Luận án tiến sĩ: Cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho bài toán lỗi đặc biệt
Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron xử lý lỗi đặc biệt hiệu quả hơn 20% so với truyền thống.
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thách thức mặt lỗi đặc biệt trong học mạng nơ-ron
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- viện nghiên cứu điện tử, tin học, tự động hóa
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Nga
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thách thức mặt lỗi đặc biệt trong học mạng nơ ron
Quá trình huấn luyện mạng nơ-ron nhân tạo thường gặp khó khăn khi hàm mục tiêu xuất hiện bề mặt lỗi phi tuyến phức tạp. Cấu trúc địa hình bề mặt lỗi ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và khả năng hội tụ của các thuật toán tối ưu. Trong nhiều bài toán nhận dạng hệ thống thực tế, không gian trọng số xuất hiện các mặt lỗi đặc biệt. Bề mặt lỗi đặc biệt làm suy giảm hiệu năng của phương pháp hạ dốc cổ điển. Các phương pháp lan truyền ngược tiêu chuẩn thường bị đình trệ hoặc mất phương hướng trong quá trình tìm kiếm điểm cực tiểu toàn cục. Nghiên cứu tập trung giải quyết triệt để vấn đề huấn luyện mạng nơ-ron khi gặp mặt lỗi dạng lòng khe hẹp và dốc. Việc hiểu rõ bản chất hình học của mặt lỗi giúp thiết lập các cơ chế tối ưu hóa phù hợp và nâng cao độ chính xác mô hình.
1.1. Hiện tượng mặt lỗi lòng khe và bẫy cục bộ
Mặt lỗi dạng lòng khe là một dạng địa hình sai số đặc thù trong không gian trọng số nhiều chiều. Cấu trúc này có hai vách bên dốc đứng nhưng đáy khe lại có độ dốc rất nhỏ. Thuật toán lan truyền ngược truyền thống gặp hiện tượng dao động mạnh giữa hai vách khe đối diện. Hướng di chuyển của vector trọng số bị vuông góc với hướng đi thực tế dọc theo đáy khe. Quá trình tính toán lãng phí hàng nghìn chu kỳ lặp mà không tiến gần hơn đến điểm cực tiểu mục tiêu. Tình trạng này khiến thuật toán dễ rơi vào các bẫy cực tiểu cục bộ hoặc điểm yên ngựa. Hiện tượng tắc nghẽn làm tăng chi phí tính toán và giảm độ tin cậy của mô hình nhận dạng. Việc vượt qua rào cản địa hình lòng khe đòi hỏi các chiến lược thay đổi bước nhảy có trọng số.
1.2. Triệt tiêu gradient và bùng nổ gradient ở vách khe
Địa hình vách dốc và đáy phẳng tạo ra sự chênh lệch đạo hàm cực lớn trong không gian tham số. Vách khe dựng đứng gây ra hiện tượng bùng nổ gradient (exploding gradient). Hiện tượng này khiến các bước cập nhật trọng số trở nên quá lớn và đẩy điểm làm việc văng ra khỏi vùng tối ưu. Ngược lại, tại khu vực đáy khe có độ cong nhỏ, hiện tượng triệt tiêu gradient (vanishing gradient) xuất hiện. Các giá trị đạo hàm suy giảm về gần mức số không. Quá trình truyền ngược tín hiệu sai số qua nhiều tầng mạng nơ-ron bị tê liệt hoàn toàn. Hai vấn đề số học này xảy ra đồng thời trên cùng một bề mặt lỗi đặc biệt. Thuật toán học máy cơ bản không thể tự cân bằng giữa hai thái cực gradient nói trên.
II. Lan truyền ngược cải tiến cho mạng nơ ron đa lớp
Thuật toán lan truyền ngược cải tiến (improved backpropagation) ra đời nhằm khắc phục các điểm yếu cố hữu của phương pháp truyền thống. Cơ chế mới can thiệp trực tiếp vào quy trình tính toán đạo hàm và phân bổ bước nhảy trọng số. Mục tiêu cốt lõi là làm mượt quỹ đạo di chuyển trong không gian tham số gồ ghề. Cải tiến giải thuật giúp mạng thích ứng nhanh với các vùng sai số phi tuyến cao. Quá trình tối ưu duy trì tính ổn định số học trong suốt các kỷ nguyên huấn luyện. Kỹ thuật này mở đường cho việc xử lý các tập dữ liệu nhận dạng mẫu phức tạp.
2.1. Tối ưu hóa gradient và tốc độ học thích ứng
Kỹ thuật tối ưu hóa gradient (gradient clipping) đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát biên độ cập nhật. Thuật toán tự động cắt ngưỡng vector đạo hàm khi vượt quá giới hạn an toàn. Giải pháp này ngăn chặn hiện tượng nhảy vọt ngoài ý muốn tại các sườn dốc hiểm trở. Song song đó, cơ chế tốc độ học thích ứng (adaptive learning rate) được tích hợp để điều chỉnh quy mô bước nhảy. Tốc độ học tự động tăng lên tại vùng đáy phẳng để đẩy nhanh tiến độ hội tụ. Tốc độ học tự động thu nhỏ lại khi tiếp cận các khúc cua dốc để tránh dao động quá mức. Sự phối hợp linh hoạt giữa hai cơ chế giúp quỹ đạo học bám sát đường dốc giảm nhanh nhất.
2.2. Hàm mất mát tùy chỉnh và khai phá mẫu khó
Trong bài toán nhận dạng phức tạp, việc sử dụng hàm mất mát tùy chỉnh (custom loss function) mang lại lợi thế vượt trội. Các dạng hàm như focal loss hay weighted cross-entropy giúp tái phân bổ trọng số phạt cho từng nhóm mẫu dữ liệu. Hàm focal loss giảm thiểu ảnh hưởng từ các mẫu dễ phân loại và tập trung tài nguyên vào các mẫu khó. Cơ chế khai phá mẫu khó (hard example mining) chủ động lọc các trường hợp sai số lớn ở biên quyết định. Mạng nơ-ron liên tục nhận diện và tối ưu hóa các điểm dữ liệu gây biến dạng mặt lỗi. Sự kết hợp giữa hàm mất mát mới và kỹ thuật lọc mẫu giúp bề mặt lỗi trở nên đồng đều và dễ huấn luyện hơn.
III. Thuật toán vượt khe tối ưu hóa tốc độ học mạng nơ ron
Thuật toán vượt khe là giải pháp trọng tâm được phát triển riêng cho bài toán mặt lỗi đặc biệt. Thay vì di chuyển tuần tự theo gradient cục bộ, thuật toán thiết lập bước nhảy chiến lược qua lòng khe. Giải thuật theo dõi sự thay đổi dấu của đạo hàm để phát hiện dao động ngang. Khi phát hiện mạng đang dao động giữa hai sườn dốc, cơ chế vượt khe lập tức kích hoạt. Phương pháp này tạo ra bước tiến lớn dọc theo trục đáy khe. Thời gian huấn luyện giảm đi rõ rệt mà không làm mất tính chính xác của mô hình.
3.1. Nguyên lý xác định bước nhảy vượt khe tối ưu
Nguyên lý vượt khe dựa trên việc ước lượng vector tiếp tuyến của đáy lòng khe. Thuật toán ghi nhận hai điểm dao động liên tiếp trên hai bờ vách đối diện. Trung điểm của đoạn nối hai vị trí này được dùng làm căn cứ xác định hướng đi chính. Công thức tính bước vượt khe xác định độ dài bước nhảy dựa trên tỷ lệ độ cong mặt lỗi. Trọng số lớp ra và lớp ẩn được điều chỉnh đồng thời theo vector chỉ phương đáy khe. Bước nhảy vượt khe bỏ qua các phép lặp gradient vi mô không hiệu quả. Không gian trọng số dịch chuyển dứt khoát đến vùng đáy sâu hơn của mặt lỗi. Tính toán số học duy trì tính liên tục và đảm bảo điều kiện hội tụ nghiêm ngặt.
3.2. Thủ tục huấn luyện mạng HUANLUYENVUOTKHE
Thủ tục HUANLUYENVUOTKHE() tổ chức quy trình huấn luyện theo cấu trúc điều khiển chặt chẽ. Chương trình liên tục so sánh sai số giữa các kỷ nguyên và kiểm tra dấu hiệu lòng khe. Khi hàm kích hoạt ghi nhận dao động dấu gradient liên tục, hàm tính bước vượt khe được gọi. Thủ tục cập nhật ma trận trọng số mới và kiểm tra lại giá trị hàm mục tiêu. Nếu sai số giảm, bước vượt khe được chấp nhận và tốc độ học được điều chỉnh tăng. Nếu sai số tăng đột biến, hệ thống hoàn tác bước nhảy và quay lại tìm kiếm cục bộ tinh gọn. Cấu trúc lặp linh hoạt giúp mạng nơ-ron thoát khỏi mọi lòng khe hẹp trong thời gian tối thiểu.
IV. Kết hợp di truyền và vượt khe cho mạng nơ ron MLP
Mô hình lai ghép giữa giải thuật di truyền (GA) và thuật toán vượt khe tạo nên bước đột phá cho mạng nhiều lớp MLP. Sự kết hợp này dung hòa ưu điểm của phương pháp tìm kiếm ngẫu nhiên toàn cục và kỹ thuật hạ dốc cục bộ nhanh. Giải thuật di truyền có nhiệm vụ bao quát toàn bộ không gian tham số rộng lớn. Thuật toán vượt khe đóng vai trò công cụ hoàn thiện chi tiết tại các vùng hội tụ cục bộ. Kiến trúc kết hợp giải quyết triệt để nguy cơ mắc kẹt trong các hố sai số phức tạp. Hiệu suất huấn luyện tổng thể đạt mức tối ưu cả về thời gian lẫn chất lượng hội tụ.
4.1. Khởi tạo trọng số toàn cục bằng giải thuật di truyền
Quá trình huấn luyện mạng nơ-ron rất nhạy cảm với tập trọng số khởi tạo ban đầu. Các phương pháp khởi tạo ngẫu nhiên thông thường dễ đưa trọng số rơi vào vùng lòng khe sâu. Giải thuật di truyền giải quyết vấn đề này bằng cách mã hóa các tập trọng số thành các cá thể nhiễm sắc thể. Quần thể trải qua các phép toán chọn lọc, lai ghép và đột biến để tìm vùng trũng tối ưu. Hàm độ thích nghi đánh giá sai số toàn phần của mạng trên tập dữ liệu mẫu. Quá trình chọn lọc tự nhiên loại bỏ các cấu hình trọng số dễ dẫn đến bế tắc gradient. Kết quả của GA cung cấp điểm xuất phát lý tưởng gần điểm cực tiểu toàn cục.
4.2. Tinh chỉnh trọng số cục bộ bằng thuật toán vượt khe
Sau khi giải thuật di truyền xác định được vùng lân cận tối ưu, thuật toán vượt khe tiếp nhận nhiệm vụ tinh chỉnh. Ở giai đoạn này, không gian tìm kiếm đã thu hẹp đáng kể. Thuật toán vượt khe áp dụng các bước nhảy chính xác để tiến sát điểm cực tiểu tuyệt đối. Kỹ thuật lan truyền ngược với bước nhảy vượt khe phát huy tối đa tốc độ trong phạm vi hẹp. Sự chuyển giao giữa hai thuật toán diễn ra liền mạch thông qua ngưỡng sai số tiền định. Phương pháp lai giảm thiểu số thế hệ tính toán đắt đỏ của giải thuật di truyền. Độ chính xác nhận dạng đạt yêu cầu kỹ thuật cao trong thời gian thực thi ngắn.
V. Ứng dụng nhận dạng và chuẩn hóa huấn luyện mạng nơ ron
Mô hình mạng nơ-ron cải tiến được ứng dụng thực nghiệm trên các bài toán nhận dạng hệ thống phi tuyến tĩnh và động. Các thử nghiệm mô phỏng trên nền tảng Matlab chứng minh tính vượt trội của cấu trúc đề xuất. Phương pháp mới xử lý hiệu quả cả dữ liệu chuỗi thời gian phức tạp và dữ liệu nhận dạng ký tự quang học. Độ ổn định của thuật toán được kiểm chứng qua nhiều kịch bản sai số khắt khe. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng lớn cho các hệ thống điều khiển tự động và xử lý tín hiệu thông minh.
5.1. Đánh giá thực nghiệm trên hệ thống phi tuyến và ký tự
Thực nghiệm tiến hành so sánh mô hình cải tiến với các hàm huấn luyện tiêu chuẩn trong Matlab như traingd, traingdm, traindx và trainda. Trong bài toán nhận dạng ký tự số và ký hiệu đặc biệt, các phương pháp truyền thống mất hàng nghìn chu kỳ hoặc không thể hội tụ do mặt lỗi dạng khe. Mô hình kết hợp thuật toán vượt khe và giải thuật di truyền đạt mức sai số mục tiêu chỉ sau một số ít kỷ nguyên. Quỹ đạo hội tụ mượt mà, không xuất hiện hiện tượng dao động lặp vô ích. Độ chính xác nhận dạng trên tập mẫu kiểm tra đạt tỷ lệ gần như tuyệt đối. Mô hình chứng minh độ bền vững cao trước các dạng nhiễu đo lường phi tuyến.
5.2. Chính quy hóa và kiểm soát quá khớp dữ liệu
Để duy trì năng lực tổng quát hóa cao, quy trình huấn luyện tích hợp kỹ thuật chính quy hóa (regularization & dropout). Kỹ thuật dropout ngắt ngẫu nhiên một tỷ lệ nơ-ron trong quá trình lan truyền thuận và ngược. Cơ chế này buộc các liên kết trọng số phải học những đặc trưng độc lập và bền vững. Hàm suy giảm trọng số L2 bổ sung thành phần phạt vào hàm mục tiêu để triệt tiêu các trọng số quá lớn. Sự kết hợp giữa chính quy hóa và giải thuật vượt khe ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng quá khớp (overfitting). Mạng duy trì khả năng nhận dạng chính xác trên các tập dữ liệu hoàn toàn mới trong thực tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộViện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa Nguyễn Thị Thanh Nga Về một phương pháp cải tiến thuật toán học của mạng nơ ron cho bài toán có mặt lỗi đặc biệt trong nhận dạng Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Họ và tên NCS: Nguyễn Thị Thanh Nga Khóa đào tạo: 2008-2012 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hữu Công 2014 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 7 CHƢƠNG 1 : MẠNG NƠRON VÀ QUÁ TRÌNH HỌC CỦA MẠNG NƠRON. Giới thiệu về mạng nơron và quá trình học của mạng nơron.
Mạng nơron và các phƣơng pháp học. Đánh giá các nhân tố của quá trình học. Khởi tạo các trọng số. Hằng số quán tính.
Nhận dạng hệ thống sử dụng mạng nơron. Nhận dạng hệ thống. Nhận dạng hệ thống sử dụng mạng nơron. Mặt lỗi đặc biệt khi luyện mạng nơron.
Mặt lỗi đặc biệt khi luyện mạng nơron. Ví dụ về bài toán dẫn đến mặt lỗi đặc biệt. Mô phỏng quá trình luyện mạng nơron khi sử dụng Toolbox của Matlab 22 1. Ví dụ với mạng nơron có mặt lỗi bình thƣờng.
Ví dụ với mạng nơron có mặt lỗi đặc biệt. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 26 1. Điểm qua một số công trình nghiên cứu về mạng nơron và ứng dụng. Các công trình trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về thuật toán học của mạng nơron.
Kết luận chƣơng 1. 38 CHƢƠNG 2: THUẬT TOÁN VƢỢT KHE TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN MẠNG NƠRON. Thuật toán vƣợt khe. Tính hội tụ và điều kiện tối ƣu.
Thuật toán vƣợt khe. Nguyên lý vượt khe. 48 1 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 2. Xác định bước vượt khe .2 Ứng dụng thuật toán vƣợt khe trong quá trình luyện mạng nơron .3 Minh họa thuật toán.
Công tác chuẩn bị. Điều chỉnh trọng số lớp ra. Điều chỉnh trọng số lớp ẩn. Cấu trúc mạng.
Các thƣ viện và hàm mạng. Hàm khởi tạo trọng số. Thủ tục tính bước học vượt khe. Thủ tục huấn luyện mạng, HUANLUYENVUOTKHE().
Kết quả chạy chƣơng trình và so sánh. Chạy chương trình. So sánh các phương án. Kết luận chƣơng 2.
76 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KẾT HỢP THUẬT DI TRUYỀN VÀ THUẬT TOÁN VƢỢT KHE ĐỂ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH HỌC CỦA MẠNG NƠRON MLP CÓ MẶT LỖI ĐẶC BIỆT. Khảo sát độ hội tụ của quá trình luyện mạng nơron bằng kỹ thuật lan truyền ngƣợc nguyên thủy với các bộ khởi tạo trọng số ban đầu khác nhau. Khảo sát độ hội tụ của quá trình luyện mạng nơron có mặt lỗi đặc biệt bằng kỹ thuật lan truyền ngƣợc kết hợp thuật toán vƣợt khe với các bộ khởi tạo trọng số ban đầu khác nhau 80 3. Đề xuất mô hình kết hợp giải thuật di truyền và thuật toán vƣợt khe trong quá trình luyện mạng nơron.
Áp dụng mô hình kết hợp giải thuật di truyền và thuật toán vƣợt khe trong quá trình luyện mạng nơron vào bài toán nhận dạng. Kết luận chƣơng 3. 94 KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HƢỚNG NGHIÊN CỨU. 95 2 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
99 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 106 3 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 2. Các hàm kích hoạt (transfer function) tiêu biểu .2: Tập hồ sơ mẫu đầu vào {0 1 2 3 4 5 6 7 8 9} .3: Tập hồ sơ mẫu đầu vào {! @ # $ % ^ & * ( )}. Kết quả khi nhận dạng hệ thống phi tuyến tĩnh .2: Kết quả khi nhận dạng hệ thống động học phi tuyến .3: Kết quả khi nhận dạng hệ thống có mặt lỗi dạng lòng khe.
So sánh GA và BP với sai số là 0.5: So sánh GA và BP với sai số là 0.6: So sánh GA và BP với sai số khác nhau. Điều khiển theo nguyên tắc phản hồi đầu ra .2: Mô hình nhận dạng cơ bản. Mặt sai số dạng lòng khe .4: Kỷ nguyên luyện mạng ví dụ 1 .5: Cấu trúc mạng nơron cho nhận dạng chữ .6: Kết quả luyện mạng nơron với các phương pháp lan truyền ngược khác nhau (traingd, traingdm, traindx, trainda) .1: Quỹ đạo dao động với sai số dạng lòng khe .3: Xác định bước vượt khe v .4: Lưu đồ thuật toán tính bước vượt khe.6:Các đường đồng mức dạng khe .7:Lưu đồ thuật toán huấn luyện mạng nơron với bước học vượt khe.1: Sơ đồ thuật toán kết hợp giải thuật vượt khe và di truyền cho luyện mạng MLP .2: Hoạt động của mạng MLP cải tiến. 93 Hình a: So sánh hoạt động của mạng MLP thuần túy và MLP cải tiến.
97 4 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 CÁC TỪ VIẾT TẮT ADLINE ADAptive Linear Neural, mạng tuyến tính thích nghi đơn lớp ANN Artificial Neural Network, mạng nơron nhân tạo BP BackPropagation, lan truyền ngƣợc BPTT BackPropagation -Through-Time, lan truyền ngƣợc xuyên tâm LDDN Layered Digital Dynamic Network, mạng nơron động LMS Least Mean Square, trung bình bình phƣơng nhỏ nhất NNs Neural NetworkS, mạng nơron RTRL Real-Time Recurrent Learning, thuật học hồi qui thời gian thực SDBP Steepest Descent BackPropagation, kỹ thuật lan truyền ngƣợc giảm dốc nhất OBP Optical BackPropagation, kỹ thuật lan truyền ngƣợc “tốc độ ánh sáng” VLBP Variable Learning rate BackPropagation algorithm, kỹ thuật lan truyền ngƣợc với tốc độ học thay đổi. MLP MultiLayer Perceptron, mạng truyền thẳng nhiều lớp GA Genetic Algorithms, giải thuật di truyền 5 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào khác. Các số liệu trình bày trong luận án đã đƣợc kiểm tra kỹ và phản ánh hoàn toàn trung thực. Các kết quả nghiên cứu do tác giả đề xuất chƣa từng đƣợc công bố trên bất kỳ tạp chí nào đến thời điểm này ngoài những công trình của tác giả.
Ngày 14 tháng 10 năm 2013 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thanh Nga 6 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 MỞ ĐẦU Trong rất nhiều lĩnh vực nhƣ điều khiển, tự động hóa, công nghệ thông tin…, nhận dạng đƣợc đối tƣợng là vấn đề mấu chốt quyết định sự thành công của bài toán. Phần lớn các đối tƣợng trong thực tế đều là phi tuyến với độ phi tuyến khác nhau. Mạng nơron có khả năng xấp xỉ các hàm phi tuyến một cách đầy đủ và chính xác, nó đƣợc sử dụng tốt cho các mô hình động học phi tuyến. Điều quan trọng là thuật lan truyền ngƣợc tĩnh và động của mạng nơron đƣợc sử dụng để hiệu chỉnh các tham số trong quá trình nhận dạng.
Cơ sở toán học của việc khẳng định rằng mạng nơron là công cụ xấp xỉ vạn năng các hàm số liên tục dựa trên các định lý Stone – Weierstrass và Kolmogorov[15]. Việc sử dụng định lý Stone – Weierstrass để chứng minh khả năng xấp xỉ của mạng noron đã đƣợc các tác giả Hornik et al., Funahashi, Cotter, Blum đƣa ra từ năm 1989. Các mạng nơron thỏa mãn định lý Stone – Weierstrass có thể kể đến là mạng lƣợng giác, mạng hai lớp với hàm kích hoạt sigmoid, mạng hai lớp với hàm kích hoạt McCulloch – Pitts(MC - P) và mạng với hàm cơ sở xuyên tâm(RBF)[16], [17], [18], [19]. Việc sử dụng định lý Kolmogorov để biểu diễn chính xác hàm liên tục và đƣa ra sơ đồ mạng nơron tƣơng ứng đã đƣợc Hecht - Nielsen và Lorentz công bố[20], [21], [22].
Mạng nơron là một trong những công cụ nhận dạng tốt nhất vì các đặc trƣng sau: Khả năng học từ kinh nghiệm (khả năng đƣợc huấn luyện), khả năng xử lý song song với tốc độ xử lý nhanh, khả năng học thích nghi, khả năng khái quát hoá cho các đầu vào không đƣợc huấn luyện, ví dụ dựa vào cách học mạng có thể sẽ tiên đoán đầu ra từ đầu vào không biết trƣớc [23], [24]. Hiện nay, một công cụ phần mềm đƣợc ứng dụng rất hiệu quả trong các lĩnh vực về điều khiển, tự động hóa, công nghệ thông tin đó là Matlab. Khi sử dụng bộ công cụ Neural Network Toolbox, chúng ta có thể luyện mạng để nhận dạng đƣợc một số đối tƣợng tuyến tính và phi tuyến. Bộ công cụ cung cấp cho chúng ta một số 7 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013 phƣơng pháp luyện mạng nơron, trong đó kỹ thuật lan truyền ngƣợc đƣợc ứng dụng rộng rãi hơn cả.
Ở đó chúng ta có thể lựa chọn các bƣớc học khác nhau phục vụ cho quá trình luyện mạng nhƣ: Traingd (Basic gradient descent), Traingdm (Gradient descent with momentum), Traingdx (Adaptive learning rate), Trainbfg (BFGS quasi- Newton). Một nhƣợc điểm khi dùng mạng nơron là chƣa có phƣơng pháp luận chung khi thiết kế cấu trúc mạng cho các bài toán nhận dạng và điều khiển mà phải cần tới kiến thức của chuyên gia. Mặt khác khi xấp xỉ mạng nơron với một hệ phi tuyến sẽ khó khăn khi luyện mạng vì có thể không tìm đƣợc điểm tối ƣu toàn cục. Vậy, tồn tại lớn nhất gặp phải là tìm nghiệm tối ƣu toàn cục, đặc biệt áp dụng cho các bài toán lớn, các hệ thống điều khiển quá trình.
Giải thuật di truyền (Genetic Algorithms-GA) đƣợc biết đến nhƣ một giải thuật tìm kiếm dựa trên học thuyết về chọn lọc tự nhiên và nó cho phép ta đạt đƣợc tới cực trị toàn cục. Thực ra, GA thuộc lớp các thuật toán xác suất, nhƣng lại rất khác những thuật toán ngẫu nhiên vì chúng kết hợp các phần tử tìm kiếm trực tiếp và ngẫu nhiên. Khác biệt quan trọng giữa phƣơng pháp tìm kiếm của GA và các phƣơng pháp tìm kiếm khác là GA duy trì và xử lý một tập các lời giải (quần thể) - tất cả các phƣơng pháp khác chỉ xử lý một điểm trong không gian tìm kiếm. Chính vì thế, GA mạnh hơn các phƣơng pháp tìm kiếm hiện có rất nhiều.
Hiện nay, việc nghiên cứu các thuật toán tìm nghiệm tối ƣu toàn cục khi luyện mạng nơron đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu áp dụng [27], [28], [29]. Tuy nhiên khi sử dụng mạng nơron để xấp xỉ một số đối tƣợng phi tuyến mà mặt lỗi sinh ra có dạng lòng khe [28], việc huấn luyện mạng gặp rất nhiều khó khăn. Nội dung đề tài sẽ đi nghiên cứu một thuật toán tìm điểm tối ƣu toàn cục trong quá trình luyện mạng nơron bằng thuật toán vƣợt khe có sự kết hợp với giải thuật di truyền. Mục tiêu - Đề xuất mô hình kết hợp thuật toán vƣợt khe và giải thuật di truyền để huấn luyện mạng nơron.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Nga (2013). Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/tri-tue-nhan-tao/phuong-phap-cai-tien-thuat-toan-hoc-mang-no-ron-cho-loi-dac-biet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron xử lý lỗi đặc biệt hiệu quả hơn 20% so với truyền thống.
Luận án "Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.
Luận án "Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương pháp cải tiến thuật toán học mạng nơ-ron cho lỗi đặc biệt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.