến sĩ, những ý kiến phản biện và góp ý thật sự đã giúp tôi rất nhiều trong việc chỉnh sửa và hoàn chỉnh luận án của mình.

Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, Khoa Khoa học Ứng dụng vì đã có những chính sách hỗ trợ rất tốt cho nghiên cứu sinh học tập và làm việc. Xin cảm ơn Thầy TS. Võ Thanh Tân và các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm để tôi có thể thực hiện công việc nghiên cứu một cách thuận lợi nhất. Xin trân trọng cảm ơn Phòng Thí Nghiệm Trọng Điểm Quốc Gia Điều Khiển Số và Kỹ Thuật Hệ Thống (DCSELAB) đã tài trợ kinh phí cho công việc nghiên cứu của tôi thông qua các đề tài nghiên cứu, cơ sở vật chất thực hiện thí nghiệm.

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình và người thân luôn chia sẻ mọi khó khăn và là chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án. iii luan an TÓM TẮT Hoạch định, tối ưu hóa và tạo dáng đi cho robot dạng người là nhằm làm cho robot đi được một cách tự nhiên và ổn định như con người. Hiện nay vẫn là bài toán khó do kỹ thuật hiện tại chưa tiếp cận được các đối tượng sinh học vô cùng phức tạp về kết cấu và tinh vi trong hoạt động. Tuy nhiên, nếu vấn đề này được xem xét từ quan điểm toán học thì hoạch định, tối ưu hóa và tạo dáng đi của robot dạng người trở thành vấn đề tối ưu có ràng buộc và phù hợp với các kỹ thuật tính toán tối ưu.

Trong luận án này, tác giả thực hiện nghiên cứu và phát triển bộ tạo dáng đi (Walking Pattern Generator - WPG) phụ thuộc 4 thông số của Dip (chiều dài bước - S, độ nhấc chân - H, độ khuỵu gối - h và độ lắc hông - n) kết hợp các phương pháp tối ưu hóa ngẫu nhiên (meta-heuristic optimization approaches) và mô hình mạng nơ-rôn tiến hóa thích nghi (Adaptive Evolutionary Neural Model - AENM) để robot hai chân bước đi ổn định và tự nhiên như con người. Các đóng góp mới của luận án được tóm tắt như sau:  Một là, Dip đã đề xuất bộ tạo dáng (WPG) phụ thuộc 4 thông số (S, H, h, n) và thực hiện tối ưu 4 thông số của bộ tạo dáng (WPG) để robot hai chân (kích thước nhỏ) bước đi ổn định với vận tốc nhanh nhất có thể sử dụng thuật toán di truyền (Genetic Algorithm - GA). Tuy nhiên, để bắt chướt dáng đi của con người thì robot hai chân phải kiểm soát được độ nhấc chân. Vì vậy, tác giả tiếp tục thực hiện tối ưu 4 thông số dáng đi (S, H, h, n) của bộ tạo dáng (WPG) để robot hai chân bước đi ổn định với độ nhấc chân mong muốn sử dụng các phương pháp tối ưu hóa ngẫu nhiên.

Kết quả mô phỏng và thực nghiệm trên mô hình robot hai chân kích thước nhỏ HUBOT-5 chứng minh đề xuất của luận án là khả thi.  Hai là, trong quá trình robot hai chân bước đi thì 4 thông số của bộ tạo dáng (WPG) của Dip là không đổi. Điều này làm cho robot hai chân khó thực hiện bước đi ổn định và tự nhiên với 1 quỹ đạo ZMP (Zero Momen Point) mong muốn. Để vượt qua khó khăn này, tác giả thực iv luan an hiện nhận dạng 4 thông số của bộ tạo dáng (WPG) này sử dụng mô hình mạng nơ-rôn tiến hóa thích nghi (AENM) được tối ưu bởi thuật toán tiến hóa vi sai cải tiến (MDE).

Kết quả mô phỏng trên mô hình robot hai chân kích thước nhỏ HUBOT-5 chứng minh đề xuất của luận án là khả thi.  Ba là, bộ tạo dáng (WPG) phụ thuộc 4 thông số (S, H, h, n) của Dip được đề xuất chỉ áp dụng cho robot hai chân trong giai đoạn bước đi và thiếu giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn kết thúc. Để bổ sung, tác giả tiếp tục hoàn thiện bộ tạo dáng đi (WPG) của Dip với đầy đủ 3 giai đoạn như mong muốn với tên gọi là bộ tạo mẫu đi bộ tự nhiên (N-WPG). Kết quả mô phỏng trên mô hình robot hai chân kích thước nhỏ HUBOT-4 chứng minh đề xuất của luận án là khả thi.

v luan an ABSTRACT Humanoid robot motion planning, optimization and gait generation is to make the robot walk naturally and stably as humans. Up to now it has been a difficult problem since the current technology has not yet reached the biological objects with highly complicated structure and sophisticated operation. However, under mathematical viewpoint the task of humanoid robot motion planning, optimization and gait generation is investigated as an optimization problem with respect to various trade-off constraints, hence it refers to evolutionary computation techniques. In this thesis, the author performs the research and development of Walking Pattern Generator (WPG) depending on 4 parameters of Dip (S- step length, h- leg displacement, H- height of swing ankle, n- hip displacement) combining meta- heuristic optimization approaches and Adaptive Evolutionary Neural Model (AENM) for biped robot to move smoothly and naturally as humans.

The new contributions of the thesis are summarized as follows:  Firstly, Dip proposed WPG depending on 4 parameters (S, H, h, n) and made optimal 4 parameters of WPG for the small-sized biped robot stable movement with the fastest possible speed using genetic algorithms (Genetic Algorithm-GA). However, in order to catch people's gaits, biped robots have to control their foot-lifting. Therefore, the author continues to optimize the four gait parameters (S, H, h, n) of the WPG that permits the biped robot able to stably and naturally walking with pre-set foot-lifting magnitude using meta-heuristic optimization approaches. Simulation and experimental results on small-sized biped robot model (HUBOT-5) prove that the thesis's proposal is feasible.

 Secondly, while the human robot walks, the 4 parameters of the WPG of Dip are unchanged. This makes biped robot difficult to perform a stable and natural walk with a desired ZMP trajectory (Zero Momen Point). To overcome this challenge, the author identifies and controls these 4 vi luan an parameters of the WPG using adaptive evolutionary neural model (AENM) optimized Modified Differential Evolution (MDE). Simulation results on the small-sized biped robot models (HUBOT-5) prove the thesis's proposal is feasible.

 Thirdly, the WPG depending on the 4 parameters (S, H, h, n) of the Dip proposed is only applicable to biped robots in the stepping stage and lacks of preparation and end stages. In order to overcome these problems, the author continues to complete WPG of Dip with full 3 stages as desired with the name of a Natural Walking Pattern Generator (N-WPG). Simulation results on the small-sized biped robot models (HUBOT-4) proves that the thesis's proposal is feasible. vii luan an MỤC LỤC Trang tựa TRANG Quyết định giao đề tài Lý lịch cá nhân i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Tóm tắt iv Mục lục viii Danh sách các chữ viết tắt xi Danh sách các hình xii Danh sách các bảng xv Danh mục các ký hiệu xvi Mở đầu 1 Động lực nghiên cứu 1 Mục tiêu nghiên cứu 2 Phương pháp nghiên cứu 3 Kết quả nghiên cứu 4 Bố cục của luận án 5 Chương 1.

NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 8 1.1 Robot dạng người 8 1.2 Tổng quan về xây dựng quỹ đạo và điều khiển robot dạng người 11 viii luan an 1.3 Kết luận 19 Chương 2. TỐI ƯU HÓA DÁNG ĐI CHO ROBOT HAI CHÂN KÍCH THƯỚC NHỎ BƯỚC ĐI ỔN ĐỊNH VỚI ĐỘ NHẤC CHÂN MONG MUỐN SỬ DỤNG THUẬT TOÁN TIẾN HÓA VI SAI CẢI TIẾN (MDE) 21 2.2 Mô hình robot hai chân 22 2.3 Quy hoạch dáng đi cho robot hai chân HUBOT-5 25 2.4 Tối ưu tham số dáng đi sử dụng thuật toán tiến hóa vi sai MDE 32 2.1 Giải thuật MDE 32 2.2 Xây dựng hàm mục tiêu 34 2.3 Tính toán quỹ đạo điểm ZMP 35 2.5 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm 39 2.6 Kết luận 49 Chương 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thiện Huân (2019). Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người [Luận án tiến sĩ, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/luan-an-tien-si-ky-thuat-bai-toan-nguoc-van-dong-robot-dang-nguoi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu bài toán ngược vận động robot hình người, tối ưu hóa thuật toán điều khiển và mô phỏng hệ thống robot.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người" thuộc chuyên ngành cơ kỹ thuật. Danh mục: Tự Động Hóa.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người" có 135 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Bài toán ngược vận động robot dạng người" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter