Thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO - Đàm Bảo Lộc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo hệ thống twin rotor MIMO. Giải pháp điều khiển phi tuyến tối ưu hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

118

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bộ điều khiển bám quỹ đạo hệ Twin Rotor MIMO
Số trang:
118 trang
Trường:
Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bộ điều khiển bám quỹ đạo hệ Twin Rotor MIMO

Hệ thống Twin Rotor MIMO System là mô hình mô phỏng trực thăng thu nhỏ với hai bậc tự do. Hệ thống gồm hai cánh quạt chính và đuôi được dẫn động độc lập bằng động cơ điện một chiều. Hệ thống TRMS 2-DOF sở hữu động học phi tuyến cao và chịu tác động mạnh từ trọng lực cùng mô men khí động. Việc thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo (Trajectory tracking control) đòi hỏi độ chính xác cao trong điều kiện tồn tại nhiều nhiễu bất định. Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc thử nghiệm và đánh giá các giải thuật điều khiển tự động tiên tiến. Động học của hệ thống mô phỏng gần đúng các bài toán phức tạp trong hàng không vũ trụ.

1.1. Cấu trúc và đặc tính phi tuyến của hệ thống TRMS 2 DOF

Cấu trúc vật lý của hệ thống TRMS 2-DOF bao gồm thanh dầm mang hai động cơ quạt quay vuông góc với nhau. Cánh quạt chính tạo lực nâng điều khiển góc chao dọc (Pitch angle). Cánh quạt đuôi tạo lực đẩy điều khiển góc đảo lái (Yaw angle). Trục quay của hệ thống có gắn đối trọng nhằm cân bằng cơ khí. Đặc tính chuyển động của hệ mang tính chất phi tuyến bậc cao với ma sát phi tuyến tại các khớp quay. Hệ thống liên tục chịu ảnh hưởng của mô men quán tính biến thiên và mô men con quay hồi chuyển. Những yếu tố này làm tăng độ phức tạp khi mô hình hóa toán học bằng phương pháp lý thuyết Euler-Lagrange.

1.2. Thách thức điều khiển bám quỹ đạo dưới ảnh hưởng ghép kênh

Thách thức lớn nhất trong điều khiển bám quỹ đạo cho hệ TRMS là hiện tượng tương tác chéo hay hiệu ứng ghép kênh (Cross-coupling effect). Khi cánh quạt chính thay đổi tốc độ để nâng dầm, luồng khí và phản lực sẽ gây xoay dầm trong mặt phẳng ngang. Tương tự, hoạt động của cánh quạt đuôi cũng sinh ra mô men làm thay đổi góc chao dọc. Việc khử ghép kênh phi tuyến trở thành yêu cầu bắt buộc để nâng cao độ chính xác bám quỹ đạo độc lập giữa hai trục. Nếu không xử lý triệt để hiện tượng ghép kênh, hệ thống dễ rơi vào trạng thái mất ổn định hoặc dao động lớn quanh quỹ đạo đặt.

1.3. Tổng quan các thuật toán Trajectory tracking control hiện đại

Nhiều phương pháp Trajectory tracking control hiện đại đã được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng điều khiển hệ TRMS. Các bộ điều khiển tuyến tính kinh điển như PID thường bộc lộ hạn chế khi hệ thống hoạt động trên phạm vi rộng. Các giải thuật phi tuyến như bộ điều khiển trượt SMC (Sliding Mode Control) mang lại tính bền vững cao trước nhiễu nhưng dễ sinh hiện tượng chattering. Phương pháp điều khiển Backstepping cho phép thiết kế từng bước đối với hệ phi tuyến có cấu trúc tam giác nghiêm ngặt. Ngoài ra, điều khiển dự báo mô hình MPC (Model Predictive Control) giúp tối ưu hóa tín hiệu điều khiển dưới các ràng buộc trạng thái. Mỗi phương pháp đều có ưu thế riêng nhưng cần được tinh chỉnh để thích ứng với bất định tham số.

II. Tuyến tính hóa và điều khiển bám quỹ đạo cho hệ TRMS

Tuyến tính hóa chính xác bằng phản hồi là phương pháp hiệu quả để triệt tiêu các thành phần phi tuyến đã biết trong mô hình toán học. Đối với hệ thống TRMS 2-DOF, giải thuật kết hợp giữa tuyến tính hóa chính xác và bù trọng trường cho phép đưa hệ phi tuyến về dạng tuyến tính chuẩn tắc. Cấu trúc điều khiển phân tầng gồm vòng trong khử phi tuyến và vòng ngoài thực hiện bám quỹ đạo mẫu. Kỹ thuật này bảo đảm hệ thống bám sát tín hiệu đặt trơn với sai số tiệm cận về không trong điều kiện mô hình danh định chính xác.

2.1. Phương pháp tuyến tính hóa chính xác và bù trọng trường

Phương pháp tuyến tính hóa chính xác sử dụng phép biến đổi tọa độ trạng thái và luật phản hồi phi tuyến. Mô men trọng trường phi tuyến được tính toán trực tiếp và bù vào tín hiệu điều khiển của động cơ chính. Việc bù mô men trọng trường giúp giải phóng bộ điều khiển vòng ngoài khỏi nhiệm vụ duy trì điểm làm việc tĩnh. Tín hiệu điều khiển mới sau biến đổi tạo ra một hệ thống tuyến tính tương đương gồm hai kênh độc lập. Kỹ thuật này giúp giải quyết triệt để bài toán khử ghép kênh phi tuyến giữa trục góc chao dọc và góc đảo lái khi các tham số động học được xác định chính xác.

2.2. Thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ Euler Lagrange

Hệ thống cơ điện TRMS được mô tả qua hệ phương trình Euler-Lagrange song tuyến dạng tổng quát. Bộ điều khiển bám quỹ đạo mẫu vòng ngoài được thiết kế dựa trên nguyên lý đặt cực hoặc bộ điều khiển hồi tiếp trạng thái tuyến tính. Tín hiệu đặt là các quỹ đạo trơn liên tục về góc và vận tốc góc cho cả hai kênh chao dọc và đảo lái. Luật điều khiển đảm bảo tính ổn định tiệm cận của sai lệch bám theo tiêu chuẩn Lyapunov. Ma trận độ lợi được lựa chọn tối ưu nhằm triệt tiêu nhanh sai số quá độ mà không gây bão hòa điện áp đặt lên hai động cơ cánh quạt.

2.3. Đánh giá chất lượng và độ bền vững trên mô hình mô phỏng

Chất lượng của bộ điều khiển tuyến tính hóa chính xác được kiểm chứng toàn diện thông qua môi trường mô phỏng MatLab/Simulink. Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống đáp ứng tốt với các quỹ đạo mẫu dạng hình sin và hàm đa thức bậc cao. Sai số bám quỹ đạo trên cả hai trục góc chao dọc và góc đảo lái nhanh chóng hội tụ về lân cận điểm không. Tuy nhiên, khi đưa vào các thành phần bất định tham số và mô men ma sát phi tuyến chưa mô hình hóa, chất lượng bám bị suy giảm đáng kể. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc bổ sung thành phần thích nghi bền vững cho bộ điều khiển.

III. Thiết kế điều khiển bám quỹ đạo TRMS thích nghi tối ưu

Trong điều kiện làm việc thực tế, hệ thống Twin Rotor MIMO System luôn chịu ảnh hưởng của các thành phần bất định hàm và nhiễu khí động học phức tạp. Phương pháp điều khiển thích nghi bền vững kết hợp bù bất định theo nguyên lý tối ưu hóa từng đoạn trên trục thời gian là giải pháp đột phá. Thuật toán không yêu cầu biết trước dạng giải tích của hàm bất định mà liên tục nhận dạng và bù sai lệch theo thời gian thực. Sự kết hợp này mang lại khả năng kháng nhiễu vượt trội và bảo đảm chất lượng điều khiển bám quỹ đạo mẫu luôn đạt độ chính xác cao.

3.1. Thuật toán nhận dạng bất định theo nguyên lý tối ưu từng đoạn

Thuật toán nhận dạng bất định hàm hoạt động dựa trên việc cực tiểu hóa bình phương sai lệch mô hình trên từng khoảng thời gian trích mẫu nhỏ. Sai lệch giữa trạng thái đo thực tế và trạng thái của mô hình danh định được sử dụng làm thông tin đầu vào. Giá trị ước lượng của thành phần bất định được tính toán thông qua giải bài toán tối ưu cục bộ có nghiệm giải tích tường minh. Phương pháp này giảm thiểu đáng kể khối lượng tính toán so với các thuật toán tối ưu toàn cục. Tốc độ nhận dạng nhanh cho phép bám bắt kịp thời các biến đổi đột ngột của tải trọng và luồng khí xoáy.

3.2. Cấu trúc điều khiển thích nghi bền vững kết hợp bù bất định

Cấu trúc điều khiển tổng thể là sự kết hợp giữa luật điều khiển bám quỹ đạo cơ sở và tín hiệu bù bất định trực tiếp từ khối nhận dạng. Luật điều khiển thích nghi bền vững này giúp triệt tiêu tác động của sai số mô hình hóa và mô men tương tác chéo (Cross-coupling effect). Tính ổn định của toàn bộ hệ kín được chứng minh chặt chẽ bằng hàm thế năng Lyapunov mở rộng. Hệ thống duy trì sai số bám nằm trong một lân cận nhỏ tùy ý của gốc tọa độ mà không đòi hỏi biên độ tín hiệu điều khiển quá lớn. Giải thuật khắc phục hiệu quả nhược điểm chattering thường gặp ở bộ điều khiển trượt SMC truyền thống.

3.3. Kiểm chứng thuật toán điều khiển thích nghi trên MatLab

Mô phỏng trên MatLab kiểm chứng khả năng bù bất định của bộ điều khiển thích nghi đề xuất trên mô hình TRMS 2-DOF. Các kịch bản thử nghiệm bao gồm thay đổi đột ngột mô men quán tính, gia tăng ma sát phi tuyến và tác động của nhiễu gió ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy thành phần bất định được nhận dạng chính xác và bù trừ gần như tức thời. Sai lệch bám quỹ đạo góc chao dọc và góc đảo lái giảm hơn 80% so với phương pháp tuyến tính hóa thông thường. Đáp ứng của hệ thống mượt mà, không xuất hiện hiện tượng vọt lố hay rung lắc quá mức trên trục cánh tay đòn.

IV. Thực nghiệm bộ điều khiển bám quỹ đạo trên hệ TRMS thực

Kiểm chứng thực nghiệm trên bàn thí nghiệm vật lý là bước bắt buộc để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải thuật điều khiển bám quỹ đạo. Bàn thí nghiệm hệ thống TRMS 2-DOF tại Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên cung cấp môi trường thực chứng hoàn chỉnh. Quá trình thí nghiệm đối mặt với đầy đủ các hiện tượng vật lý thực tế như trễ truyền thông, độ phân giải hữu hạn của cảm biến góc và vùng chết của động cơ. Kết quả thực nghiệm minh chứng rõ nét tính ưu việt của giải thuật thích nghi tối ưu trong điều kiện vận hành thực tế.

4.1. Thiết lập cấu trúc phần cứng và phần mềm bàn thí nghiệm TRMS

Bàn thí nghiệm TRMS bao gồm cơ cấu cơ khí cánh tay đòn hai bậc tự do, hai cụm động cơ DC cánh quạt và cảm biến đo góc quang học có độ chính xác cao. Khối giao tiếp phần cứng sử dụng card thu thập dữ liệu chuyên dụng kết nối với máy tính thời gian thực. Phần mềm điều khiển được lập trình và nhúng trực tiếp qua MatLab/Simulink Real-Time Windows Target. Tần số lấy mẫu được thiết lập ở mức 1000 Hz nhằm đảm bảo tính liên tục và giảm thiểu sai số lượng tử hóa tín hiệu. Toàn bộ cấu trúc phần cứng được hiệu chuẩn kỹ lưỡng trước khi nạp thuật toán điều khiển.

4.2. Cài đặt thuật toán điều khiển bám quỹ đạo trên thiết bị thực

Giải thuật điều khiển thích nghi bù bất định được biên dịch sang mã C tối ưu và nạp vào hệ thống điều khiển thời gian thực. Tín hiệu góc đo được từ cảm biến quang học được lọc qua bộ lọc thông thấp số để loại bỏ nhiễu đo lường trước khi tính toán sai lệch bám. Tín hiệu điện áp điều khiển xuất ra được giới hạn an toàn để bảo vệ mạch công suất động cơ. Quá trình khởi động và bám quỹ đạo mẫu được thực hiện tuần tự qua các giai đoạn cân bằng tĩnh, nâng dầm và chuyển động theo quỹ đạo không gian 3D phức tạp.

4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm và khả năng ứng dụng thực tế

Dữ liệu thực nghiệm thu được khẳng định bộ điều khiển thích nghi tối ưu duy trì độ bám quỹ đạo vượt trội so với các thuật toán tuyến tính. Hiện tượng ghép kênh phi tuyến giữa hai trục quay được triệt tiêu hiệu quả. Sai số bám quỹ đạo thực tế luôn nằm trong phạm vi dung sai cho phép dưới 1.5 độ trên cả hai trục. Bộ điều khiển thể hiện tính thích ứng cao khi hệ thống chịu va đập ngoại lực bất ngờ. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng thực tiễn rộng rãi cho các thiết bị bay không người lái UAV, máy bay trực thăng và hệ thống robot đa trục.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6. Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRMS - MÔ HÌNH HÓA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN
1.1. Mô hình hóa TRMS
1.1.1. Cấu trúc vật lý TRMS
1.1.2. Mô hình hóa bằng phương pháp lý thuyết
1.2. Các phương pháp điều khiển hiện có cho TRMS
1.2.1. Điều khiển tuyến tính
1.2.2. Điều khiển phi tuyến
2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KHIỂN TUYẾN TÍNH HÓA CHÍNH XÁC TRMS KHI CÓ MÔ HÌNH CHÍNH XÁC
2.1. Phương pháp cơ sở: Điều khiển bù trọng trường
2.1.1. Tuyến tính hóa chính xác bằng phản hồi
2.1.2. Điều khiển vòng ngoài để bám quỹ đạo mẫu
2.1.3. Bộ điều khiển chung
2.2. Phương pháp đề xuất cho hệ Euler-Lagrange song tuyến khi có mô hình chính xác
2.2.1. Bộ điều khiển bám quỹ đạo mẫu
2.2.2. Đánh giá chất lượng bền vững của bộ điều khiển đề xuất cho hệ Euler- Lagrange song tuyến bất định
2.2.3. Áp dụng cho TRMS và kiểm chứng chất lượng bộ điều khiển bằng mô phỏng trên MatLab
3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN BÙ BẤT ĐỊNH HÀM THEO NGUYÊN LÝ TỐI ƯU HÓA TỪNG ĐOẠN SAI LỆCH MÔ HÌNH TRÊN TRỤC THỜI GIAN
3.1. Thuật toán nhận dạng thành phần bất định hàm
3.1.1. Lớp hệ bất định có mô hình trạng thái song tuyến
3.1.2. Nhận dạng nhiễu theo nguyên tắc cực tiểu hóa từng đoạn bình phương sai lệch mô hình
3.2. Xây dựng bộ điều khiển thích nghi bám quỹ đạo mẫu cho hệ Euler-Lagrange song tuyến bất định
3.2.1. Bộ điều khiển kết hợp điều khiển bám và bù bất định
3.2.2. Kiểm chứng chất lượng bằng mô phỏng trên MatLab với TRMS
4. CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG CHẤT LƯỢNG BẰNG THỰC NGHIỆM
4.1. Mô tả bàn thí nghiệm
4.1.1. Các thiết bị trên bàn thí nghiệm
4.1.2. Cấu trúc tổng thể bàn thí nghiệm TRMS của ĐHKTCN Thái Nguyên
4.2. Cài đặt bộ điều khiển cho bàn thí nghiệm TRMS
4.3. Kết quả thí nghiệm và đánh giá
4.3.1. Tiến hành thí nghiệm
4.3.2. Kết quả và đánh giá chất lượng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống twin rotor mimo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (118 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐÀM BẢO LỘC NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN BÁM QUỸ ĐẠO CHO HỆ THỐNG TWIN ROTOR MIMO LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT THÁI NGUYÊN – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐÀM BẢO LỘC NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN BÁM QUỸ ĐẠO CHO HỆ THỐNG TWIN ROTOR MIMO CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA MÃ SỐ: 9.16 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN DUY CƯƠNG 2. HORST PUTA THÁI NGUYÊN – 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể giáo viên hướng dẫn và các nhà khoa học. Các tài liệu tham khảo đã được trích dẫn đầy đủ.

Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trên bất cứ một công trình nào khác. Thái Nguyên, ngày 6 tháng 9 năm 2020 Tác giả Đàm Bảo Lộc luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm luận án với đề tài "Nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO", tôi đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ về công tác tổ chức và chuyên môn của Bộ môn Tự động hóa, Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên, của Bộ môn Điều khiển tự động, Viện Điện, Đại học Bách khoa Hà nội. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới hai cơ sở đào tạo này, đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể hướng dẫn là PGS.

Nguyễn Duy Cương, GS. Horst Puta, những người Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng chuyên môn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Cao đẳng Công Nghiệp Thái Nguyên nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong thời gian tôi học tập để hoàn thành khóa học.

Thái Nguyên, ngày 6 tháng 9 năm 2020 Tác giả luận án Đàm Bảo Lộc luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. xi DANH MỤC CÁC BẢNG.

xii DANH MỤC HÌNH VẼ. xiii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Bố cục của luận án .3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRMS - MÔ HÌNH HÓA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN.1 Mô hình hóa TRMS.1 Cấu trúc vật lý TRMS .2 Mô hình hóa bằng phương pháp lý thuyết.2 Các phương pháp điều khiển hiện có cho TRMS .1 Điều khiển tuyến tính .2 Điều khiển phi tuyến.

35 CHƯƠNG 2: ĐIỀU KHIỂN TUYẾN TÍNH HÓA CHÍNH XÁC TRMS KHI CÓ MÔ HÌNH CHÍNH XÁC .1 Phương pháp cơ sở: Điều khiển bù trọng trường.1 Tuyến tính hóa chính xác bằng phản hồi .2 Điều khiển vòng ngoài để bám quỹ đạo mẫu .3 Bộ điều khiển chung .2 Phương pháp đề xuất cho hệ Euler-Lagrange song tuyến khi có mô hình chính xác. 40 luan an iv 2.1 Bộ điều khiển bám quỹ đạo mẫu .2 Đánh giá chất lượng bền vững của bộ điều khiển đề xuất cho hệ Euler- Lagrange song tuyến bất định .3 Áp dụng cho TRMS và kiểm chứng chất lượng bộ điều khiển bằng mô phỏng trên MatLab. 51 CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN BÙ BẤT ĐỊNH HÀM THEO NGUYÊN LÝ TỐI ƯU HÓA TỪNG ĐOẠN SAI LỆCH MÔ HÌNH TRÊN TRỤC THỜI GIAN .1 Thuật toán nhận dạng thành phần bất định hàm .1 Lớp hệ bất định có mô hình trạng thái song tuyến .2 Nhận dạng nhiễu theo nguyên tắc cực tiểu hóa từng đoạn bình phương sai lệch mô hình .2 Xây dựng bộ điều khiển thích nghi bám quỹ đạo mẫu cho hệ Euler-Lagrange song tuyến bất định .1 Bộ điều khiển kết hợp điều khiển bám và bù bất định .2 Kiểm chứng chất lượng bằng mô phỏng trên MatLab với TRMS. 67 CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG CHẤT LƯỢNG BẰNG THỰC NGHIỆM.1 Mô tả bàn thí nghiệm .1 Các thiết bị trên bàn thí nghiệm…………………………………………….2 Cấu trúc tổng thể bàn thí nghiệm TRMS của ĐHKTCN Thái Nguyên .2 Cài đặt bộ điều khiển cho bàn thí nghiệm TRMS .3 Kết quả thí nghiệm và đánh giá .1 Tiến hành thí nghiệm .2 Kết quả và đánh giá chất lượng.

86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .87 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .88 TÀI LIỆU THAM KHẢO .90 PHỤ LỤC luan an v CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG Ký hiệu Ý nghĩa toán học/vật lý h Góc đảo lái trong mặt ngang của TRMS (Yaw angle) v Góc chao dọc trong mặt đứng của TRMS (Pitch angle)  hR Góc đảo lái mẫu trong mặt ngang của TRMS vR Góc chao dọc trong mặt đứng của TRMS h Vận tốc góc của cánh tay đòn tự do trong mặt ngang v Vận tốc góc của cánh tay đòn tự do trong mặt đứng k Sai lệch nhận dạng giữa trạng thái x k  x (tk ) đo được từ mô hình hệ thống và trạng thái mẫu z k  z (tk ) của hệ đó khi không có thành phần bất định max Lượng quá điều chỉnh   1, 2 , , m  T Vector của m biến điều khiển  Ma trận Hurwitz h Từ thông của động cơ đuôi m Từ thông của động cơ chính  Một chỉ số đánh giá sai lệch bám cho trước Lân cận gốc v Vận tốc góc của cánh quạt chính h Vận tốc góc của cánh quạt đuôi Mih Tổng hợp mô men trong mặt phẳng ngang i Miv Tổng hợp mô men trong mặt phẳng đứng i A(x ) Ma trận hệ thống phụ thuộc trạng thái luan an vi B (x ) Ma trận điều khiển phụ thuộc trạng thái Bh Hệ số ma sát nhớt của khớp quay trong mặt ngang Ma trận hàm, phụ thuộc q cùng đạo hàm q của nó, có tên gọi C (q ,q ) là ma trận lực hướng tâm (centripetal and coriolis forces) d (q ,t ) Thành phần bất định theo biến khớp d (x , t ) Bất định hàm theo biến trạng thái d k  d (tk ) Nhiễu ước lượng lượng tử hóa d (x , t ) Nhiễu ước lượng Eah Sức phản điện động phần ứng của động cơ đuôi Eav Sức phản điện động phần ứng của động cơ chính F Ma trận điều khiển trong phương trình Euler-Lagrange Fv v  Lực đẩy do cánh quạt chính tạo ra Fh h  Lực đẩy do cánh quạt đuôi tạo ra g Gia tốc trọng trường Vector hàm, phụ thuộc biến khớp q , có tên gọi là vector lực g (q ) ma sát và gia tốc trọng trường h Chiều dài của khớp quay iah Dòng điện phần ứng của động cơ đuôi iav Dòng điện phần ứng của động cơ chính I Ma trận đơn vị J1 Mô men quán tính của cánh tay đòn tự do J2 Mô men quán tính của thanh đối trọng J3 Mô men quán tính của khớp xoay J mm Mô men quán tính của rotor động cơ một chiều luan an vii J m ,prop Mô men quán tính của cánh quạt chính J t ,prop Mô men quán tính của cánh quạt đuôi J mr Mô men quán tính của động cơ chính Jtr Mô men quán tính của động cơ đuôi Jv Tổng mô men quán tính trong mặt đứng Jh Tổng mô men quán tính trong mặt ngang kchn Hằng số mô men cáp dẹt theo chiều âm góc đảo lái k fhp Hằng số lực đẩy cánh quạt động cơ đuôi quay theo chiều dương k fhn Hằng số lực đẩy cánh quạt động cơ đuôi quay theo chiều âm k fvp Hằng số lực đẩy cánh quạt động cơ chính quay theo chiều dương k fvn Hằng số lực đẩy cánh quạt động cơ chính quay theo chiều âm km Hằng số của mô men xen kênh do ảnh hưởng của tốc độ lực đẩy cánh quạt chính lên chuyển động của cánh tay đòn tự do trong mặt ngang ksfh Hằng số mô men ma sát tĩnh trong mặt ngang ksfv Hằng số mô men ma sát tĩnh trong mặt đứng kthp Hệ số phụ thuộc vào chiều vận tốc góc cách quạt đuôi khi quay theo chiều dương kthn Hệ số phụ thuộc vào chiều vận tốc góc cách quạt đuôi khi quay theo chiều âm ktvp Hệ số phụ thuộc vào chiều vận tốc góc cách quạt chính khi quay theo chiều dương ktvn Hệ số phụ thuộc vào chiều vận tốc góc cách quạt chính khi quay theo chiều âm luan an viii kt Hằng số của mô men xen kênh do ảnh hưởng của tốc độ lực đẩy cánh quạt đuôi lên chuyển động của cánh tay đòn tự do trong mặt đứng. kvfh Hệ số mô men ma sát Viscous trong mặt ngang kvfv Hệ số mô men ma sát Viscous trong mặt đứng kg Hệ số hiệu ứng con quay hồi chuyển L Hàm Largrange lT 2 Khoảng cách từ trọng tâm của thanh đối trọng đến khớp xoay lb Chiều dài của thanh đối trọng lcb Khoảng cách từ đối trọng đến khớp xoay lm Chiều dài phần chính của cánh tay đòn tự do lt Chiều dài phần đuôi của cánh tay đòn tự do Lm Điện cảm phần ứng của động cơ chính Lt Điện cảm phần ứng của động cơ đuôi m Khối lượng mT 1 Tổng khối lượng của cánh tay đòn tự do lT 1 Trọng tâm của cánh tay đòn tự do mt Khối lượng phần phía bên cánh quạt đuôi của thanh ngang mtr Khối lượng động cơ đuôi mts Khối lượng vành bảo vệ cánh quạt đuôi mm Khối lượng phần phía bên cánh quạt chính của thanh ngang mmr Khối lượng động cơ chính mms Khối lượng vành bảo vệ cánh quạt chính mb Khối lượng của thanh đối trọng luan an ix mT 2 Tổng khối lượng của thanh đối trọng mcb Khối lượng của đối trọng mh Khối lượng của khớp xoay M fric .h Mô men ma sát của chuyển động cánh tay đòn tự do trong mặt ngang M fric .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đàm Bảo Lộc (2020). Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO [Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/bo-dieu-khien-bam-quy-dao-he-thong-twin-rotor-mimo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển bám quỹ đạo hệ thống twin rotor MIMO. Giải pháp điều khiển phi tuyến tối ưu hiệu quả.

Luận án "Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa. Danh mục: Tự Động Hóa.

Luận án "Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO" có 118 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bộ điều khiển bám quỹ đạo cho hệ thống Twin Rotor MIMO" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter