Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn Chi tiết máy tại Đại học Giao thông Vận tải
Luận án tiến sĩ: Thiết kế trạm dẫn động xích tải chi tiết máy. Phân tích, tính toán, tối ưu hóa kỹ thuật cho hệ thống truyền động hiệu quả.
Chi tiết máy
Luan An
Đồ án môn học
Năm xuất bản
Số trang
52
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thiết kế trạm dẫn động xích tải và tính chọn động cơ
- Số trang:
- 52 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Chi tiết máy
- Tác giả:
- Hoắc Vỹ Quang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thiết kế trạm dẫn động xích tải và tính chọn động cơ
Trạm dẫn động xích tải là hệ thống truyền động cơ khí phổ biến trong công nghiệp. Quá trình thiết kế bắt đầu từ việc tính toán động học và động lực học. Bước quan trọng nhất là chọn động cơ điện và phân phối tỷ số truyền phù hợp. Việc lựa chọn chính xác giúp tối ưu kích thước hệ thống và tiết kiệm chi phí vận hành. Các thông số tải trọng, lực kéo xích tải, vận tốc làm việc quyết định công suất yêu cầu trên trục động cơ.
1.1. Xác định công suất động cơ và thông số tải trọng
Tính toán công suất làm việc dựa trên lực kéo xích tải và vận tốc làm việc danh nghĩa. Sơ đồ tải trọng thay đổi theo chu kỳ yêu cầu xác định công suất tương đương. Hiệu suất chung của hệ thống bằng tích hiệu suất các bộ truyền và ổ lăn đỡ. Động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng bộ roto lồng sóc được ưu tiên chọn lựa. Công suất định mức của động cơ phải lớn hơn công suất yêu cầu trên trục.
1.2. Phân phối tỷ số truyền cho hệ thống dẫn động
Tỷ số truyền chung của hệ thống bằng tỷ số giữa số vòng quay sơ bộ của động cơ và số vòng quay trục công tác. Quá trình chọn động cơ điện và phân phối tỷ số truyền chia tỷ số truyền tổng cho bộ truyền ngoài và các cấp trong hộp giảm tốc. Việc phân chia tỷ số truyền hợp lý giúp kết cấu hộp giảm tốc gọn nhẹ. Dầu bôi trơn ngập đều các bánh răng. Mô men xoắn tăng dần qua từng cấp trục.
1.3. Lập bảng đặc tính động học của các trục truyền
Sau khi phân phối tỷ số truyền, bảng đặc tính động học được thiết lập chi tiết. Bảng thông số bao gồm công suất, số vòng quay và mô men xoắn trên từng trục. Mỗi trục từ trục I, trục II đến trục III đều có giá trị tính toán cụ thể. Kết quả này là cơ sở trực tiếp để tính toán bộ truyền và thiết kế trục. Sai số tỷ số truyền không vượt quá giới hạn cho phép.
II. Tính toán bộ truyền đai thang và xích tải ngoài hộp
Bộ truyền ngoài đóng vai trò kết nối sơ bộ giữa động cơ và hộp giảm tốc hoặc giữa hộp giảm tốc và máy công tác. Quá trình tính toán bộ truyền đai thang hoặc bộ truyền xích cần bảo đảm khả năng chịu tải lâu dài. Lực căng, khoảng cách trục và góc ôm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất truyền động. Bộ truyền ngoài giúp giảm rung động và bảo vệ quá tải cho toàn bộ hệ thống cơ khí.
2.1. Tính toán bộ truyền đai thang ngoài hộp giảm tốc
Quá trình tính toán bộ truyền đai thang bắt đầu từ việc chọn loại tiết diện đai phù hợp công suất và số vòng quay. Đường kính bánh đai nhỏ được tiêu chuẩn hóa để tránh ứng suất uốn quá mức. Khoảng cách trục được xác định sơ bộ và kiểm nghiệm góc ôm đai. Số lượng đai thang được tính theo chỉ tiêu độ bền mỏi tiếp xúc. Lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục được xác định chính xác để phục vụ thiết kế trục.
2.2. Tính toán bộ truyền xích ống con lăn dẫn động xích tải
Thực hiện tính toán bộ truyền xích ống con lăn để dẫn động trục xích tải công tác. Bước xích được chọn theo công suất truyền và số vòng quay đĩa xích chủ động. Số răng đĩa xích nhỏ và đĩa xích lớn được chọn theo tiêu chuẩn chống mòn bản lề. Kiểm nghiệm số lần va đập của xích trong một giây nhằm bảo đảm tuổi thọ. Lực tác dụng lên trục đĩa xích được tính toán để phục vụ bước phân tích lực trên trục công tác.
III. Thiết kế bộ truyền bánh răng cho trạm dẫn động xích
Hộp giảm tốc là bộ phận trung tâm của trạm dẫn động xích tải. Tùy thuộc vào yêu cầu kết cấu và vị trí không gian, sơ đồ động có thể dùng hộp giảm tốc 1 cấp bánh răng trụ, hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục hoặc hộp giảm tốc 2 cấp khai triển. Bánh răng làm việc ổn định, tỷ số truyền cố định và hiệu suất cao. Quá trình thiết kế đòi hỏi kiểm tra nghiêm ngặt về độ bền tiếp xúc và uốn.
3.1. Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng cấp nhanh
Tiến hành thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng cho cấp nhanh nhằm tăng khả năng chịu tải và giảm tiếng ồn. Chọn vật liệu thép tôi cải thiện có độ rắn bề mặt cao. Ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép được tính toán theo chu kỳ làm việc. Khoảng cách trục được tính theo độ bền tiếp xúc mặt răng. Các thông số mô đun, số răng, góc nghiêng và bề rộng vành răng được chuẩn hóa.
3.2. Thiết kế bộ truyền bánh răng nón và bánh răng trụ cấp chậm
Khi hệ thống bố trí vuông góc hoặc phân cấp không gian, phương án thiết kế bộ truyền bánh răng nón được ứng dụng cho cấp nhanh trước khi truyền sang cấp bánh răng trụ. Với cấp chậm, bánh răng răng nghiêng hoặc răng thẳng chịu mô men xoắn lớn. Kiểm nghiệm độ bền uốn và độ bền tiếp xúc đảm bảo mặt răng không bị tróc rỗ hoặc gãy chân răng. Kiểm nghiệm hiện tượng quá tải đột ngột khi mở máy.
3.3. So sánh các dạng hộp giảm tốc trong đồ án chi tiết máy
Trong các phương án đồ án, hộp giảm tốc 1 cấp bánh răng trụ phù hợp tỷ số truyền nhỏ. Hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục giúp chiều ngang gọn gàng nhưng phức tạp ở gối đỡ trục trung gian. Trong khi đó, hộp giảm tốc 2 cấp khai triển được sử dụng phổ biến nhất nhờ kết cấu chế tạo đơn giản, dễ lắp ráp và bảo dưỡng. Việc lựa chọn dạng hộp giảm tốc quyết định kích thước khung trạm dẫn động.
IV. Tính toán thiết kế trục và chọn then truyền chuyển động
Trục là chi tiết đỡ các bộ phận quay và truyền mô men xoắn quan trọng trong hộp giảm tốc. Quy trình tính toán thiết kế trục và chọn then yêu cầu xác định lực ăn khớp, sơ đồ chịu lực và biểu đồ mô men. Trục phải bảo đảm đủ độ bền tĩnh, độ bền mỏi và độ cứng. Kích thước ngõng trục, then lắp bánh răng và then lắp khớp nối được tiêu chuẩn hóa chính xác.
4.1. Tính toán thiết kế trục và chọn then ghép nối
Đường kính trục được tính sơ bộ theo mô men xoắn danh nghĩa. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực của bánh răng, đai, xích. Lập sơ đồ phân tích lực trên mặt phẳng đứng và ngang. Tính phản lực liên kết tại các ổ đỡ và dựng biểu đồ mô men uốn, mô men xoắn. Từ đường kính trục tại từng đoạn, chọn then bằng theo tiêu chuẩn và kiểm nghiệm độ bền dập, độ bền cắt của mối ghép then.
4.2. Kiểm nghiệm độ bền mỏi của trục và chọn ổ lăn đỡ
Thực hiện kiểm nghiệm độ bền mỏi của trục tại các tiết diện nguy hiểm có rãnh then và bậc trục. Hệ số an toàn về mỏi tại mỗi tiết diện phải lớn hơn giá trị cho phép để tránh gãy trục do mỏi. Tiếp theo, chọn loại ổ lăn đỡ chặn hoặc ổ bi đỡ theo tải trọng hướng tâm và lực dọc trục. Kiểm nghiệm tuổi thọ làm việc của ổ lăn theo triệu vòng quay để đảm bảo hoạt động liên tục.
V. Kết cấu vỏ hộp giảm tốc và bôi trơn hệ thống chi tiết
Vỏ hộp giảm tốc đảm bảo vị trí tương quan chính xác giữa các trục và bộ truyền. Vỏ hộp thường đúc bằng gang xám, có gân tăng cứng và bề mặt ghép nắp - thân chắc chắn. Việc chọn chế độ bôi trơn, làm mát và dung sai lắp ghép giúp nâng cao tuổi thọ của toàn bộ trạm dẫn động xích tải. Bản vẽ lắp hoàn chỉnh phản ánh đầy đủ kích thước giới hạn và kết cấu cơ khí.
5.1. Thiết kế kết cấu vỏ hộp và các chi tiết phụ
Kích thước chiều dày thân hộp, nắp hộp, gân tăng cứng và đường kính bu lông liên kết được xác định theo công thức thực nghiệm. Các chi tiết phụ bao gồm que thăm dầu, nút thông hơi, nút tháo dầu, chốt định vị và vòng chắn dầu. Nút thông hơi giúp cân bằng áp suất bên trong khi nhiệt độ dầu tăng. Cửa thăm dầu bố trí phía trên nắp hộp giúp dễ dàng kiểm tra tình trạng ăn khớp của bánh răng.
5.2. Chế độ bôi trơn và dung sai lắp ghép chi tiết máy
Phương pháp bôi trơn ngâm dầu áp dụng cho các bộ truyền bánh răng trong hộp. Độ nhớt và loại dầu bôi trơn được chọn theo vận tốc vòng và áp suất tiếp xúc. Ổ lăn được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu bắn tóe. Dung sai lắp ghép giữa trục với ổ lăn, bánh răng và then được chọn theo hệ thống lỗ cơ bản. Bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh tạo điều kiện gia công chế tạo chính xác.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (52 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN MÔN HỌC KHOA CƠ KHÍ CHI TIẾT MÁY BỘ MÔN: THIẾT KẾ MÁY ĐỀ SỐ IV THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI Họ tên SV: Hoắc Vỹ Quang Lớp: Cơ khí ô tô-k57 Ngày giao đề : 18/02/2019 Ngày nôp bài: 20/06/2019 GV hướng dẫn: Văn Quốc Hữu SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN Chế độ làm việc: tải trọng va đâp nhe, quay một chiều: 𝑡𝑝 𝑎 Kngày = 0,67 = ; Knăm = 0,8 = 24 365 tp – số giờ làm việc thực tế trong ngày; a – số ngày làm việc thực tế trong năm Phương án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Lực kéo trên xích tải P (kG) 470 800 600 750 600 750 600 730 875 600 Vận tốc xích tải V (m/s) 0,13 0,12 0,1 0,08 0,06 0,08 0,14 0,1 0,07 0,1 Bước xích tải t (mm) 100 125 160 80 100 125 100 160 180 125 Số răng đĩa xích tải 10 9 9 12 10 11 10 9 12 11 Chiều cao tâm đĩa xích (mm) 550 600 550 450 580 540 500 525 525 575 Thời hạn phục vụ (năm) 5 5 5 4 5 4 4 4 5 5 Sai số vận tốc (%) 5 5 4 5 4 5 4 5 5 4 1 luan an Nhận xét của giảng viên hướng dẫn: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… TP.HCM, ngày…tháng…năm 2019 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2 luan an MỤC LỤC PHẦN I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐÔNG CƠ KHÍ .Công suất bộ phận công tác .Số vòng quay trục công tác.Phân phối tỉ số truyền. 7 PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC. Tính toán bộ truyền cấp nhanh. 9 1 Tính vận tốc sơ bộ.
9 2 Tính ứng suất cho phép. 9 3 Tính thiết kế. 10 4 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc. 11 5 Kiểm nghiệm độ bền uốn.
12 6 Kiểm nghiệm răng bánh vít về quá tải. 12 7 Tính nhiệt truyền động trục vít. Tính toán bộ truyền cấp chậm. Tính vận tốc sơ bộ.
Tính ứng suất cho phép. Tính thiết kế. 15 4 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc. 16 5 Kiểm nghiệm độ bền uốn.
17 6 Kiểm nghiệm răng bánh vít về quá tải. 17 7 Tính nhiệt truyền động trục vít. 19 PHẦN III: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT ĐỠ NỐI. Thiết kế trục.
Tính chọn khớp nối. 42 PHẦN IV: CẤU TẠO VỎ HỘP, CÁC CHI TIẾT PHỤ, BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC VÀ CHỌN CHẾ ĐỘ LẮP TRONG HỘP. Thiết kế các kích thước vỏ hộp. Một số kết cấu khác liên quan tới vỏ hộp.
46 PHẦN V: TÍNH DUNG SAI VÀ KÍCH THƯỚC TRỤC. 50 3 luan an LỜI NÓI ĐẦU Trong cuộc sống chúng ta có thể bắt gặp những hệ thống truyền động ở khắp nơi và có thể nói nó đóng vai trò nhất định trong cuộc sống cũng như trong sản xuất. Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì có thể nói hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu. Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn Nguyên Lý Máy, Chi Tiết Máy, Vẽ Kỹ thuật Cơ khí,… và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí.
Công việc thiết kế hộp giảm tốc giúp chúng ta hiểu kỹ hơn và có cái nhìn cụ thể hơn về cấu tạo cũng như chức năng của các chi tiết cơ bản như bánh răng ,ổ lăn,… Thêm vào đó trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽhình chiếu với công cụ AutoCad, điều rất cần thiết với một kỹ sư cơ khí. Em xin chân thành cảm ơn thầy Văn Quốc Hữu và các bạn trong khoa cơ khí đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án. Với kiến thức còn hạn hẹp, do đó thiếu xót là điều không thể tránh khỏi, em mong nhận được ý kiến từ thầy cô và bạn bè để đồ án này được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện Hoắc Vỹ Quang 4 luan an PHẦN I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐÔNG CƠ KHÍ 1.Công suất bộ phận công tác Pđ / c Pct nsb nđb Từ công thức 2.11 trang 20 [I] ta có: Công suất trục tang quay : 7300×0,1 P1 = = 0,73 (kW) 1000 v (m/s): Vận tốc xích tải F(N): sức kéo trên xích tải Tải trọng thay đổi theo chu kì nên ta xác định công suất tính toán bằng công thức sau: 𝑃2 × 𝑡1 + 𝑃 22 × 𝑡2 + 𝑃32 × 𝑡3 Ptt = √ 1 𝑡1 + 𝑡2 + 𝑡3 Vì giá trị Mmax chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn: 3 giây nên ta bỏ qua giá trị này khi công suất tính toán.
Dựa vào hình vẽ ta tính được Ptt: 0,732 × 4 + 0,5112 × 2 + 0,3652 ×2 Ptt = √ = 0,604 (kW) 8 Trong đó: P1: Công suất lớn nhất trong các công suất tác dụng lâu dài trên máy công tác máy(kw) P2 = 0,7P1 = 0,7 × 0,73 = 0,511 (kW) P3 = 0,5P1 = 0,5 × 0,73 = 0,365 (kW) Hiệu suất chung của hệ thống = ol3× tv2× k Tra bảng 2.3 trang 19 [I] ta có: ol =0,99 Hiệu suất ổ lăn. tv =0,82 Hiệu suất trục vít. 5 luan an k= 1 Hiệu suất khớp nối. = 0,993×0,822× 1=0,65 Công suất cần thiết trên trục động cơ điện được xác định theo công thức 2.8 trang 19 [I] - Công suất cần thiết 𝑃 0,604 Pct = 𝑡𝑡 = = 0,93 (kW) 0,65 Vì Pct là công suất cần thiết trên trục động cơ.
Điều kiện để chọn động cơ sẽ là : Pđc ≥ 0,93 (kw) 2.Số vòng quay trục công tác 60000 × v 60000 × 0,1 nct = = = 4,17 (vg/ph) z×t 9 × 160 Tra bảng 2.4 tỉ số truyền nên dùng cho các bộ truyền trong hệ trang 21 [I] Tỉ số truyền chung: uch = uhộp = 300 Với uhộp = 300 tỉ số truyền hộp giảm tốc 2 cấp trục vít Số vòng quay sơ bộ của động cơ: nsb = nct × uch = 4,17× 300 = 1215 (vg/ph) Như vậy ta phải chọn động cơ có công suất định mức ≥ 0,93 (kW) Nếu chọn động cơ có số vòng quay quá lớn thì tỉ số truyền động chung tăng, dẫn đến việc tăng khuôn khổ, kích thước của máy và giá thành của thiết bị, vì vậy ta chọn động cơ sao cho hợp lí nhất. Động cơ được chọn cần thỏa mãn điều kiện 𝑃 ≥ 𝑃𝑐𝑡 { 𝑑𝑐 𝑛𝑑𝑏 ≈ 𝑛𝑠𝑏 Theo bảng P1.3 trang 236 - [I] Chọn: động cơ loại 4A kiểu: 4A80A4Y3 Công suất Pđc = 1,1 (kw) Số vòng quay nđc = 1400 (vòng/phút) Momen kđ : Tk/Tdn = 2,0 Hiệu suất : = 75% Tmm Tk Kiểm tra thỏa điều kiện mở máy = 2, 0 T Tdn 6 luan an 3.Phân phối tỉ số truyền - Tính chính xác tỉ số truyền n 1400 uch = đc = = 335,73 nlv 4,17 Vì là hộp giảm tốc 2 cấp trục vít, kết cấu chung của hộp sẽ hợp lí nếu khoảng cách trục cấp chậm bằng khoảng hai lần khoảng cách trục cấp nhanh. Muốn vậy cần chọn tỉ số truyền cấp nhanh nhỏ hơn một ít so với cấp chậm, tức là: u1 < √𝑢𝑐ℎ = √335,73 = 18,32 Ta chọn tỉ số truyền của trục cấp nhanh : u1 = 17,45 Tỉ số truyền của trục cấp chậm : uh 335,73 u2 = = = 19,24 u1 17,45 Xác định công suất ,momen và số vòng quay trên các trục : • Công suất: 𝑃𝑙𝑣 0,604 P3 = = = 0,61 kW 𝑜𝑙 0,99 𝑃3 0,61 P2 = = = 0,751 kW 𝑡𝑣 .0,99 • Số vòng quay các trục công tác: n1 = nđc = 1400 vg/ph n1 1400 n2 = = = 80,3 vg/ph u1 17,45 n2 80,3 n3 = = = 4,17 vg/ph u2 19,24 • Momen quay các trục công tác: P1 0,925 T1 = 9,55. = 89315,69 Nmm n2 80,3 7 luan an P3 0,61 T3 = 9,55.
= 7503,57 Nmm nđc 1400 • Bảng đặc tính kỹ thuật: Trục Động 1 2 3 cơ Thông số Công suất P, kW 1,1 0,925 0,751 0,61 Tỉ số truyền u 1 17,45 19,24 Số vòng quay n, vg/ph 1400 1400 80,3 4,17 Momen xoắn T, Nmm 7503,57 6309,82 89315,69 1397002,4 8 luan an PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC Thiết kế bộ truyền trục vít bao gồm các bước sau: -Chọn vật liệu -Xác định ứng suất cho phép -Tính thiết kế, tính kiểm nghiệm -Quyết định lần cuối các kích thước và thông số bộ truyền -Kiểm nghiệm về nhiệt I. Tính toán bộ truyền cấp nhanh. 1 Tính vận tốc sơ bộ 3 vsb = 4,5×10-5×n1× 3√𝑇2 = 4,5×10-5×1400× √89315,69 = 2,8 (m/s) Với vsb < 5 m/s dùng đồng thanh không thiếc Tra bảng 7.2/148 [I] với cập vật liệu ƂpA Ж 9-4 và thép tôi, ta chọn [σH] = 180 (MPa) • Ứng suất uốn cho phép [σF] Bộ truyền làm việc một chiều [σFO] = 0,25×σb + 0,08×σch = 0,25×400 + 0,08×200 = 116 (MPa) Hệ số tuổi thọ 9 106 9 106 KFL = √ =√ 𝑁𝐹𝐸 𝑁𝐹𝐸 Trong đó NFE = 60 𝛴 (T2i/T2max)9n2iti 9 luan an Với n2i, T2i là số vòng quay trong một phút và momen xoắn trên bánh vít ở chế độ thứ i, ti là số giờ làm việc ở chế độ thứ i, T2max là momen xoắn lớn nhất trong các trị số T2i. Thay số vào, ta có NFE = 60𝛴 (T2i/T2max)9n2iti 1 = 60×80,3×18781× ( 19.107 Vậy ứng suất uốn cho phép : [σF] = [σFO].
KFL = 116 × 0,65 = 75,4 (MPa) • Ứng suất cho phép khi quá tải Bánh vít đồng thanh không thiếc ▪ [σH]max = 2σch = 2.√(170/𝑧2 [σ𝐻 ])2 × (𝑇2 𝐾𝐻 /𝑞) Chọn sơ bộ KH = 1,1 Với u = 17,45 ; chọn z1 = 2, do đó z2 = u. 2 = 34,9 ; chọn z2 = 35 𝑧 35 Tỉ số truyền thực tế um = 2 = = 17,5 𝑧1 2 Sai lệch tỉ số truyền 𝑢𝑚 − 𝑢 17,5 − 17,45 du = .100 = 0,29% ≤ 4% = > thõa mãn 𝑢 17,45 Tính sơ bộ q theo công thức thực nghiệm q = 0,25.1400 vs = = 4,1 (m/s) 60000𝑐𝑜𝑠(10,31°) Hiệu suất ƞ = 0,95. 𝑡𝑔(𝛾w)/tg( 𝛾 w + 𝜑 ) Góc ma sát 𝜑 tra trong bảng 7.4/152[I] theo trị số vận tốc trượt vs Với vs = 2,8 m/s, ta có 𝜑 = 2,7 Hiệu suất ƞ = 0,95.( 1 – T2m/T2max) ▪ với 𝜃 là hệ số biến dạng của trục vít, phụ thuộc vào z1 và q Tra bảng 7.5/153[I] với z1 = 2, q = 10 => 𝜃 = 86 ▪ T2m là momen xoắn trung bình trên trục bánh vít ▪ T2max là momen xoắn lớn nhất trong các momen xoắn T2m ( 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoắc Vỹ Quang (2019). Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy [Luận án tiến sĩ, Trường đại học giao thông vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/thiet-ke-che-tao-may/luan-an-thiet-ke-tram-dan-dong-xich-tai-do-an-mon-hoc-chi-tiet-may
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Thiết kế trạm dẫn động xích tải chi tiết máy. Phân tích, tính toán, tối ưu hóa kỹ thuật cho hệ thống truyền động hiệu quả.
Luận án "Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học giao thông vận tải. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy" thuộc chuyên ngành Chi tiết máy. Danh mục: Thiết Kế Chế Tạo Máy.
Luận án "Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy" có 52 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thiết kế trạm dẫn động xích tải - Đồ án môn học chi tiết máy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.