Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Giải pháp nâng cao chất lượng định hướng nguồn bức xạ vô tuyến - Nguyễn Tuấn Minh, Viện KHCN Quân sự
Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng nguồn bức xạ vô tuyến. Đề xuất phương pháp cải tiến hiệu suất định hướng 20% so với hiện tại.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
140
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan định hướng bức xạ vô tuyến và thuật toán DoA
- Số trang:
- 140 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Nguyễn Tuấn Minh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan định hướng bức xạ vô tuyến và thuật toán DoA
Định hướng nguồn bức xạ vô tuyến đóng vai trò then chốt trong các hệ thống trinh sát và tác chiến điện tử hiện đại. Mục tiêu chính là xác định chính xác vị trí góc của nguồn phát sóng trong không gian. Bài toán ước lượng hướng sóng tới DoA đòi hỏi độ phân giải cao và thời gian đáp ứng nhanh. Các hệ thống truyền thống gặp nhiều thách thức trước tín hiệu phức tạp và môi trường nhiễu biến động. Sự phát triển của công nghệ xử lý tín hiệu mảng mở ra nhiều giải pháp đột phá. Việc nâng cấp cấu trúc phần cứng kết hợp tối ưu hóa thuật toán giúp nâng cao chất lượng đo lường. Hệ thống định hướng hiện đại đáp ứng tốt các yêu cầu tác chiến đa dạng và cung cấp thông tin mục tiêu đáng tin cậy.
1.1. Khái niệm và vai trò của ước lượng hướng sóng tới DoA
Ước lượng hướng sóng tới DoA là kỹ thuật nền tảng để thu thập thông tin vị trí nguồn phát. Kỹ thuật này sử dụng cấu trúc mảng để thu nhận tín hiệu tại các vị trí không gian khác nhau. Độ trễ thời gian truyền sóng tạo ra độ dịch pha tương ứng giữa các phần tử anten. Việc phân tích mối quan hệ pha cho phép khôi phục góc tới của sóng vô tuyến một cách chính xác. Đồ thị bức xạ vô tuyến của hệ thống quyết định khả năng định hướng và độ nhạy thu. Độ định hướng anten càng lớn thì khả năng tập trung năng lượng và khử nhiễu càng cao. Nhiệm vụ ước lượng DoA phục vụ trực tiếp cho giám sát vô tuyến, dẫn đường và cứu hộ.
1.2. Các thuật toán không gian con kinh điển MUSIC và ESPRIT
Thuật toán MUSIC là đại diện tiêu biểu cho phương pháp phân giải siêu cao dựa trên phân rã không gian con. Thuật toán phân tách ma trận hiệp phương sai tín hiệu thành không gian tín hiệu và không gian nhiễu trực giao. Hàm phổ quét hướng của MUSIC đạt giá trị cực đại tại góc tới thực tế. Thuật toán ESPRIT khai thác tính bất biến tịnh tiến của mảng anten cấu trúc song song. ESPRIT tính toán trực tiếp góc tới mà không cần quét phổ toàn không gian. Phương pháp này giảm bớt khối lượng tính toán nhưng vẫn bảo toàn độ chính xác. Cả hai thuật toán đều phát huy hiệu quả cao trong điều kiện nguồn phát không tương quan.
II. Nâng cao định hướng bức xạ vô tuyến bằng anten mảng pha
Anten mảng pha là thành phần cốt lõi trong các hệ thống định hướng và thu phát vô tuyến tiên tiến. Khác với hệ thống quét cơ học, mảng pha quét búp sóng hoàn toàn bằng tín hiệu điều khiển điện tử. Hệ số tăng ích anten được cải thiện tỷ lệ thuận với số lượng phần tử bức xạ. Đồ thị bức xạ vô tuyến được định hình linh hoạt nhằm tập trung búp sóng chính về nguồn phát. Cấu hình mảng tối ưu hỗ trợ giảm đáng kể kích thước vật lý của đài thu trinh sát. Công nghệ này đáp ứng khả năng giám sát đa kênh liên tục trong không gian rộng lớn.
2.1. Cấu hình mảng ULA và UCA trong thu thập tín hiệu vô tuyến
Mảng thẳng đều ULA sở hữu cấu trúc hình học đơn giản và chi phí triển khai thấp. ULA hoạt động hiệu quả trong bài toán ước lượng góc một chiều 1D nhưng bị hạn chế góc quan sát. Mảng tròn đều UCA mang lại khả năng quét toàn phương 360 độ trong mặt phẳng nằm ngang. UCA hỗ trợ ước lượng đồng thời góc phương vị và góc ngẩng 2D mà không gặp điểm mù. Kết hợp hai cấu trúc ULA và UCA tạo ra dàn anten lai có hiệu năng thu nhận vượt trội. Dàn anten lai kiểm soát tốt mức búp sóng phụ, hạn chế hiện tượng thu tín hiệu giả từ các hướng ngoài mong muốn.
2.2. Ứng dụng kỹ thuật tạo búp sóng thích nghi adaptive beamforming
Kỹ thuật tạo búp sóng thích nghi đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý tín hiệu không gian. Hệ thống tự động hiệu chỉnh trọng số biên độ và pha để tối đa hóa công suất tín hiệu mong muốn. Công nghệ adaptive beamforming chủ động tạo các điểm triệt tiêu sâu tại hướng của nguồn gây nhiễu. Tỷ số tín hiệu trên tạp âm SNR tại đầu ra luôn được duy trì ở mức cao. Mức búp sóng phụ được đè nén xuống ngưỡng rất thấp nhằm tăng cường độ chọn lọc không gian. Nhờ vậy, hệ thống bảo đảm khả năng thu nhận tin cậy trong môi trường đối kháng điện tử gay gắt.
III. Cải tiến thuật toán định hướng bức xạ vô tuyến chính xác
Các thuật toán ước lượng hướng sóng tới DoA kinh điển đòi hỏi phân rã giá trị riêng ma trận với độ phức tạp tính toán lớn. Điều này gây trễ nghiêm trọng trong các hệ thống trinh sát thời gian thực. Thuật toán truyền bá PM ra đời nhằm khắc phục hạn chế này thông qua việc loại bỏ bước phân rã không gian con. Nghiên cứu tập trung phát triển các biến thể PM cải tiến cho độ chính xác cao và tốc độ hội tụ nhanh. Giải pháp mới tối ưu hóa việc trích xuất vector chỉ phương từ dữ liệu thu nhận. Hiệu năng của thuật toán được kiểm chứng qua các mô hình thực nghiệm.
3.1. Thuật toán PM cải tiến định hướng 2D cho dàn anten ULA UCA
Dàn anten kết hợp ULA-UCA cung cấp cấu trúc đối xứng thuận lợi cho bài toán ước lượng góc 2D. Thuật toán PM cải tiến xây dựng toán tử truyền bá trực tiếp từ ma trận dữ liệu thu nhận. Thuật toán tự động ghép cặp góc phương vị và góc ngẩng mà không cần tìm kiếm phổ đa chiều. Hệ số tăng ích anten được duy trì đồng đều tại các hướng quan sát khác nhau. Tốc độ tính toán tăng lên rõ rệt, cho phép hệ thống bám bắt mục tiêu di động tức thời. Sai số ước lượng của phương pháp tiệm cận giới hạn lý thuyết Cramer-Rao trong nhiều kịch bản thử nghiệm.
3.2. Định hướng nhanh nguồn tương quan cho dàn anten thẳng đều ULA
Hiện tượng phản xạ đa đường thường tạo ra các nguồn bức xạ tương quan cao hoặc kết hợp hoàn toàn. Tín hiệu kết hợp làm giảm hạng ma trận hiệp phương sai, khiến các thuật toán cổ điển bị mất hướng. Thuật toán PM cải tiến tích hợp kỹ thuật làm trơn không gian giúp khôi phục đầy đủ đặc tính của ma trận tín hiệu. Quá trình xử lý không yêu cầu đảo ma trận kích thước lớn, tiết kiệm đáng kể tài nguyên phần cứng. Độ định hướng anten được khai thác tối đa nhằm phân tách rõ rệt các nguồn phát kề cận nhau. Phương pháp duy trì độ chính xác cao ngay cả khi tỷ số tín hiệu trên nhiễu ở mức thấp.
IV. Xử lý nhiễu khi định hướng bức xạ vô tuyến trong thực tế
Môi trường truyền sóng thực tế chứa nhiều dạng nhiễu phức tạp và không đồng nhất. Nhiễu màu và sự bất định về số lượng nguồn bức xạ là hai thách thức lớn nhất trong kỹ thuật định hướng. Các giả định lý tưởng về nhiễu trắng Gauss không còn phù hợp trong tác chiến thực địa. Đồ thị bức xạ vô tuyến dễ bị biến dạng nếu thuật toán xử lý tín hiệu không có cơ chế bù trừ nhiễu. Nghiên cứu đề xuất các kiến trúc mảng anten chuyên dụng kết hợp thuật toán thích nghi để loại bỏ nhiễu màu. Nhờ đó, chất lượng định hướng luôn được đảm bảo ổn định.
4.1. Định hướng 2D dùng anten mảng chữ L trong môi trường nhiễu màu
Nhiễu màu Toeplitz đối xứng là dạng nhiễu không gian phổ biến do các nguồn phát tán xạ xung quanh tạo ra. Dàn anten mảng chữ L gồm hai nhánh vuông góc cung cấp thông tin không gian đầy đủ cho việc ước lượng góc 2D. Thuật toán mới khai thác tính chất tương quan chéo giữa hai nhánh anten để triệt tiêu hoàn toàn ma trận nhiễu màu. Phương pháp không yêu cầu đo lường hay ước lượng trước tham số của nhiễu môi trường. Kỹ thuật tạo búp sóng thích nghi duy trì búp sóng sắc nét hướng về tín hiệu mục tiêu. Sai số đo góc giảm thiểu đáng kể, nâng cao độ tin cậy của toàn bộ hệ thống trinh sát.
4.2. Xử lý định hướng khi bất định số lượng nguồn tín hiệu tới
Trong thực tế tác chiến, số lượng nguồn bức xạ tới anten thường thay đổi liên tục và không thể biết trước. Các tiêu chuẩn ước lượng số nguồn như AIC hay MDL thường cho kết quả sai lệch khi số mẫu tín hiệu bị hạn chế. Cấu hình mảng ULA-ULA trực giao cùng tâm pha đối xứng cho phép định hướng 2D độc lập với số lượng nguồn tiên nghiệm. Thuật toán tận dụng cấu trúc hình học đặc thù để tự động triệt tiêu các thành phần tín hiệu chéo. Mức búp sóng phụ được khống chế chặt chẽ nhằm triệt tiêu các đỉnh phổ giả. Hệ thống bảo đảm tính chính xác ngay cả trong tình huống mật độ tín hiệu dày đặc.
V. Giải pháp định vị nguồn bức xạ vô tuyến trên không gian
Kết quả định hướng góc tới là cơ sở dữ liệu quan trọng để xác định tọa độ vị trí mục tiêu. Các phương pháp định vị không gian truyền thống thường yêu cầu liên kết nhiều đài trinh sát độc lập. Kỹ thuật giao hội góc hoặc đo hiệu cự ly đòi hỏi hệ thống đồng bộ thời gian và đường truyền dữ liệu phức tạp. Việc kết hợp ước lượng hướng sóng tới DoA độ chính xác cao với dữ liệu địa hình mở ra hướng đi mới. Giải pháp định vị đơn đài giúp rút ngắn thời gian triển khai và tăng tính bảo mật của khí tài tác chiến.
5.1. Mô hình định vị kết hợp dữ liệu định hướng và bản đồ số địa hình 3D
Định vị đơn đài dựa trên dữ liệu định hướng 2D kết hợp mô hình số độ cao địa hình 3D DEM mang lại hiệu quả vượt trội. Từ góc phương vị và góc ngẩng đo được, hệ thống thiết lập tia ngắm quang tuyến trong không gian 3D. Thuật toán tìm giao điểm giữa tia ngắm và bề mặt địa hình số để xác định tọa độ địa lý của nguồn bức xạ. Giải pháp loại bỏ hoàn toàn nhu cầu về trạm đo cự ly phụ trợ hoặc đo thời gian truyền dẫn. Mức búp sóng phụ thấp của dàn anten thu bảo đảm độ chính xác của tia ngắm. Phương pháp này đặc biệt thích hợp với địa hình đồi núi phức tạp.
5.2. Đánh giá ảnh hưởng sai số định hướng tới độ chính xác định vị
Sai số định vị chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cự ly mục tiêu, sai số góc đo và độ phân giải địa hình số. Hệ số tăng ích anten cao kết hợp thuật toán xử lý tiên tiến giúp thu hẹp đáng kể hình elip sai số vị trí. Mô hình đánh giá toàn diện tác động của sai số đo góc ngẩng và sai số độ cao bề mặt tới kết quả định vị. Nghiên cứu thiết lập các ma trận hiệu chỉnh hình học nhằm tự động bù sai số trắc địa. Kết quả kiểm tra khẳng định giải pháp định vị đơn đài đạt độ tin cậy cao, phục vụ hiệu quả cho các nhiệm vụ giám sát điện tử.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (140 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ ------------------------------ NGUYỄN TUẤN MINH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỊNH HƢỚNG NGUỒN BỨC XẠ VÔ TUYẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI – NĂM 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ ---------------------- NGUYỄN TUẤN MINH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỊNH HƢỚNG NGUỒN BỨC XẠ VÔ TUYẾN Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số: 9520203 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS LÊ THANH HẢI 2.TS NGUYỄN TRỌNG LƯU HÀ NỘI – NĂM 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan dưới đây là công trính nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác, các dữ liệu tham khảo được trìch dẫn đầy đủ. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Tuấn Minh luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Thanh Hải và TS.
Nguyễn Trọng Lưu, những người đã động viên, hướng dẫn tận tính và giúp đỡ tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trính nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các nhà khoa học tại Viện Điện tử, đại học Bách khoa Hà Nội, đại học Công nghệ - đại học Quốc gia Hà Nội, đại học Công nghiệp Hà Nội đã có những nhận xét và gợi ý vô cùng quý báu về luận án của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Điện tử, Phòng Đào tạo Viện Khoa học và Công nghệ quân sự đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trính thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đính đã ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian làm Luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Tuấn Minh luan an iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xi MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH HƢỚNG NGUỒN BỨC XẠ VÔ TUYẾN. Giới thiệu về định hƣớng nguồn bức xạ vô tuyến. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Bài toán định hƣớng tổng quát.
Một số thuật toán định hƣớng nguồn bức xạ điển hình. Thuật toán MUSIC. Thuật toán ESPRIT. Thuật toán PM.
Một số thuật toán khác. Một số phƣơng pháp định vị dựa trên kết quả định hƣớng. Phương pháp giao hội. Phương pháp cự ly.
Phương pháp hiệu cự ly. Phương pháp góc - cự ly. Đặt vấn đề nghiên cứu. Kết luận chƣơng.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG. 39 THUẬT TOÁN PM CẢI TIẾN. Giới thiệu chƣơng. 39 luan an iv 2.
Thuật toán PM cải tiến. Đề xuất giải pháp sử dụng thuật toán PM cải tiến trong định hƣớng 2D các nguồn bức xạ không tƣơng quan áp dụng cho dàn ăng ten ULA- UCA. Xây dựng mô hính và đề xuất giải pháp. Mô phỏng đánh giá kết quả.
Đề xuất giải pháp sử dụng thuật toán PM cải tiến trong định hƣớng nhanh 1D các nguồn bức xạ tƣơng quan áp dụng cho dàn ăng ten ULA 56 2. Xây dựng mô hính và đề xuất giải pháp. Mô phỏng đánh giá kết quả. Kết luận chƣơng.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH HƢỚNG 2D TRONG ĐIỀU KIỆN NHIỄU MÀU, BẤT ĐỊNH THÔNG TIN TIÊN NGHIỆM SỐ LƢỢNG NGUỒN BỨC XẠ VÀ GIẢI PHÁP ĐỊNH VỊ DỰA TRÊN KẾT QUẢ ĐỊNH HƢỚNG. Giới thiệu chƣơng. Đề xuất giải pháp định hƣớng 2D sử dụng dàn ăng ten chữ L trong điều kiện nhiễu màu Toeplitz đối xứng. Nhiễu màu Toeplitz đối xứng.
Xây dựng mô hính và đề xuất giải pháp. Mô phỏng đánh giá kết quả. Đề xuất giải pháp định hƣớng 2D sử dụng dàn ăng ten ULA-ULA trực giao cùng tâm pha đối xứng trong điều kiện bất định thông tin tiên nghiệm số lƣợng nguồn bức xạ. Xây dựng mô hính và đề xuất giải pháp.
Mô phỏng đánh giá kết quả. Đề xuất mô hình định vị dựa trên kết quả định hƣớng và thông tin tiên nghiệm địa hình. Cở sở lý thuyết và xây dựng mô hình. Mô phỏng đánh giá kết quả.
Đề xuất giải pháp định vị sử dụng mô hính địa hình 3D. Đánh giá sự ảnh hưởng của các sai số đến kết quả định vị. Kết luận chƣơng. 111 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 luan an vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Các ký hiệu Trực giao ‖‖ Chuẩn véc tơ Euclide Giả nghịch đảo Thời gian trễ của tín hiệu giữa phần tử ăng ten thứ i và vị trí tham chiếu [.]* Liên hợp phức [.]H Chuyển đổi liên hợp phức [.]T Chuyển vị Dấu bằng theo định nghĩa A(θ) Ma trận chỉ phương trong mặt phẳng góc ngẩng A(θ, ϕ) Ma trận chỉ phương trong mặt phẳng góc ngẩng và góc phương vị A(ϕ) Ma trận chỉ phương trong mặt phẳng góc phương vị c Tốc độ truyền tín hiệu d Khoảng cách giữa các phần tử ăng ten E[.] Giá trị kỳ vọng En Véc tơ riêng của nhiễu Es Véc tơ riêng tìn hiệu L Số mẫu tín hiệu M Số phần tử ăng ten N Số lần thử độc lập p Số lượng nguồn bức xạ tới dàn ăng ten P(θ) Phổ công suất tín hiệu r Bán kình đường tròn R Ma trận hiệp phương sai ζ Độ dịch pha θ Góc ngẩng luan an vii λ Bước sóng nguồn bức xạ σ2 Phương sai của nhiễu ϕ Góc phương vị ω Tần số tín hiệu Véc tơ nguồn bức xạ trên miền tần số Véc tơ tìn hiệu thu được bởi dàn ăng ten trên miền tần số Thời gian cần thiết để tín hiệu tới các phần tử ăng ten 2. Các chữ viết tắt AAR Đáp ứng góc thích nghi (Adaptive Angular Response) AIC Tiêu chuẩn thông tin Akaike (Akaike Information Criterion) ALI Phát hiện vị trí tự động (Automatic Location Identification ) AOA Góc tới (Angle of Arrival) AR Tự hồi quy (Auto – Regressive ) ARMA Tự hồi quy và trung bính trượt (Auto - Regressive and Moving Average Model) BPSK Điều chế pha nhị phân (Binary Phase Shift Keying) CP Pha sóng mang (Carrier Phase) CS Lấy mẫu nén (Compressive Sensing) DFT Biến đổi Fourier rời rạc (Discrete Fourier Transform) DML Hợp lý cực đại tất định (Deterministic Maximum Likelihood) ESPRIT Kỹ thuật bất biến luân phiên (Estimation Signal Parameters via Rotational Invariance Technique) EVD Khai triển giá trị riêng (Eigen Value Decomposition) FBSS Làm mịn không gian thuận ngược (Forward/Backward Spatial Smoothing) FOC Nửa bất bất biến bậc bốn (Fourth Order Cumulant) FSS Làm mịn không gian thuận (Forward Spatial Smoothing) HF Sóng ngắn (High Frequency) luan an viii ISDS Làm mịn vi sai cải tiến (Improved Spatial Difference Smoothing) LOS Tầm nhìn thẳng (Line Of Sight) LS Bính phương cực tiểu (Least Square) MA Trung bính trượt (Moving Average) MDL Độ dài mô tả cực tiểu (Minimum Description Length) ME Entropy cực đại (Maximum Entropy) MEM Phương pháp Entropy cực đại (Maximum Entropy Method) MLM Phương pháp hợp lý cực đại (Maximum Likelihood Method) MUSIC Phân loại đa tìn hiệu (Multiple Signal Classification) NLA Dàn ăng ten thẳng không cách đều (Non-Uniform Linear Antenna Array) NLOS Không theo tầm nhìn thẳng (None Line Of Sight) PLL Vòng khóa pha (Phase Locked Loop) PM Phương pháp hàm truyền (Propagator Method) QAM Điều chế biên độ cầu phương (Quadrature Amplitude Modulator) RMSE Sai số căn quân phương (Root Mean Square Error) RSSI Chỉ số cường độ tín hiệu thu (Received Signal Strength Indication) SIR Tỷ số tín hiệu trên nhiễu (Signal to Interference Ratio) SML Hợp lý cực đại ngẫu nhiên (Stochastic Maximum Likelihood) SNR Tỷ số tín hiệu trên tạp âm (Signal to Noise) SS Làm mịn không gian (Spatial Smoothing) TDOA Độ chênh lệch thời gian sóng tới (Time Difference of Arrival) TFBMP Ma trận Pencil thuận ngược (Total Forward Backward Matrix Pencil) TLS Tổng bính phương cực tiểu (Total Least – Squares) TNA Thuật toán tạp nhiêt (Thermal Noise Algorithm) TOA Thời gian sóng tới (Time Of Arrival) UCA Dàn ăng ten đồng dạng tròn đều (Uniform Circular Antenna Array) UHF Sóng siêu cao tần (Ultra High Frequency) ULA Dàn ăng ten thẳng cách đều (Uniform Linear Antenna Array) luan an ix URA Dàn ăng ten chữ nhật đồng dạng (Uniform Rectangular Antenna Array) VHF Sóng cao tần (Very High Frequency) WSF Lọc không gian con trọng số (Weighted Subspace Filting) luan an x DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Độ phân giải định hướng của giải pháp đề xuất với dàn ăng ten ULA-UCA trong điều kiện nhiễu trắng Gaussian …………….2: Độ phân giải định hướng của giải pháp đề xuất với dàn ăng ten ULA-UCA trong điều kiện nhiễu phi tuyến ………………….3: Độ phân giải định hướng các nguồn bức xạ không tương quan của giải pháp đề xuất với dàn ăng ten ULA ………………… 62 Bảng 2.4: Độ phân giải định hướng các nguồn bức xạ tương quan của giải pháp đề xuất với dàn ăng ten ULA ……………………….1: Độ phân giải định hướng của giải pháp đề xuất với dàn ăng ten ULA-ULA trong điều kiện màu tương quan ………………….2: Tổng hợp khả năng định hướng của một số phương pháp …….3: Bảng tham số dạng địa hình 1………………………………….4: Bảng tham số dạng địa hình 2………………………………….5: Bảng tham số dạng địa hình 3………………………………….6: Bảng tham số dạng địa hình 4………………………………….7: Bảng sai số giới hạn phương pháp đo ………………………… 108 luan an xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Dàn ăng ten gồm các phần tử bố trí tùy ý trong không gian.2: Biểu diễn tín hiệu trên miền thời gian - tần số …………….3: Dàn ăng ten ULA sáu phần tử được tách thành hai dàn ăng ten con gồm ba phần tử không xếp chồng lên nhau ……….4: Dàn ăng ten ULA sáu phần tử được tách thành hai dàn ăng ten con gồm năm phần tử xếp chồng lên nhau …………….5: Sơ đồ khối hệ thống định hướng vô tuyến sử dụng thuật toán CV …………………………………………………….6: Nguyên lý định vị theo góc ………………………………… 33 Hình 1.7: Nguyên lý định vị kiểu cự ly ……………………………….8: Nguyên lý định vị hiệu cự ly ……………………………….9: Nguyên lý định vị góc - cự ly ……………………………… 36 Hình 2.1: Mô hính dàn ăng ten ULA-UCA ………………………… 41 Hình 2.2: Mô hính định hướng ULA-UCA ………………………….3: Lưu đồ thuật toán định hướng 2D sử dụng dàn ăng ten ULA-UCA .4: Kết quả định hướng góc ngẩng hai nguồn bức xạ (25o, 70o) và (80o, 310o) trong điều kiện nhiễu trắng Gaussian ……….5: Kết quả định hướng góc phương vị hai nguồn bức xạ (25o, 46 luan an xii 70o) và (80o, 310o) trong điều kiện nhiễu trắng Gaussian ….6: Kết quả định hướng góc ngẩng hai nguồn bức xạ (25o, 70o) và (80o, 310o) trong điều kiện nhiễu phi tuyến …………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tuấn Minh (2020). Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-vien-thong/nghien-cuu-giai-phap-nang-cao-chat-luong-dinh-huong-nguon-buc-xa-vo-tuyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng nguồn bức xạ vô tuyến. Đề xuất phương pháp cải tiến hiệu suất định hướng 20% so với hiện tại.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Kỹ Thuật Viễn Thông.
Luận án "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến" có 140 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng định hướng bức xạ vô tuyến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.