Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định - Quá trình và biến đổi xã hội
Luận án nghiên cứu quá trình hình thành và thực trạng đô thị Nam Định, phân tích khuynh hướng biến đổi và phát triển trong tương lai.
Việt Nam học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
268
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan Đô thị Nam Định Phương pháp nghiên cứu
Luận án tiến sĩ này cung cấp cái nhìn toàn diện về đô thị Nam Định. Nghiên cứu đặt trọng tâm vào quá trình hình thành, phát triển và biến đổi xã hội tại địa bàn. Phân tích sâu rộng các yếu tố địa lý, lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội. Công trình sử dụng phương pháp liên ngành. Mục tiêu là khám phá những đặc trưng riêng có của Nam Định. Đồng thời, đánh giá các tác động từ bên ngoài và nội tại. Cơ sở lý thuyết vững chắc hỗ trợ phân tích dữ liệu. Các kỹ thuật nghiên cứu khoa học được áp dụng nghiêm ngặt. Đây là tài liệu quan trọng cho các nhà nghiên cứu đô thị. Công trình cũng hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách về phát triển đô thị Nam Định.
1.1. Địa bàn Nam Định Vị trí đặc điểm tự nhiên
Luận án tập trung vào thành phố Nam Định. Địa bàn này có vị trí địa lý quan trọng, nằm ở cửa ngõ phía Nam Đồng bằng sông Hồng. Điều kiện tự nhiên, địa hình đa dạng. Nghiên cứu đánh giá tổng quan hiện trạng đô thị. Phân tích các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình phát triển đô thị. Thành phố Nam Định là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Vai trò của thành phố trong khu vực được xác định rõ. Sự phát triển đô thị Nam Định gắn liền với đặc điểm địa lý.
1.2. Nguồn tư liệu Từ thư tịch đến khảo sát thực tế
Nghiên cứu sử dụng đa dạng nguồn tư liệu. Các nguồn này bao gồm thư tịch cổ, công trình khoa học đã công bố. Tài liệu ảnh, bản đồ lịch sử giúp hình dung diện mạo đô thị qua thời gian. Nguồn tư liệu điền dã tại Nam Định cung cấp dữ liệu thực tế. Phỏng vấn người dân, cán bộ địa phương thu thập thông tin định tính. Tổng hợp các nghiên cứu trước về đô thị Việt Nam và riêng Nam Định. Tính chính xác của dữ liệu được kiểm chứng cẩn thận.
1.3. Nền tảng lý thuyết Khái niệm và cách tiếp cận khoa học
Luận án xây dựng trên nền tảng lý thuyết vững chắc. Sử dụng các khái niệm về đô thị, đô thị hóa, biến đổi xã hội. Áp dụng cách tiếp cận liên ngành. Nghiên cứu kết hợp lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được áp dụng. Kỹ thuật phân tích, xử lý số liệu đảm bảo tính khách quan. Cách tiếp cận này giúp có cái nhìn đa chiều về đô thị Nam Định. Nền tảng lý thuyết đóng vai trò kim chỉ nam cho toàn bộ nghiên cứu.
II. Lịch sử hình thành và phát triển đô thị Nam Định
Lịch sử đô thị Nam Định được tái hiện chi tiết. Luận án theo dõi quá trình hình thành từ thời xa xưa. Các giai đoạn phát triển chính được phân tích kỹ lưỡng. Từ diện mạo sơ khai đến khi trở thành trung tâm lớn. Đặc biệt, sự ảnh hưởng của thời Pháp thuộc được nhấn mạnh. Sau đó là giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội. Quy hoạch đô thị, kinh tế và biến đổi xã hội là trọng tâm. Các mốc thời gian quan trọng được làm rõ. Nghiên cứu làm sáng tỏ những yếu tố lịch sử định hình Nam Định ngày nay. Điều này cung cấp bối cảnh cần thiết để hiểu các biến đổi hiện tại.
2.1. Diện mạo đô thị trước Pháp thuộc Gốc rễ cổ xưa
Nam Định có lịch sử phát triển đô thị lâu đời. Trước thời Pháp thuộc, khu vực này đã có những dấu ấn của một trung tâm kinh tế, văn hóa. Các làng nghề, chợ truyền thống hình thành sớm. Cộng đồng dân cư phát triển ổn định. Hoạt động thương mại đóng vai trò quan trọng. Đây là tiền đề cho sự ra đời của đô thị hiện đại. Nghiên cứu chỉ ra những yếu tố tạo nên bản sắc đô thị Nam Định thời kỳ này.
2.2. Nam Định thời Pháp thuộc Quy hoạch hạ tầng dân cư
Giai đoạn Pháp thuộc chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ. Đô thị Nam Định ra đời chính thức. Quy hoạch đô thị mới được áp dụng. Cơ sở hạ tầng được kiến thiết, hiện đại hóa. Các công trình kiến trúc Pháp xuất hiện. Kinh tế công nghiệp, thương mại phát triển. Dân cư tăng nhanh, cấu trúc xã hội biến đổi. Thành phố trở thành một trong những trung tâm lớn ở Bắc Kỳ. Sự thay đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến diện mạo đô thị Nam Định.
2.3. Giai đoạn 1945 1986 Xây dựng và phát triển xã hội
Sau 1945, Nam Định tiếp tục phát triển trong bối cảnh đất nước độc lập. Giai đoạn này, thành phố tập trung vào quy hoạch, kiến thiết. Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa được xây dựng. Các nhà máy, xí nghiệp hình thành. Đời sống dân cư có nhiều thay đổi. Các hoạt động văn hóa, giáo dục được chú trọng. Đây là giai đoạn quan trọng định hình diện mạo đô thị hiện đại. Sự phát triển diễn ra song song với biến đổi xã hội sâu rộng.
III. Thực trạng đô thị Nam Định giai đoạn 1986 2018
Phần này phân tích sâu thực trạng đô thị Nam Định từ năm 1986 đến 2018. Đây là giai đoạn đất nước thực hiện công cuộc Đổi Mới. Sự thay đổi trong quản lý xây dựng đô thị được làm rõ. Kinh tế Nam Định có những bước phát triển vượt bậc. Đặc biệt là sự tăng trưởng từ FDI và GRDP. Dân cư và xã hội biến đổi mạnh mẽ. Các vấn đề văn hóa đô thị cũng được đề cập. Luận án đánh giá các thành tựu và hạn chế. CNH-HĐH là động lực chính của sự phát triển. Các biến động xã hội đi kèm được ghi nhận. Việc phân tích giai đoạn này giúp hiểu rõ hơn cơ cấu hiện tại của đô thị.
3.1. Giai đoạn 1986 1996 Đổi mới quản lý xây dựng đô thị
Giai đoạn Đổi Mới mở ra nhiều cơ hội cho Nam Định. Quản lý xây dựng đô thị có những thay đổi lớn. Cơ chế thị trường bắt đầu tác động mạnh mẽ. Kinh tế thành phố dần chuyển mình. Các khu vực dân cư mới hình thành. Đời sống văn hóa xã hội đa dạng hơn. Phát triển đô thị diễn ra năng động. Những chính sách mới thúc đẩy sự phát triển. Quản lý đô thị dần được cải thiện theo hướng hiện đại.
3.2. Giai đoạn 1997 2018 Tăng trưởng kinh tế biến đổi dân cư
Từ năm 1997 đến 2018, Nam Định chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể. Quản lý xây dựng đô thị được củng cố. Kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn với sự tham gia của nhiều thành phần. FDI đóng góp vào tăng trưởng GRDP. Dân cư gia tăng, cơ cấu xã hội biến đổi. Các vấn đề xã hội mới nảy sinh. Văn hóa đô thị tiếp tục phát triển. CNH-HĐH là động lực chính. Tăng trưởng kinh tế đi kèm với biến đổi sâu rộng trong dân cư và xã hội.
IV. Biến đổi đô thị Nam Định Đặc điểm thách thức cơ hội
Phần này khám phá những đặc điểm và khuynh hướng biến đổi của đô thị Nam Định. Các yếu tố tác động từ bối cảnh trong nước và quốc tế được phân tích. Luận án làm rõ vai trò của Nam Định trong liên kết vùng. Điểm mạnh, điểm yếu của thành phố được nhận diện. Các cơ hội phát triển mới được chỉ ra. Đồng thời, những thách thức cần vượt qua cũng được trình bày. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn chiến lược. Nó giúp hiểu rõ vị thế của Nam Định trong bức tranh phát triển chung. Việc nắm bắt các yếu tố này là quan trọng cho định hướng tương lai.
4.1. Bối cảnh phát triển Yếu tố trong nước quốc tế tác động
Thành phố Nam Định phát triển trong bối cảnh phức tạp. Các yếu tố quốc tế như toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu vực ảnh hưởng trực tiếp. Các yếu tố trong nước như chính sách phát triển, CNH-HĐH tạo động lực. Sự giao thoa này định hình khuynh hướng biến đổi. Phân tích bối cảnh giúp hiểu rõ hơn các áp lực và cơ hội. Các chính sách vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong định hình phát triển.
4.2. Vai trò liên kết vùng Điểm mạnh điểm yếu cơ hội
Nam Định giữ vai trò quan trọng trong mối liên kết vùng. Vị trí chiến lược tạo ra nhiều điểm mạnh. Tuy nhiên, thành phố cũng đối mặt với nhiều điểm yếu nội tại. Phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) được thực hiện. Các cơ hội phát triển mới xuất hiện từ liên kết vùng. Thách thức cần được nhận diện và đối phó hiệu quả. Liên kết vùng mang lại tiềm năng lớn cho sự phát triển của Nam Định.
V. Định hướng phát triển bền vững Đô thị Nam Định tương lai
Phần cuối cùng của luận án tập trung vào định hướng phát triển. Luận án đưa ra dự báo về khuynh hướng biến đổi đô thị Nam Định. Các đánh giá cụ thể về tương lai thành phố được trình bày. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. Các giải pháp bao gồm cả cấp độ chung và cụ thể. Mục tiêu là xây dựng Nam Định thành đô thị hiện đại, văn minh. Phát triển bền vững là trọng tâm của mọi định hướng. Các đề xuất này mang tính ứng dụng cao. Chúng có thể làm cơ sở cho các kế hoạch phát triển của địa phương. Đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường.
5.1. Dự báo khuynh hướng Đánh giá biến đổi thành phố
Luận án đưa ra dự báo về khuynh hướng biến đổi của Nam Định. Các kịch bản phát triển được xây dựng. Đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường. Nhận diện các xu thế chính trong phát triển đô thị. Mục tiêu là một Nam Định hiện đại, bền vững. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tương lai đô thị được xem xét kỹ lưỡng. Dự báo này cung cấp tầm nhìn chiến lược cho các nhà quản lý.
5.2. Giải pháp phát triển Đề xuất chung và cụ thể cho Nam Định
Để đạt được mục tiêu, luận án đề xuất nhiều giải pháp. Các giải pháp chung tập trung vào chính sách vĩ mô, quản lý tổng thể. Các giải pháp cụ thể hướng đến từng lĩnh vực: hạ tầng, kinh tế, xã hội, môi trường. Thực hiện đồng bộ các giải pháp là cần thiết. Phát triển đô thị cần gắn liền với bảo tồn giá trị văn hóa. Các đề xuất này có tính khả thi cao, hướng tới một đô thị Nam Định phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (268 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIET NAM HỌC VA KHOA HỌC PHÁT TRIEN Vũ Đại An LUẬN ÁN TIEN SĨ VIỆT NAM HOC HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIET NAM HỌC VA KHOA HỌC PHÁT TRIEN Vũ Đại An Chuyén nganh: Viét Nam hoc Mã số: 62220113 LUẬN ÁN TIEN SĨ VIỆT NAM HOC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Quang Ngọc 2. Vũ Kim Chỉ XÁC NHAN NCS ĐÃ CHINH SUA THEO QUYẾT NGHỊ CUA HOI DONG ĐÁNH GIA LUẬN AN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiên sĩ GS. Phạm Hồng Tung GS.
Nguyễn Quang Ngọc HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả của luận án là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bat kì công trình nào khác. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan nay.
Hà Nội ngày tháng năm 2020 Tác giả Vũ Đại An LỜI CÁM ƠN Dé hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Quang Ngọc, TS Vũ Kim Chi, thầy cô không chỉ hướng dẫn khoa học mà còn luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm on tới tap thé giảng viên, cán bộ của Viện Việt Nam hoc và Khoa học phát triển - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi về chuyên môn trong quá trình tôi làm Nghiên cứu sinh. Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, người dân Nam Định đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện để tôi có thé hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân tới gia đình, bè bạn, những người luôn bên cạnh động viên, khích lệ, sẻ chia, gánh vác công việc dé tôi có thé hoàn thành nhiệm vu khoa học của mình. Xin bày to lòng biết on sâu sắc nhât của tôi! Tác giả Vũ Đại An MỤC LỤC DANH MỤC CHU VIET TẮTT.--2- ¿22 E+SE2E2EE£EE£EEtEEEEEEEEEEEEerkerrkerkerrree 4 DANH MỤC BANG BIEU, SƠ ĐỎ, BẢN DO, HINH ẢNH. 22 5< 21 2t E1 212212711211 11211111211 T1 1111 1121010111111 111 errrey 7 Chương 1. TONG QUAN VE DIA BAN NGHIÊN CUU, LICH SỬ VAN DE, CƠ SỞ LÍ THUYET VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tổng quan địa bàn thành phố Nam Định.1, Vi trí địa lý va sự thay đổi hành chính .-¿+s+esEt+t+EvEtrt+Eerertsrrrerees 12 1. Điêu kiện tự nhiên, địa hìnhh. Đánh giá chung về thành phố Nam Định hiện nay .- - 2-25 SE2EEEEE2EE2E2EE21E21E111121121111 21521111111 111. Nguôn tư liệu Wu trib ceccecceccesscessessessesssessessesssessessesssssessessesstestessessessessee 20 1.
Thư tịch và các công trình nghién CỨM. Nguồn tư liệu ảnh, bản đ. Nguồn tư liệu điền đã tại thành phố Nam Định. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Các công trình nghiên cứu chung về hệ thong đô thị ở Việt Nam. Những nghiên cứu về thành phố Nam Định trước năm 1945. Những công trình nghiên cứu về thành phố Nam Định từ 1945 đến nay. Cơ sở lý thuyết, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Một số khái niệm và lý thuyết nghién CỨU. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích, xử lý số liệu. KHÁI LƯỢC QUA TRINH HÌNH THÀNH VÀ PHAT TRIEN THÀNH PHO NAM ĐỊNH DEN NĂM 1986. Diện mạo đô thị Nam Định trước thời Pháp thuộc.
Sự ra đời của đô thị Nam DUNN. - - G 111113 VE*SVEkkvkkssskxes 49 DI Kin t6 Nga. Thành phố Nam Dinh dưới thời Pháp thuộc. Quy hoạch và kiến thiết cơ sở hạ tang (0(01 | ES 61 2.
Dân cư - Xã hội - Văn NOGA .--- << << cv SE EEEEEEEEkkkk kg v32 75 2. Thành phố Nam Định giai đoạn 1945 - 1986. Quy hoạch, kiến thiết thành phó. Kinh 1, 8N nẼ8h he.
THỰC TRẠNG THÀNH PHÓ NAM ĐỊNH GIAI DOAN 1986 - 2018. Thành phố Nam Dinh giai đoạn (1986-1996). Quản lý xây dựng đô fφ. -- cv kg key 92 EU Kini na.
Thành phố Nam Định giai đoạn 1997-2018. Quan ly xGy Aung AO ANE nan cố. Kin té NMAA. Dân cư - Xã hội - Văn NO.
ĐẶC DIEM VÀ KHUYNH HƯỚNG BIEN DOI CUA ĐÔ THỊ 96200 -. Bối cảnh trong nước va quỐc tẾ.----- 2 2© +++E++EE+EE+2EE2EEEEEtrErrrrrkerreee 141 4. Các yếu tố quốc té và khi VUC cesseescessessesssessessessesssessessessesssessessesssssessees 141 4. Các yeU tO (ONG NƯỚC .2-5c- 5252 SE‡EE‡EEEEEEEEEEEE21111111111 tre, 142 4.
Đặc điểm, vai trò của thành phố Nam Định trong mối liên kết vùng. Những cơ hội và thách thức trên con đường phát triễn. Đặc điểm, vai trò của thành phố Nam Định trong mối liên kết vùng. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
Dự báo khuynh hướng biến đổi thành phố Nam Định. Định hướng xây dựng và phát triển thành phố Nam Định. Dự báo và đánh giá khuynh hướng biến đổi thành phố Nam Định. Đề xuất một số giải pháp phát triển thành phố Nam Dinh.
Nhóm giải pháp CHUNG. Nhóm giải pháp cụ thể,. 182 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN.ÔÒỎ 187 PHỤ LỤC DANH MỤC CHU VIET TAT CNH - HDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DHQGHN Dai hoc Quéc gia Hà Nội FDI Dau tu trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GS Giáo su GRDP Tổng sản phẩm trên địa ban (Gross Regional Domestic Product) HĐND Hội đồng nhân dân HIX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KHXH&NV Khoa học xã hội va nhân văn LATS Luận án tiến sĩ Nxb Nhà xuất bản ODA Hỗ trợ phát triển (Official Development Assistance) PGS Phó giáo sư PPP Mô hình hợp tác công - tư (Public Private Partnership) QL Quốc lộ TBCN Tư bản chủ nghĩa TK Thế kỷ THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TL Tinh 16 TNHH Trach nhiệm hữu han TS Tién si TTLTQG Trung tam luu trit Quéc gia UBND Uy ban nhan dan XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BANG BIEU, SƠ DO, BAN DO, HÌNH ANH I. DANH MUC HINH Hình 1.
Bản đồ hành chính thành phô Nam Định.-- 2-52 5+ ©5++sz+cs+2 15 Hình 1. Hệ thống sông hồ va địa hình thành phố Nam Định. Bản đồ thành phố Nam Định cuối thế kỷ XIX. Bản đồ Thành phố Nam Dinh 1924.-- 2 2 ¿+ x+E++E++££zEz+Ez+xzei 64 Hình 3.
Phân khu chức năng thành phố Nam Định. Sơ đồ cấu trúc thành phố Nam Định.--- 2-2 2+2 x+x+£++Ez£+zxzzez 109 Hình 3. Mật độ dân cư tại thành phố Nam Định. Sơ đồ giao thông thành phố Nam Định .-- 2-2 sz+sz+zs+cxze: 153 Hình 4.
Sơ đồ dự kiến điều chỉnh mở rộng ranh giới hành chính thành phố Nam Định.-- ¿- ¿- - ®SE+EE£EE+EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE17111 11111110. DANH MỤC BANG Bảng 2. Diện tích đồn điền của người Pháp lập tại thành phố Nam Định. Phát triển nông nghiệp thành phố Nam Định giai đoạn 1960-1962.
Giá tri tong sản lượng công nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tinh Nam Dinh (Gid so sénh 1994) 1. Diện tích trồng trọt thành phố Nam Định giai đoạn 1991 - 1995. Dân số trung bình và số nhân khẩu nông nghiệp thành phố Nam Định bì )0s(00 500111. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 - 2015.
Quy mô và tăng trưởng công nghiệp thành phố Nam Định giai đoạn 2000 - 2 ÏŠ5. - tt HH HH HT TH TH HH HH TT nh 114 Bảng 3. Số lượng các công ty sản xuất tại 2 KCN thành phố Nam Định. Một số chỉ tiêu ngành thương mại dịch VỤ.
Giá tri sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp giai đoạn 2010-2015. Thống kê dân số thành phố Nam Định năm 1999, 2009, 2019. Tốc độ tăng/giảm dân số thành phố Nam Định qua hai cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 và 2019. Lao động dang làm việc trong nền kinh tế quốc dân.
Lao động trong ngành công nghiệp thành phố Nam Định giai đoạn 2000 - 21 Ñ. 1h HH HH HH HH HH Thư 129 Bang 3. Phân bố lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bàn thành phố Nam Định giai đoạn 2010-2016. DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 2.
Diễn biến dân số của thành phố Nam Định giai đoạn 1954-1976. Tổng sản lượng lương thực thành phó giai đoạn 1990-1995. Quy mô lao động các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Nam Định tại thời điểm năm 2017.----¿--¿©+2++++++zx++x++zsezex 115 Biểu đồ 4. Số sinh viên tuyên sinh tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đăng và đại học giai đoạn 2010 - 21Ó.
2c 112112 11111111111 re 148 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Năm 2016 dân số đô thị toàn cau là hơn 4 tỷ người, chiếm 54,3% dân số thé giới. Dự báo đến năm 2030 dân số đô thị sẽ tăng lên 5 tỷ người, chiếm 61% dân số thé giới. Đô thị hóa đang và sẽ diễn ra nhanh chóng nhất ở các nước đang phát triển.
Tốc độ tăng dân sé trung bình là 2,3% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030, đưa tỷ lệ dân số đô thị của các nước đang phát triển từ 42% năm 2003 tăng lên 57% năm 2030 [131]. Các khu vực đô thị ngày cảng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng. Quá trình đô thị hoá sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế nhờ hiệu ứng tập trung, chang hạn như thị trường lao động sẽ có quy mô lớn hon và hoạt động hiệu quả hon, chi phí giao dịch thấp hơn và tri thức được lan tỏa dễ dàng hơn. Ở Việt Nam, từ khi thực hiện đổi mới đất nước vào năm 1986, dân số đô thị bắt đầu tăng nhanh.
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng là một điểm nhắn quan trọng trong quá trình phát triển của Việt Nam trong những thập kỷ qua. Nếu như năm 1991, Việt Nam có tổng số 458 đô thị thì tính đến tháng 5/2019, cả nước có 833 đô thi, bao gồm 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 20 đô thi loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại HI, 85 đô thị loại IV va 652 đô thị loại V, tỉ lệ đô thị hóa đạt 38,5% [147]. Dân số đô thị hiện nay là 33.548 người, chiếm 34,4% tổng dân số cả nước. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực đô thị giai đoạn 2009 - 2019 là 2,64%/năm, gấp hơn hai lần tỷ lệ tăng dân số bình quân năm của cả nước và gấp sáu lần so với tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực nông thôn cùng giai đoạn [78].
Thành phố Nam Định là một đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nam Định.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định và biến đổi xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quá trình hình thành và thực trạng đô thị Nam Định, phân tích khuynh hướng biến đổi và phát triển trong tương lai.
Luận án "Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định và biến đổi xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định và biến đổi xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định và biến đổi xã hội" thuộc chuyên ngành Việt Nam học. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định và biến đổi xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định và biến đổi xã hội" có 268 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ về đô thị Nam Định và biến đổi xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.