Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quá trình khởi
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quá trình khởi động và làm việc của động cơ đồng bộ công suất lớn. Tải miễn phí tại
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan luận án tiến sĩ kỹ thuật động cơ đồng bộ
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- viện nghiên cứu điện tử, tin học, tự động hóa
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật
- Tác giả:
- Dương Quốc Hưng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan luận án tiến sĩ kỹ thuật động cơ đồng bộ
Công trình thuộc luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành tự động hóa. Nghiên cứu tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật phức tạp trên động cơ đồng bộ công suất lớn. Các hệ thống truyền động công nghiệp thường xuyên đối mặt với sự cố khi khởi động. Dòng điện mở máy lớn gây sụt áp lưới điện nghiêm trọng. Quá trình bắt đồng bộ thiếu chính xác dẫn đến rung giật cơ khí mạnh. Hiện tượng này làm suy giảm tuổi thọ thiết bị cơ điện. Việc kiểm soát dòng kích từ đóng vai trò quyết định đến độ ổn định toàn hệ thống. Đề tài xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc và đề xuất các giải pháp kỹ thuật tối ưu. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo an toàn vận hành trong môi trường công nghiệp nặng.
1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết đề tài nghiên cứu tiến sĩ
Đề tài nghiên cứu tiến sĩ xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong ngành luyện kim, khai khoáng và xi măng. Động cơ đồng bộ công suất lớn giữ vai trò trung tâm trong dây chuyền sản xuất liên tục. Tuy nhiên, chế độ khởi động không đồng bộ thường tiềm ẩn nhiều rủi ro kỹ thuật. Momen khởi động không đều gây áp lực lớn lên trục máy và lưới điện nội bộ. Các giải pháp truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế về khả năng thích nghi. Quá trình chuyển tiếp sang chế độ đồng bộ đòi hỏi độ chính xác cao về góc pha và tốc độ. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để khắc phục triệt để các tồn tại này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi ứng dụng công nghiệp
Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao chất lượng quá trình khởi động và vận hành liên tục của động cơ. Phạm vi ứng dụng bao gồm các động cơ công suất từ vài trăm kilowatt đến hàng megawatt. Hệ thống điều khiển mới phải đảm bảo dòng điện kích từ được cấp đúng thời điểm then chốt. Giải pháp kỹ thuật giúp triệt tiêu hiện tượng trượt tải và giảm tổn thất năng lượng. Động cơ nhanh chóng đạt trạng thái làm việc ổn định sau khi hòa mạng. Kết quả nghiên cứu trực tiếp phục vụ việc hiện đại hóa các trạm bơm, máy nghiền và quạt gió công nghiệp lớn.
1.3. Tính mới và đóng góp học thuật của công trình
Tính mới và đóng góp học thuật của công trình thể hiện qua việc tích hợp các phương pháp điều khiển thông minh vào hệ thống kích từ. Nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật biến thiên của momen điện từ trong giai đoạn quá độ. Sự kết hợp giữa lý thuyết điều khiển hiện đại và thuật toán tiến hóa tạo ra bước đột phá mới. Mô hình toán học phản ánh đầy đủ các yếu tố phi tuyến của máy điện cực lồi. Luận án cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu về máy điện.
II. Mô hình hóa và mô phỏng số động cơ đồng bộ cực lồi
Công tác mô hình hóa và mô phỏng số là bước nền tảng để phân tích bản chất vật lý của động cơ. Hệ thống phương trình vi phân mô tả chính xác trạng thái điện từ trong các hệ tọa độ quay rotor dq và tọa độ tĩnh stator. Các tham số điện kháng và điện trở phi tuyến được biểu diễn chi tiết qua sơ đồ mạch điện thay thế. Mô phỏng số cho phép khảo sát toàn diện đặc tính mô men điện từ trong chế độ khởi động không đồng bộ và chế độ tải định mức. Dữ liệu mô phỏng cung cấp cơ sở chuẩn xác để thiết kế các thuật toán điều khiển kích từ tối ưu.
2.1. Hệ phương trình vi phân mô tả hệ thống stator rotor
Hệ phương trình vi phân máy điện được thiết lập trên hệ trục tọa độ vuông góc d-q gắn liền với rotor. Cách tiếp cận này loại bỏ sự phụ thuộc vào góc quay tức thời của các hệ số hỗ cảm. Trạng thái điện từ của cuộn dây stator, cuộn kích từ và cuộn cản được liên kết chặt chẽ qua từ thông móc vòng. Mô hình tính toán phản ánh rõ sự bất đối xứng từ trở của cấu trúc cực lồi. Các phương trình toán học giải quyết hiệu quả bài toán mô phỏng chế độ quá độ phức tạp. Đây là công cụ đắc lực để dự báo hành vi của động cơ dưới các điều kiện tải khác nhau.
2.2. Phân tích ảnh hưởng của nguồn kích từ và góc tải
Dòng kích từ tác động trực tiếp đến góc tải theta và điện áp cảm ứng của máy điện. Khi tăng cường kích từ, góc tải giảm xuống và biên độ dự trữ ổn định tĩnh của động cơ tăng lên. Ngược lại, tình trạng thiếu kích từ khiến động cơ dễ mất đồng bộ khi gặp biến động tải đột ngột. Sự thay đổi của tải trục cơ khí cũng làm thay đổi góc pha giữa dòng điện stator và điện áp nguồn. Việc xác định đúng quy luật tương tác giữa các đại lượng này giúp thiết lập giới hạn vận hành an toàn cho hệ thống.
2.3. Kiểm soát hệ số công suất cos phi trong vận hành
Hệ số công suất cos phi là chỉ số kỹ thuật quan trọng hàng đầu trong vận hành lưới điện công nghiệp. Động cơ đồng bộ có khả năng phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng tùy thuộc vào dòng kích từ. Khi điều chỉnh kích từ ở mức quá kích, động cơ hoạt động như một tụ bù công suất phản kháng cho nhà máy. Điều này giúp giảm tổn thất điện năng trên đường dây truyền tải và cải thiện điện áp nút. Thuật toán điều khiển phải liên tục bám sát và duy trì hệ số công suất ở giá trị tối ưu theo yêu cầu vận hành.
III. Giải pháp nâng cao chất lượng quá trình bắt đồng bộ
Quá trình bắt đồng bộ quyết định sự thành công của toàn bộ chu trình khởi động động cơ công suất lớn. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đóng kích từ dựa trên việc xác định chính xác thời điểm thuận lợi nhất. Thời điểm này xảy ra khi độ trượt rotor đạt giá trị nhỏ nhất và sức điện động cảm ứng đi qua điểm 0 theo chiều thích hợp. Việc cấp dòng kích từ đúng thời điểm giúp tạo ra mô men đồng bộ thuận chiều lớn nhất. Hiện tượng giật mô men và dao động dòng điện được loại bỏ hoàn toàn. Động cơ chuyển sang chế độ làm việc ổn định êm thuận.
3.1. Phương pháp bắt đồng bộ sử dụng mạch điện tử chuyên dụng
Phương pháp bắt đồng bộ truyền thống sử dụng mạch điện tử phần cứng để dò điểm không của điện áp rotor. Mạch phát hiện ngưỡng trượt gửi tín hiệu kích hoạt đến bộ biến đổi thyristor. Mạch điện tử được thiết kế với khả năng chống nhiễu công nghiệp cao. Bộ lọc tín hiệu loại bỏ các xung sét và nhiễu sóng hài bậc cao trên lưới. Cấu trúc mạch bảo vệ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cuộn kích từ trong giai đoạn cảm ứng ban đầu. Phương án này mang lại độ tin cậy phần cứng cao và thời gian đáp ứng nhanh.
3.2. Ứng dụng logic mờ nâng cao độ chính xác khi đóng kích từ
Ứng dụng logic mờ mang lại bước tiến vượt bậc trong việc xác định thời điểm cấp dòng kích từ. Bộ điều khiển mờ xử lý đồng thời hai biến đầu vào gồm độ trượt tức thời và đạo hàm của độ trượt. Tập luật mờ được xây dựng dựa trên tri thức chuyên gia và dữ liệu động học máy điện. Giải thuật suy diễn mờ linh hoạt thích nghi với sự thay đổi của quán tính tải và biến động điện áp nguồn. Kết quả là quá trình bắt đồng bộ diễn ra chính xác tuyệt đối, giảm thiểu triệt để xung lực cơ khí lên trục truyền động.
IV. Tối ưu hóa thông số công nghệ hệ thống điều khiển
Chế độ làm việc liên tục của động cơ đòi hỏi hệ thống điều khiển kích từ phải đáp ứng nhanh và ổn định cao. Công tác tối ưu hóa thông số công nghệ của các bộ điều khiển giữ vai trò trọng tâm trong luận án. Cấu trúc điều khiển vòng kín kết hợp các mạch vòng dòng điện kích từ, điện áp và hệ số công suất. Các tham số khuếch đại truyền thống thường khó đáp ứng tốt khi đối tượng có tính phi tuyến mạnh. Việc áp dụng các thuật toán tiến hóa thông minh giúp tìm kiếm bộ thông số tối ưu toàn cục. Chất lượng điều chỉnh được nâng cao rõ rệt trên toàn dải công suất.
4.1. Cấu trúc hệ thống điều khiển kích từ tự động hiện đại
Hệ thống điều khiển kích từ hiện đại sử dụng cấu trúc vi xử lý số tốc độ cao. Bộ biến đổi công suất cầu thyristor toàn phần cung cấp nguồn điện một chiều ổn định cho cuộn kích từ rotor. Vòng điều khiển dòng điện bên trong phản ứng nhanh để bù đắp các biến động điện áp lưới tức thời. Vòng điều khiển bên ngoài duy trì ổn định hệ số công suất hoặc điện áp stator theo chế độ đặt trước. Giao diện truyền thông công nghiệp cho phép giám sát thông số và tích hợp trực tiếp vào hệ thống SCADA của toàn nhà máy.
4.2. Thuật toán tối ưu bầy đàn PSO cho bộ điều khiển PID
Thuật toán tối ưu bầy đàn PSO (Particle Swarm Optimization) được ứng dụng để hiệu chỉnh các hệ số Kp, Ki, Kd của bộ điều khiển PID. Thuật toán mô phỏng hành vi di chuyển bầy đàn trong không gian tìm kiếm đa chiều. Hàm mục tiêu đánh giá tổng sai số tích phân theo thời gian và độ quá điều chỉnh. Quá trình tối ưu hóa thông số công nghệ diễn ra tự động và nhanh chóng hội tụ về điểm tối ưu. Bộ điều khiển PID-PSO giúp rút ngắn thời gian quá độ, triệt tiêu sai số xác lập và nâng cao khả năng kháng nhiễu tải.
V. Đánh giá độ tin cậy kỹ thuật và kiểm định thực nghiệm
Công tác đánh giá độ tin cậy kỹ thuật là khâu then chốt nhằm xác thực tính khả thi của các thuật toán đề xuất. Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm toàn diện trên mô hình thực nghiệm và hệ thống máy điện thực tế. Việc đo đạc trực tiếp các thông số dòng điện, điện áp, tốc độ và góc tải được thực hiện trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Các kết quả thu được chứng minh giải pháp điều khiển mới hoạt động ổn định và chính xác. Khả năng bảo vệ thiết bị trước các sự cố quá tải và sụt áp lưới được nâng cao rõ rệt.
5.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kỹ thuật trên mô hình
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kỹ thuật được triển khai tại phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất công nghiệp. Mô hình thử nghiệm bao gồm động cơ đồng bộ ghép nối với máy phát tải và hệ thống cảm biến đo lường độ chính xác cao. Bộ điều khiển số trung tâm thực thi thuật toán điều khiển thời gian thực với chu kỳ lấy mẫu cực ngắn. Các kịch bản khởi động nặng tải và thay đổi tải đột ngột được thiết lập để kiểm tra độ bền vững của giải pháp. Dữ liệu vận hành được ghi nhận liên tục qua card thu thập dữ liệu chuyên dụng.
5.2. Phân tích dữ liệu thực nghiệm và sai số vận hành
Phân tích dữ liệu thực nghiệm cho thấy sự trùng khớp cao giữa kết quả mô phỏng số và thực tế đo đạc. Thời gian khởi động và bắt đồng bộ của động cơ giảm đáng kể so với phương pháp cũ. Biên độ dòng điện khởi động giảm, giúp hạn chế sụt áp trên thanh cái cấp điện. Sai số điều chỉnh hệ số công suất cos phi luôn duy trì dưới ngưỡng một phần trăm trong mọi chế độ tải. Dữ liệu thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của mô hình toán học và tính hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật đã đề xuất.
5.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm định chất lượng hệ thống
Tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm định chất lượng là cơ sở để đưa hệ thống vào ứng dụng công nghiệp đại trà. Toàn bộ thiết bị điều khiển kích từ và mạch bắt đồng bộ đều đáp ứng các tiêu chuẩn công nghiệp về tương thích điện từ và an toàn điện. Hệ thống vượt qua các bài kiểm định nghiêm ngặt về độ bền nhiệt và khả năng chịu rung động cơ khí. Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật mới giúp các doanh nghiệp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chi phí bảo dưỡng định kỳ cho động cơ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Luận án “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quá trình khởi động và làm việc của động cơ đồng bộ công suất lớn ” bắt đầu được thực hiện từ năm 2014 tại Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hữu Công và PGS. Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình, cùng với sự hỗ trợ về kinh phí của Bộ giáo dục và Đào tạo thông qua đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, tên đề tài: “Nghiên cứu, xây dựng bộ điều khiển tối ưu để điều khiển kích từ động cơ đồng bộ công suất lớn”, mã số đề tài B2018 - TNA — 058. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng bảo vệ ở bất kỳ học vị nảo.
Nghiên cứu sinh xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2022 Tác giả luận án 7 Dương Quốc Hưng LỜI CẢM ƠN Trước tiên, Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đến hai thầy hướng dẫn là PGS. Nguyên Hữu Công và PGS. Các thây đã hướng dân chuyên môn, giúp đỡ, động viên và khích lệ nghiên cứu sinh trong suôt quá trình thực hiện luận án tiên sĩ từ năm 2014 đên nay.
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn tới TS. Nguyễn Thế Truyện. Thầy đã động viên, khích lệ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho nghiên cứu sinh trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu tại Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn tới các nhà khoa học và các cán bộ, nhân viên đang công tác tại Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa.
Đặc biệt phòng Hành chính tổng hợp của Viện đã tạo những điều kiện tốt nhất cho nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu sinh bày tỏ lời cảm ơn tới ban Giám đốc Công ty cô phần cơ điện tử ASO cùng các cán bộ kỹ thuật của công ty đã hỗ trợ về máy móc, trang thiết bị và nhân lực, phối hợp cùng nghiên cứu sinh xây dựng mô hình thực nghiệm và thử nghiệm thuật toán điều khiển. Nghiên cứu sinh cũng xin được cảm ơn tới ban Giám hiệu trường Đại học kỹ thuật công nghiệp cùng các thầy, cô giáo trong khoa Điện của trường đã tạo điều kiện về thời gian và công việc cho nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu. Xin chan thanh cam on! Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2022 Tác giả luận án 7 Dương Quốc Hưng ii MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt và tiếng Anh.-----2¿©ccccccccecse2 vi Danh mục các d6 thi va Binh VE o.cccccccccccsesssesssessecseessecseessecseessecseessesseesseesees viii Danh muc cac Dang DIGU.
cc cecccccssccssesssesseesscssscssessecsscssecsscssecsesuessecssesseeaseesees xiii Phần mở đầu.------22++22 HE HH nà Hài 1 Chương I. Tống quan về điều khiến kích từ động cơ đồng bộ công suất lớn. Đánh giá một số nghiên cứu trong và ngoài nước. Một số nghiên cứu ngoài nưỚc.
Một số nghiên cứu/ứng dụng trong nưỚc.:- 2-2222 s+2x++cxezz+erxezsee 18 IS? 02 09 1. 22 Chương II. Mô tả toán học và đánh giá các thông số ảnh hưởng đến chế độ khởi động và làm việc của động cơ đồng bộ công suất lớn. Các phương trình toán của động cơ đồng bộ,.
Các phương trình trong hệ tọa độ cố định S(AfOT. Các phương trình trong hệ tọa độ cố quay rOtOr. Sơ đồ mạch điện thay thế và đồ thị véc tơ.-----2- 5+ + xc2xEE2EEEEczkcrxerkcree 27 2. Sơ đồ mạch điện thay thế.--- ¿5£ +s¿ xe Sx2EEEE2EE21 2121217121212 xe 27 2.
Mô men điện từ của động cơ đồng bộ cực lỒi. Biểu thức xác định mô men. 2 ¿2 2E E2 +E#EE+E#EE£EEEESEEEEEEEEEErkerkrkee 30 2. Giá trị mô men khi khởi động không đồng bộ,.
Giá trị mô men khi làm vIỆC. Các thông số ảnh hưởng đến chế độ khởi động và làm việc của động cơ. Các thông số ảnh hưởng đến chế độ khởi động. Các thông số ảnh hưởng đến chế độ làm việc.
DGt VGN gang nhe. Mối quan hệ giữa nguồn kích từ, góc tải và hệ số công suất đổi với công suất của AGN CƠ. Sự ánh hưởng của tải đối với dòng điện phân ứng, góc tải và hệ số công suất của AGN CƠ. Sự ảnh hưởng của nguồn kích từ đối với chế độ làm việc của động cơ.
HH TH TH TH Ti Họ in nvt 39 2. Sự ảnh hưởng của điện áp nguồn đối với chế độ làm việc của động cơ. HH TH TH TH Ti Họ in nvt 40 2. Kết luận về vai trò của việc điều khiển hệ số công suất cosọ trong hệ thống điều khiển kích từ động cơ đông bộ công suất lớn.
42 Chương III. Giải pháp nâng cao chất lượng quá trình khởi động và làm việc của động cơ đồng bộ công suất lớn. Giải pháp nâng cao chất lượng “bắt” đồng bộ khi khởi động. Xây dựng giải pháp.
Thực hiện giải pháp .-- -- «+ + 11k T HH HT ng 45 3. Thực hiện giải pháp “bắt” đồng bộ bằng mạch điện tử. Thực hiện giải pháp “bắt” đồng bộ bằng logic mò. Giải pháp nâng cao chất lượng hệ điều khiển kích từ ở chế độ làm việc.
Cau tric hé thống điều khiển kích từ động cơ đồng bộ. Ứng dụng thuật toán tối ưu bầy đàn (Particle Swarm Optimization PSO) để thiết kế bộ điều khiển cho hệ thống kích từ.----2- 2 55s £E+£E+EE+EE£EEcEEerxerxree G7 3. Giới thiệu thuật toán tối tru bẩy đàn PSO. Ứng dụng thuật toán tối ưu PSO dé thiết kế bộ điều khiển PID cho hệ thống kích từ.111 111g gn ngu yk 70 3.
Ứng dụng thuật toán tối ưu PSO để thiết kế bộ điều khiển lai PID va FLC — Sugeno cho hé thống điều khiển kích từ. Kết quả mô phỏng điều khién kích từ ở chế độ làm việc. 80 iv Chương IV. Mô hình thực nghiệm điều khiến kích từ động cơ đồng bộ công suất B9 0.
Giới thiệu mô hình thực nghiỆm. Tổng quan về mô hình thực nghiệm. Các khối chức năng trong mô hình thực nghiệm. Nguyên lý làm việc của mô hình thực nghiệm.
Các bao vệ chính của hệ thống kích từ trong mô hình thực nghiệm. Hình ảnh mô hình thực nghiỆm. Kt qua co 8n. Kết quả thực nghiệm quá trình khởi động và “bắt” đồng bộ.
Kết quả thực nghiệm điều khiển coso ở chế độ làm việc. 94 Kết luận luận án.--- ¿22 5£ ©S22SE#EEE2EEEEEEEEEEEEE221711271 2111121121111. xe, 96 Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án. 108 Phụ lục 1: Chương trình lập trình cho Vi điều khiển PIC bằng ngôn ngữ C cho Modul “bắt” đồng bộ.--- 5-5 s21 2 21E2192122121271111111111121121121101111 21 xe 108 Phụ lục 2: Các chương trình lập trình M-File trên Matlab đề thực hiện thuật toán tối uu PSO và các chương trình tạo hàm chức năng cho mô phỏng .- --- --- 115 Phụ lục 3: Các sơ đồ nguyên lý, hình ảnh Board mạch điện tử và các các bảng thông số kỹ thuật của một số modul trong mô hình thực nghiệm.
- --- «+ --«+ 121 Phụ lục 4: Các bản vẽ đấu nối điện trong mô hình thực nghiệm.-- 133 DANH MUC CAC KY HIEU, CHU’ VIET TAT TIENG VIET VA TIENG ANH Ky hiéu Nguyén ban tiéng anh Nghia tiéng viét DC DB Động cơ đồng bộ DC KDB Động cơ không đồng bộ CL Chỉnh lưu KT Kích từ BA KT Biến áp kích từ BĐB Bắt đồng bộ DT ¡ Dập từ | PSO | Particle Swarm Optimization | Tối ưu hóa bầy đàn | IAE | Integral Absolute Error | Giá trị tuyệt đối của sai lệch | N | North | Cực bắc | S : South : Cuc nam | SCR | Semiconductor Controlled Chỉnh lưu bán dân điêu khiên Rectifier được FB Feedback Phản hôi REF Reference Tham chiêu SM Synchronous Machine Máy điện dong bộ PWM Pulse-width modulation Điêu chê độ rộng xung A/D Analog to Digital Chuyên đôi tương tự sang sô D/A Digital to Analog Chuyên đôi sô sang tương tự Vif Voltage/frequency Tỉ sô điện ap/ tan so PMSM Permanent Magnet Synchronous | Động cơ đông bộ kích thích nam Motor châm vĩnh cửu Pu Per unit Don vi tuong doi vi SI International system of units Hệ đo lường quôc tê PF Power factor Hệ sô công suat AC/DC AC to DC converter Bo chuyén doi nguon xoay chiéu sang một chiều MISO Multi Input and Single Output Nhiêu đâu vào, một dau ra NEG Negative Am POS Positive Duong HMI Human Machine Interface Màn hình giao tiệp người và máy SCADA Supervisory control and data Điêu khiên giám sát và thu thập acquisition dữ liệu HSC High speed counter Đọc xung tôc độ cao PID Proportional Integral Derivative † Bộ điêu khiên tỉ lệ tích phân đạo hàm PLC Programable Logic Controller Bộ điêu khiên lập trình được SCH Schematic So đồ nguyên lý PCB Printed Circuit Board Bảng mạch In DC Direct Current Điện một chiêu AC Alternating Current Điện xoay chiêu FLC Fuzzy Logic Controller Bộ điêu khiên logic mờ vii DANH MUC CAC DO THI VA HINH VE So nen hinh Tén hinh vé Trang Các thành phan cau tạo của Động cơ đồng bộ công suất Hình L1 „ § lớn Hình 1.2 Stator cua dong co dong bộ 9 Hinh 1.3 Rotor cuc lôi 9 Hinh 1.4 Rotor cuc ẩn 9 Hinh 1.5 Hệ thống choi than, vành trượt 10 Hình 16 Các thanh lỗng sóc của động cơ đông bộ 10 Hình L7 Phương pháp “bắt” đồng bộ băng cách ẩo tốc độ hoặc tan l2 sO rotor Sơ đồ câu trúc khởi động động cơ đồng bộ công suất lớn Hình L6 của [21] 13 Hình 1.9 Sơ đồ cau trúc và đặc tính tân số khi khởi động động cơ l3 đồng bộ công suất lớn của [51] Hình 1.10 wo do cấu trúc điều khiển kích từ và ồn định hệ số Cos@ 14 Hinh 1.11 Câu trúc điều khiên và kết quả mô phỏng [S] 15 Hình 1.12 Câu trúc điều khiên và kết quả mô phỏng [43] 15 Hình 1. Cấu trúc điều khiển động cơ đông bộ [13] Hình 1. Kết quả mô phỏng [13] 16 Hinh 1.14 Sơ đồ khói điều khiển kích từ của [14] 17 Hình 1.15 Cấu trúc điều khiển mờ hệ kích từ động cơ đồng bộ [44] 17 Hinh 1.16 Kết quả mô phỏng điêu khiên mờ hệ kích từ động cơ đồng bộ [44] M7 Hinh 1. So dé mé phong su dung bé điều khiến mở [45] Hinh 1.
Dap img vé dong dién va téc dé [45] 18 Hinh 1. Dap teng hé số công suất cosø [45] Sơ đồ nguyên lý chính lưu có điều khién cap nguon DC Hình 1.18 a A ^ 3 19 cho rotor động cơ đồng bộ đên 3000kW [73] Hình 1.19 Sơ đồ chức năng khối điêu khiên pha xung [73] 19 Vili Hình 1.20 \Sơ đồ khối hệ thông điêu khiên kích từ của [75] 20 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Quốc Hưng (2022). Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/luan-an-tien-si-ky-thuat-nghien-cuu-giai-phap-nang-cao-chat-luong-qua-trinh-khoi-dong-va-lam-viec-cua-dong-co-dong-bo-cong-suat-lon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quá trình khởi động và làm việc của động cơ đồng bộ công suất lớn. Tải miễn phí tại
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp nâng cao chất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.