Luận án Tiến sĩ Bùi Văn De: Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó BĐKH
Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó biến đổi khí hậu với các giải pháp bền vững, thích ứng và giảm nhẹ tác động.
Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tác động Biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL Thách thức lớn
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là thách thức toàn cầu. Nó làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên. Đời sống kinh tế - xã hội chịu tác động sâu sắc. An ninh môi trường, năng lượng, nước, lương thực bị đe dọa nghiêm trọng. Việt Nam là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đối mặt nhiều thách thức nhất. Khu vực này là vựa lúa lớn của cả nước. BĐKH gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Thiệt hại ước tính khoảng 1,5% GDP mỗi năm. Mực nước biển dâng 1 mét có thể ảnh hưởng 1% dân số. Tổn thất GDP nông nghiệp lên tới 25%. BĐKH làm gia tăng cạn kiệt tài nguyên. Môi trường suy thoái nhanh chóng. Khả năng tổn thương của các ngành kinh tế tăng lên. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội bị chậm lại. Nhiều thành quả đạt được có nguy cơ mất đi. Các rủi ro xuất hiện trong quy hoạch phát triển. Vùng ĐBSCL chịu ảnh hưởng nặng nề bởi lũ, hạn, mặn. Các vấn đề này ngày càng trầm trọng. Khó khăn đặt ra yêu cầu cấp bách cho công tác lãnh đạo ứng phó.
1.1. Nước biển dâng sụt lún đất ĐBSCL
Mực nước biển dâng Đồng bằng sông Cửu Long là mối đe dọa hiện hữu. Nhiều diện tích đất bị ngập vĩnh viễn. Nước biển xâm nhập sâu vào nội địa. Sụt lún đất ĐBSCL cũng diễn ra nhanh chóng. Tình trạng này làm trầm trọng thêm tác động của nước biển dâng. Các công trình hạ tầng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đất canh tác mất đi, buộc người dân thay đổi sinh kế.
1.2. Hạn hán xâm nhập mặn ĐBSCL gia tăng
Nạn hạn hán miền Nam trở nên thường xuyên hơn. Mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt trầm trọng. Xâm nhập mặn ĐBSCL diễn biến phức tạp. Độ mặn cao hơn, vào sâu hơn. Nhiều diện tích lúa, cây ăn trái bị chết. Nước sinh hoạt cũng khan hiếm. Hoạt động sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn lớn. Đời sống người dân bị ảnh hưởng trực tiếp.
1.3. Thiệt hại kinh tế xã hội nặng nề
BĐKH gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng cho ĐBSCL. Ngành nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp. Năng suất giảm, chất lượng sản phẩm suy thoái. An ninh lương thực bị đe dọa. Hàng triệu người dân bị ảnh hưởng đời sống. Sức khỏe cộng đồng cũng đối mặt nguy cơ. Di cư do BĐKH có thể xảy ra. Vấn đề đặt ra yêu cầu phải có giải pháp toàn diện.
II. Tỉnh ủy Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó BĐKH
Các Tỉnh ủy Đồng bằng sông Cửu Long và Thành ủy ĐBSCL giữ vai trò trung tâm. Sự lãnh đạo của họ có tính quyết định. Các tổ chức Đảng định hướng chiến lược. Họ chỉ đạo xây dựng kế hoạch ứng phó BĐKH. Công tác lãnh đạo ứng phó biến đổi khí hậu là nhiệm vụ ưu tiên. Tỉnh ủy, Thành ủy ban hành các nghị quyết. Họ cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước. Các quyết sách này phù hợp với đặc thù từng địa phương. Sự phối hợp giữa các cấp ủy Đảng được chú trọng. Từ tỉnh xuống cơ sở, có sự đồng bộ. Điều này đảm bảo hiệu quả của các giải pháp. Mục tiêu là bảo vệ ĐBSCL khỏi tác động tiêu cực. Nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng. Đảm bảo phát triển bền vững cho toàn vùng. Vai trò lãnh đạo của Đảng là kim chỉ nam. Họ dẫn dắt quá trình chuyển đổi. Họ huy động mọi nguồn lực xã hội. Củng cố khối đại đoàn kết để vượt qua thách thức.
2.1. Vai trò chủ đạo của Tỉnh ủy Đồng bằng sông Cửu Long
Tỉnh ủy Đồng bằng sông Cửu Long là hạt nhân lãnh đạo. Họ chịu trách nhiệm cao nhất trước các vấn đề BĐKH. Tỉnh ủy xác định tầm nhìn dài hạn. Họ xây dựng chương trình hành động cụ thể. Việc này đảm bảo tính thống nhất trong chỉ đạo. Họ tập trung nguồn lực để triển khai. Đồng thời, họ giám sát việc thực hiện các chính sách.
2.2. Xây dựng chiến lược thích ứng Biến đổi khí hậu
Các cấp ủy Đảng chỉ đạo xây dựng chiến lược phù hợp. Chiến lược này bao gồm giải pháp ứng phó Biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL. Nó tích hợp các mục tiêu phát triển. Đồng thời, nó tính đến đặc điểm tự nhiên, xã hội. Chiến lược hướng tới giảm thiểu rủi ro. Tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống. Đảm bảo ổn định sản xuất, đời sống người dân.
2.3. Định hướng phát triển bền vững khu vực
Lãnh đạo ứng phó biến đổi khí hậu không chỉ là phản ứng. Đó là quá trình định hướng phát triển mới. Tỉnh ủy, Thành ủy đặt mục tiêu bền vững. Họ thúc đẩy mô hình kinh tế xanh. Họ khuyến khích nông nghiệp thông minh. Bảo vệ môi trường được ưu tiên hàng đầu. Phát triển hài hòa với tự nhiên là mục tiêu cốt lõi. Khu vực ĐBSCL cần phát triển thích nghi.
III. Thực trạng ứng phó BĐKH vùng ĐBSCL Đánh giá
Công tác ứng phó Biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL đã đạt một số kết quả. Các tỉnh, thành phố chủ động triển khai nhiều hoạt động. Nhiều dự án, chương trình đã được thực hiện. Năng lực phòng chống thiên tai được nâng lên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém. Hiệu quả ứng phó chưa thực sự bền vững. Nguyên nhân chủ yếu do nguồn lực còn hạn chế. Nhận thức của một bộ phận người dân chưa cao. Công tác phối hợp liên vùng đôi khi thiếu đồng bộ. Hệ thống pháp luật, chính sách cần tiếp tục hoàn thiện. Việc thực hiện các giải pháp còn gặp khó khăn. Các Tỉnh ủy, Thành ủy đã rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu. Bài học về sự chủ động, quyết liệt trong lãnh đạo. Bài học về huy động sức dân, sự tham gia của cộng đồng. Cần có cách tiếp cận tổng thể, liên ngành, liên vùng. Điều này giúp nâng cao hiệu quả ứng phó trong dài hạn.
3.1. Đánh giá hiệu quả các hoạt động ứng phó
Các địa phương đã triển khai nhiều giải pháp. Có các dự án về đê điều, thủy lợi. Một số chương trình tái cơ cấu nông nghiệp. Các mô hình thích ứng bước đầu cho thấy hiệu quả. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều. Khả năng chống chịu của hệ thống chưa đạt yêu cầu. Các vấn đề như xâm nhập mặn, hạn hán vẫn diễn biến phức tạp. Cần đánh giá lại hiệu quả thực chất của các hoạt động đã thực hiện.
3.2. Nguyên nhân thành công và hạn chế
Thành công đến từ sự quan tâm lãnh đạo của Đảng. Có sự hỗ trợ từ Trung ương, quốc tế. Nỗ lực của chính quyền địa phương và người dân. Hạn chế chủ yếu do thiếu nguồn lực đầu tư. Công nghệ ứng phó còn lạc hậu. Năng lực quản lý và thực hiện chưa đồng đều. Phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ. Việc đánh giá rủi ro chưa toàn diện.
3.3. Kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn
Lãnh đạo ứng phó biến đổi khí hậu cần sự kiên trì. Cần có tầm nhìn dài hạn. Phải có sự tham gia của mọi tầng lớp. Huy động nguồn lực là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực thích ứng cho cộng đồng là ưu tiên. Cần đẩy mạnh nghiên cứu khoa học. Áp dụng công nghệ tiên tiến vào thực tiễn. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết.
IV. Nâng cao năng lực thích ứng Quy hoạch thủy lợi miền Tây
Nâng cao năng lực thích ứng là trọng tâm. Các giải pháp cần mang tính đột phá. Quy hoạch thủy lợi miền Tây cần được xem xét lại. Nó phải phù hợp với tình hình BĐKH mới. Phát triển hạ tầng thích ứng là ưu tiên. Hệ thống thủy lợi phải kiểm soát mặn, giữ ngọt. Cần đầu tư vào công nghệ mới. Áp dụng kỹ thuật tưới tiêu tiên tiến. Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp là bắt buộc. Chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp. Phát triển các mô hình kinh tế xanh. Bảo tồn đa dạng sinh học là quan trọng. Các hệ sinh thái tự nhiên giúp điều hòa khí hậu. Rừng ngập mặn, đầm lầy cần được bảo vệ. Nâng cao nhận thức cộng đồng là chìa khóa. Giáo dục về BĐKH cần được đẩy mạnh. Người dân cần chủ động thích ứng. Đồng thời, họ cần tham gia vào các giải pháp ứng phó. Quy hoạch phải tính đến Nước biển dâng Đồng bằng sông Cửu Long. Kế hoạch phòng chống Xâm nhập mặn ĐBSCL cần cụ thể hơn.
4.1. Cải thiện hạ tầng thủy lợi bền vững
Quy hoạch thủy lợi miền Tây cần được cập nhật. Hệ thống đê bao, cống đập cần nâng cấp. Chúng phải đảm bảo kiểm soát Xâm nhập mặn ĐBSCL. Đồng thời, phải chủ động tích trữ nước ngọt. Hạ tầng cần chịu được tác động của Nước biển dâng. Các công trình phải có tính linh hoạt cao. Khả năng điều tiết nước cần được tối ưu hóa.
4.2. Phát triển mô hình sinh kế thích ứng
Cần hỗ trợ người dân chuyển đổi sinh kế. Mô hình 'thuận thiên' cần được nhân rộng. Nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao là hướng đi. Nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn phù hợp. Du lịch sinh thái cũng là tiềm năng. Nâng cao năng lực thích ứng cho người dân. Đảm bảo sinh kế bền vững trong bối cảnh BĐKH. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng.
4.3. Quản lý tài nguyên nước hiệu quả
Tài nguyên nước là yếu tố sống còn của ĐBSCL. Cần có chiến lược quản lý nước tổng thể. Quản lý nước mặt, nước ngầm hiệu quả. Giảm thiểu thất thoát nước trong sản xuất. Tái sử dụng nước là cần thiết. Phát triển công nghệ xử lý nước. Hợp tác quốc tế về quản lý nguồn nước sông Mekong.
V. Giải pháp tăng cường lãnh đạo ứng phó biến đổi khí hậu
Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy Đồng bằng sông Cửu Long và Thành ủy ĐBSCL là then chốt. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ, mạnh mẽ. Cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách. Pháp luật về BĐKH phải được thực thi nghiêm. Nâng cao năng lực cán bộ là ưu tiên hàng đầu. Cán bộ cần được đào tạo chuyên sâu. Họ cần có kiến thức về BĐKH, kỹ năng quản lý. Đổi mới phương thức lãnh đạo để phù hợp với tình hình mới. Công tác truyền thông cần được đẩy mạnh. Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội. Huy động sự tham gia của mọi tầng lớp. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể. Tăng cường hợp tác quốc tế, liên vùng. Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến. Thu hút nguồn lực, công nghệ từ bên ngoài. Mục tiêu là xây dựng ĐBSCL kiên cường. Vùng đất có khả năng Nâng cao năng lực thích ứng cao. Đối phó hiệu quả với các thách thức của Biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL.
5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật về BĐKH
Các văn bản pháp luật cần được rà soát. Chúng phải phù hợp với thực tiễn ĐBSCL. Chính sách ưu đãi cần được ban hành. Các chính sách này hỗ trợ chuyển đổi sản xuất. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh. Nâng cao hiệu quả Lãnh đạo ứng phó biến đổi khí hậu thông qua luật pháp. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong thực thi.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ địa phương
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp là cần thiết. Cán bộ cần được trang bị kiến thức chuyên môn. Họ cần hiểu rõ về BĐKH, tác động của nó. Nâng cao kỹ năng quản lý, điều hành dự án. Tăng cường năng lực tham mưu, đề xuất chính sách. Điều này giúp họ thực hiện hiệu quả hơn các nhiệm vụ. Đặc biệt là trong việc Nâng cao năng lực thích ứng cho cộng đồng.
5.3. Tăng cường hợp tác liên vùng quốc tế
Phối hợp giữa các Tỉnh ủy, Thành ủy ĐBSCL là trọng yếu. Cần có cơ chế hợp tác chặt chẽ. Chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực giữa các địa phương. Hợp tác với các nước khu vực Mekong. Thu hút sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế. Chia sẻ thông tin, công nghệ tiên tiến. Nâng cao vị thế của ĐBSCL trong ứng phó BĐKH toàn cầu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BÙI VĂN DE CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LÃNH ĐẠO ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BÙI VĂN DE CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LÃNH ĐẠO ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC Mã số: 62 31 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS Đinh Ngọc Giang HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Bùi Văn De MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 7 1.
Các công trình nghiên cứu của nước ngoài 21 1. Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 25 CHƯƠNG 2: CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LÃNH ĐẠO ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 28 2. Khái quát về các tỉnh, thành phố ở đồng bằng sông Cửu Long và ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long 28 2. Những vấn đề cơ bản về các tỉnh, thành ủy lãnh đạo ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long 42 CHƯƠNG 3: ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM 66 3.
Thực trạng ứng phó với biến đổi khí hậu ở các tỉnh, thành phố đồng bằng sông Cửu Long 66 3. Các tỉnh, thành ủy ở đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo ứng phó với biến đổi khí hậu - thực trạng, nguyên nhân và những kinh nghiệm 75 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2030 108 4. Dự báo những yếu tố tác động và phương hướng tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ở đồng bằng sông Cửu Long trong ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2030 108 4. Những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo ứng phó với biến đổi khí hậu của các tỉnh, thành ủy ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 117 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 167 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HTCT : Hệ thống chính trị MTTQ : Mặt trận Tổ quốc PTLĐ : Phương thức lãnh đạo UBND : Ủy ban nhân dân 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI. Sự tác động của biến đổi khí hậu đang hàng ngày, hàng giờ làm thay đổi toàn diện sâu sắc hệ sinh thái tự nhiên, đời sống kinh tế - xã hội, đe dọa nghiêm trọng an ninh môi trường, năng lượng, nguồn nước, lương thực trên phạm vi toàn cầu. Ở phạm vi quốc gia BĐKH đã tác động đến các chủ trương, chính sách làm thay đổi quá trình định hướng phát triển kinh tế của các quốc gia. Đặt cho từng quốc gia phải đối mặt với vấn đề cấp bách như năng lượng, nước sạch, lương thực, dịch bệnh, việc làm, v.
Một mặt tạo cho các quốc gia xích lại gần nhau hơn vì trách nhiệm chung đối với một thế giới bền vững, mặt khác nó cũng tạo ra những sự chia rẽ về chính sách giữa các nước khi không tuân thủ những quy định chung về ứng phó với BĐKH. Với điều kiện vị trí địa lý tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, Việt Nam đã tận dụng phát triển kinh tế đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, Việt Nam lại là quốc gia sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bị ảnh hưởng nặng nề nhất. BĐKH đang ảnh hưởng đến nước ta ngày càng rõ nét và gây thiệt hại ngày càng nặng nề hơn.
Thiệt hại do thiên tai ngày càng gia tăng, gây tổn thất to lớn về người, tài sản, và ngân sách quốc gia. Các loại thiên tai trong thời gian qua ước tính gây thiệt hại về tài sản chiếm khoảng 1,5% GDP/năm. Theo tính toán của các chuyên gia, nếu mực nước biển dâng 1mét sẽ có khoảng 1% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP nông nghiệp lên đến 25%. Tác động của BĐKH ngày một gia tăng và khó lường, làm gia tăng mức độ cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường; làm tăng khả năng bị tổn thương của các ngành kinh tế; làm chậm quá trình phát triển kinh tế - xã hội hoặc làm mất đi nhiều thành quả đã đạt được trong thời gian trước; làm xuất hiện các nguy cơ rủi ro trong quá trình xây dựng và hoàn thiện các chiến lược và quy hoạch phát triển của các ngành và địa phương.
2 Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, là vựa lúa lớn của cả nước. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ĐBSCL phải chịu những tác động và những thách thức không nhỏ do BĐKH và mực nước biển dâng. Ở những vùng đầu nguồn ảnh hưởng của lũ chiếm diện tích 1,4 đến 1,9 triệu ha diện tích đất tự nhiên; mùa khô, nguồn nước suy giảm dẫn đến mặn xâm nhập sâu trên diện tích khoảng 1,2 đến 1,6 triệu ha ở vùng ven biển; nhiễm phèn và lan truyền nước chua trên diện tích khoảng 1,2-1,4 triệu ha ở những vùng thấp trũng; thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt cho khoảng 2,1 triệu ha ở những vùng xa sông; xói lở bờ sông, bờ biển xảy ra nhiều nơi ngày càng nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, BĐKH đã đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp của khu vực như: diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do nước biển dâng; tác động đến năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng; tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng; ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng truyền dịch trên gia súc, gia cầm.
Đó là những rào cản rất lớn đối với tiến trình phát triển kinh tế xã hội, quá trình sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của người dân ở đây. Trước những vấn đề lớn đặt ra, các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL đã kịp thời tham mưu với Trung ương để có những giải pháp phù hợp, kịp thời xác định những nội dung lãnh đạo cấp thiết trước mắt đó là vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp để thoát khỏi nghèo nàn và lạc hậu của vùng, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, định hướng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với BĐKH. Quán triệt thực hiện các Nghị quyết số 24-NQ/TW về "Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường". của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI, các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL đã lãnh đạo các tổ chức đảng trong toàn đảng bộ, chính quyền các cấp, huy động các tổ chức xã hội cùng tham gia ứng phó với BĐKH.
Với những giải pháp công trình và phi công trình đã mang lại kết quả bước đầu trong công tác ứng phó, không để xảy ra những hậu quả xấu do BĐKH gây ra. Bằng sự nỗ lực của người dân 3 và sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL, trong thời gian qua, kinh tế xã hội của cả khu vực được ổn định và phát triển, nhiều chủ trương, giải pháp và mô hình ứng phó với BĐKH được triển khai thực hiện có hiệu quả. Trong quá trình lãnh đạo ứng phó với BĐKH, bên cạnh những ưu điểm, các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL vẫn còn những yếu kém và bất cập: tổ chức triển khai thực hiện một số chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước về ứng phó với BĐKH chưa kịp thời; chậm ban hành văn bản để lãnh đạo. Chậm đổi mới phương thức lãnh đạo (PTLĐ) ứng phó với BĐKH, còn lúng túng trong quá trình chỉ đạo ứng phó với BĐKH.
Vẫn còn một số tỉnh, thành ủy, chưa gắn phát triển kinh tế với ứng phó BĐKH, trình độ năng lực lãnh đạo, và sự am hiểu về BĐKH của một vài cấp ủy còn hạn chế. Vẫn còn tình trạng giao khoán cho các ngành chuyên môn thực hiện ứng phó với BĐKH, thiếu sự quan tâm, đôn đốc và tìm ra những giải pháp thích hợp cho người dân trong quá trình sản xuất gắn với ứng phó BĐKH. Vẫn còn số ít cán bộ sai phạm trong việc hỗ trợ chính sách cho người dân ứng phó với BĐKH. Việc phát huy vai trò của chính quyền trong ứng phó với BĐKH chưa mạnh mẽ, còn nhiều hạn chế.
Một số cấp ủy chưa quyết tâm còn trông chờ ngân sách trên đưa xuống, chưa quan tâm sơ kết, tổng kết sự lãnh đạo; vai trò của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các đoàn thể chưa phát huy hết trong vận động, tuyên truyền người dân chủ động ứng phó với BĐKH. Từ nay đến năm 2030, BĐKH sẽ có những diễn biến phức tạp, hậu quả gây ra ngày càng nặng nề hơn nhưng cấp ủy và người dân trong vùng còn thiếu nhận thức, chưa thật sự quan tâm tìm ra những giải pháp thích ứng và ứng phó, nguồn lực của vùng còn hạn chế, nghiên cứu khoa học về BĐKH của vùng còn nhiều bất cập. Những thách thức đó đã và đang tác động rất lớn đối với sự lãnh đạo của tỉnh, thành ủy, yêu cầu các tỉnh, thành ủy phải đổi mới nội dung và PTLĐ kịp thời có giải pháp ứng phó với BĐKH bảo vệ vùng ĐBSCL không để xảy ra những hậu quả về người và của, góp phần vào an ninh lương thực cho cả nước là yêu cầu cấp thiết rất cần được đầu tư nghiên cứu thỏa đáng cả về lý luận và thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó Biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó biến đổi khí hậu với các giải pháp bền vững, thích ứng và giảm nhẹ tác động.
Luận án "Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó Biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó Biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó Biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó Biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó Biến đổi khí hậu" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tỉnh, Thành ủy ĐBSCL lãnh đạo ứng phó Biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.