Nghiên cứu đặc điểm quặng hóa đồng tại vùng Biển Động-Quý Sơn

Phân tích đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn, cấu trúc địa chất và tiềm năng khoáng sản.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Địa chất

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cấu trúc địa chất và khoáng hóa đồng Biển Động Quý Sơn

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm cấu trúc địa chất vùng Biển Động-Quý Sơn. Vùng này nằm trong bối cảnh kiến tạo phức tạp của địa chất vùng Đông Bắc Việt Nam. Các đặc điểm địa chất khu vực là nền tảng cho sự hình thành và phân bố của quặng hóa đồng. Lịch sử nghiên cứu đã cung cấp nhiều dữ liệu quan trọng về khoáng sản đồng. Việc hiểu rõ cấu trúc địa chất giúp đánh giá tiềm năng quặng hóa đồng. Các thành tạo địa chất và yếu tố kiến tạo chủ yếu được phân tích kỹ lưỡng. Đây là bước đầu tiên để xác định các khu vực có triển vọng cao cho thăm dò đồng.

1.1. Vị trí địa lý và bối cảnh kiến tạo khu vực

Vùng Biển Động-Quý Sơn nằm ở Đông Bắc Việt Nam. Vị trí này có tầm quan trọng địa chất. Khu vực thuộc vành đai kiến tạo lớn. Các đặc điểm kiến tạo ảnh hưởng đến khoáng hóa đồng. Vùng trải qua nhiều giai đoạn địa chất phức tạp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hình thành quặng đồng. Các yếu tố kiến tạo khu vực kiểm soát sự phân bố của các thân quặng. Việc xác định vị trí các cấu trúc lớn là rất cần thiết.

1.2. Lịch sử nghiên cứu khoáng hóa đồng tại vùng

Lịch sử nghiên cứu khoáng hóa đồng tại Biển Động-Quý Sơn kéo dài. Nhiều khảo sát địa chất đã được thực hiện từ lâu. Các báo cáo trước đây đã ghi nhận nhiều điểm quặng đồng. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm và tiềm năng khoáng sản. Các công trình trước đó là cơ sở quan trọng. Chúng giúp định hướng cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn. Dữ liệu lịch sử đóng vai trò thiết yếu trong đánh giá triển vọng quặng hóa.

1.3. Đặc điểm cấu trúc địa chất chính của vùng

Cấu trúc địa chất vùng Biển Động-Quý Sơn rất phức tạp. Vùng có nhiều đứt gãy lớn và các nếp uốn rõ rệt. Các yếu tố kiến tạo này kiểm soát chặt chẽ sự phân bố quặng đồng. Các thành tạo trầm tích là chủ yếu, chứa nhiều thân quặng. Đứt gãy lớn thường là kênh dẫn cho dung dịch khoáng hóa. Đá biến chất cũng xuất hiện trong khu vực nghiên cứu. Sự tương tác giữa các yếu tố này định hình quá trình khoáng hóa.

II.Đặc điểm địa chất quặng hóa đồng Biển Động Quý Sơn

Các đặc điểm địa chất quặng hóa đồng ở Biển Động-Quý Sơn được làm rõ. Nghiên cứu xác định các thành tạo đá chủ chứa quặng đồng. Phân tích hình thái và phân bố của các thân quặng. Các dấu hiệu biến đổi nhiệt dịch xung quanh quặng cũng được khảo sát. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình hình thành quặng. Đây là cơ sở để nhận diện các kiểu quặng hóa đồng. Các dữ liệu này hỗ trợ cho công tác thăm dò hiệu quả. Hiểu rõ các đặc điểm này giúp tối ưu hóa chiến lược khai thác.

2.1. Các thành tạo địa chất chứa quặng đồng

Quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn liên quan đến thành tạo trầm tích. Chủ yếu là các đá trầm tích tuổi Paleozoi. Các đá phiến sét, bột kết, cát kết chứa đồng. Đá vôi cũng có mặt trong một số mỏ nhỏ. Các lớp đá này cung cấp môi trường thuận lợi. Chúng là vật chủ cho sự lắng đọng khoáng vật đồng. Sự có mặt của carbonat ảnh hưởng đến quá trình tạo quặng. Các đá này có vai trò quan trọng trong định hình khoáng hóa.

2.2. Phân bố và hình thái thân quặng đồng chủ yếu

Thân quặng đồng ở Biển Động-Quý Sơn phân bố không đều. Chúng thường có dạng thấu kính hoặc vỉa. Đôi khi là dạng mạch hoặc xâm tán trong đá. Các thân quặng thường nằm dọc theo các đứt gãy chính. Chúng cũng nằm trong các đới dập vỡ kiến tạo. Kích thước thân quặng đa dạng về độ dày và chiều dài. Chalcopyrite là khoáng vật chính tạo thành quặng. Sự phân bố này phản ánh kiểm soát của cấu trúc địa chất.

2.3. Đặc điểm biến đổi nhiệt dịch liên quan quặng

Các đá vây quanh quặng đồng thường bị biến đổi nhiệt dịch mạnh. Hiện tượng sericit hóa và chlorit hóa phổ biến. Silic hóa và carbonat hóa cũng xảy ra đáng kể. Những biến đổi này tạo ra các khoáng vật mới. Chúng là chỉ thị quan trọng cho quá trình khoáng hóa đồng. Cường độ biến đổi giảm dần khi ra xa thân quặng. Điều này giúp xác định phạm vi của các đới quặng. Biến đổi nhiệt dịch là yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành mỏ.

III.Thành phần vật chất quặng đồng vùng Biển Động Quý Sơn

Phân tích thành phần vật chất quặng đồng vùng Biển Động-Quý Sơn cung cấp thông tin chi tiết. Nó bao gồm đặc điểm khoáng vật, cấu tạo và thành phần hóa học của quặng. Nghiên cứu cũng làm rõ nguồn gốc quặng hóa đồng. Sự hiểu biết về các khoáng vật sulfide đồng chính là chìa khóa. Các kết quả này giúp xác định giá trị kinh tế của quặng. Đồng thời, chúng cũng cung cấp bằng chứng về quá trình địa chất. Các dữ liệu này hỗ trợ cho việc đánh giá tiềm năng và phương pháp khai thác.

3.1. Thành phần khoáng vật chính của quặng đồng

Quặng hóa đồng tại Biển Động-Quý Sơn chứa nhiều loại khoáng vật. Khoáng vật quặng chủ yếu là chalcopyrite, bornite và chalcocite. Pyrite là khoáng vật đi kèm phổ biến. Các khoáng vật đồng thứ sinh bao gồm malachite và azurite. Chúng tạo màu xanh đặc trưng trên bề mặt lộ. Galena và sphalerite cũng được tìm thấy trong một số mẫu. Đây là các khoáng vật sulfide đồng quan trọng nhất trong khu vực. Sự đa dạng khoáng vật phản ánh điều kiện hình thành.

3.2. Cấu tạo kiến trúc đặc trưng của quặng

Quặng đồng có cấu tạo đa dạng và phức tạp. Thường gặp là cấu tạo đặc sít và xâm tán. Cấu tạo mạch và dạng dải cũng xuất hiện trong các thân quặng. Khoáng vật chalcopyrite thường tạo thành hạt mịn. Chúng phân bố đều trong đá hoặc tạo thành cụm lớn. Các khoáng vật thứ sinh thường lấp đầy các khe nứt. Kiến trúc tự hình và dị hình đều quan sát được. Các đặc điểm này chỉ ra quá trình hình thành quặng.

3.3. Thành phần hóa học và nguồn gốc quặng hóa

Phân tích hóa học quặng đồng cho thấy hàm lượng Cu cao. Một số nguyên tố khác như Fe, S, Zn, Pb cũng có mặt đáng kể. Vàng (Au) và bạc (Ag) là các nguyên tố đi kèm có giá trị. Các nghiên cứu đồng vị chỉ ra nguồn gốc nhiệt dịch cho quặng hóa. Dung dịch chứa khoáng vật xâm nhập vào các đứt gãy. Quá trình này dẫn đến lắng đọng quặng sulfide đồng. Nguồn gốc magma sâu có thể đóng vai trò quan trọng.

IV.Kiểm soát quặng hóa đồng tiềm năng tìm kiếm Biển Động

Các yếu tố kiểm soát quặng hóa đồng và tiềm năng tìm kiếm được xác định rõ. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố địa chất chính ảnh hưởng đến sự phân bố quặng. Các dấu hiệu và tiền đề tìm kiếm quặng đồng được tổng hợp. Từ đó, phân vùng các khu vực có triển vọng khoáng hóa đồng cao. Thông tin này rất quan trọng cho các hoạt động thăm dò. Nó giúp tối ưu hóa nguồn lực và thời gian tìm kiếm. Việc hiểu rõ các yếu tố này là chìa khóa để phát triển tài nguyên đồng trong vùng Biển Động-Quý Sơn.

4.1. Các yếu tố địa chất kiểm soát quặng hóa đồng

Quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn chịu nhiều yếu tố kiểm soát. Các cấu trúc đứt gãy đóng vai trò quan trọng nhất. Chúng tạo ra các kênh dẫn cho dung dịch khoáng hóa. Địa tầng đá trầm tích là vật chủ chính của quặng. Đặc điểm thạch học của đá cũng ảnh hưởng đến sự hình thành. Các đới biến đổi nhiệt dịch là chỉ thị mạnh mẽ. Sự giao cắt giữa các cấu trúc là nơi tập trung quặng. Các yếu tố này quyết định quy mô và hình thái thân quặng.

4.2. Dấu hiệu và tiền đề tìm kiếm quặng đồng

Dấu hiệu tìm kiếm quặng đồng bao gồm các dị thường địa hóa. Các vùng có biến đổi nhiệt dịch mạnh mẽ cần được chú ý. Sự xuất hiện của malachite, azurite trên bề mặt là dấu hiệu. Các khoáng vật sulfide đồng bị phong hóa cũng chỉ thị. Các cấu trúc kiến tạo thuận lợi là tiền đề quan trọng. Ví dụ như các đứt gãy sâu, các đới vò nhàu. Lịch sử nghiên cứu và các điểm quặng đã biết cũng cung cấp thông tin quý giá.

4.3. Phân vùng triển vọng khoáng hóa đồng

Dựa trên các yếu tố kiểm soát và dấu hiệu tìm kiếm, vùng Biển Động-Quý Sơn được phân vùng. Các khu vực có mật độ đứt gãy cao. Những nơi có đá trầm tích thích hợp. Các vùng có dấu hiệu khoáng hóa bề mặt rõ rệt. Đây là những khu vực có triển vọng cao về khoáng hóa đồng. Việc xác định các vùng này giúp định hướng thăm dò chi tiết. Nó tối ưu hóa các nỗ lực tìm kiếm quặng đồng trong tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc điểm quặng hóa đồng trong các thành tạo trầm tích vùng biển động quý sơn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT LÊ THỊ THU ĐẶC ĐIỂM QUẶNG HÓA ĐỒNG TRONG CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH VÙNG BIỂN ĐỘNG - QUÝ SƠN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT LÊ THỊ THU ĐẶC ĐIỂM QUẶNG HÓA ĐỒNG TRONG CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH VÙNG BIỂN ĐỘNG - QUÝ SƠN Ngành : Kỹ thuật địa chất Mã số : 9520501 Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN NGỌC THÁI Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lê Thị Thu MỤC LỤC Nội dung Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các hình ảnh, đồ thị MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN ĐỘNG 7 - QUÝ SƠN 1.

Vị trí vùng nghiên cứu trên bình đồ cấu trúc khu vực 7 1. Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản Cu 8 1. Cấu trúc địa chất vùng Biển Động-Quý Sơn 14 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN 33 CỨU 2.

Đặc điểm địa hóa, khoáng vật học của đồng (Cu) 33 2. Phân loại các kiểu mỏ đồng trên thế giới và Việt Nam 34 2. Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận án 50 2. Một số khái niệm đƣợc sử dụng trong luận án 55 CHƢƠNG 3.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT QUẶNG HÓA ĐỒNG VÙNG 57 BIỂN ĐỘNG-QUÝ SƠN 3. Đặc điểm các thành tạo địa chất vây quanh quặng đồng 57 3. Đặc điểm phân bố và hình thái cấu trúc các thân quặng 59 3. Đặc điểm các đá biến đổi nhiệt dịch gần quặng 87 CHƢƠNG 4.

ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT QUẶNG 91 ĐỒNG VÙNG BIỂN ĐỘNG-QUÝ SƠN 4. Đặc điểm thành phần khoáng vật 91 4. Đặc điểm cấu tạo, kiến trúc quặng 106 4. Đặc điểm thành phần hoá học 112 4.

Nguồn gốc quặng hóa 118 CHƢƠNG 5. CÁC YẾU TỐ KHỐNG CHẾ QUẶNG HÓAVÀ TIỀN ĐỀ, DẤU HIỆU TÌM KIẾM QUẶNG ĐỒNG VÙNG BIỂN ĐỘNG- 130 QUÝ SƠN 5. Các yếu tố khống chế quặng 130 5. Tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm 137 5.

Phân vùng triển vọng quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn 138 KẾT LUẬN 148 KIẾN NGHỊ 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC BẢNG STT Nội dung Trang 1 Bảng 2. Các khoáng vật chính của đồng 34 2 Bảng 2. Phân loại các kiểu mỏ công nghiệp của đồng 48 3 Bảng 3. Đặc điểm các thấu kính quặng mỏ Đèo Chũ 66 4 Bảng 3.

Đặc điểm các thấu kính quặng, điểm quặng Cầu Nhạc 68 5 Bảng 4. Thành phần các khoáng vật quặng Cu vùng Biển 91 Động - Quý Sơn 6 Bảng 4. Hàm lƣợng trung bình của một số nguyên tố trong 113 quặng đồng vùng Bắc Giang 7 Bảng 4. Tổng hợp kết quả phân tích quặng đồng vỉa lộ moong 117 mỏ Thùng Thình 8 Bảng 4.

Kết quả phân tích thành phần vật chất bao thể 120 9 Bảng 4.Kết quả phân tích bao thể trong thạch anh 124 10 Bảng 4. Kết quả phân tích đồng vị 34S,13C và 18O 125 11 Bảng 4. Bảng tổng hợp thứ tự sinh thành và tổ hợp cộng sinh 129 khoáng vật quặng đồng vùng Biển Động - Quý Sơn DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢN VẼ STT Nội dung Trang 1 Hình 1. Vị trí vùng nghiên cứu trên bình đồ kiến tạo Miền 7 Bắc, phần đất liền Việt Nam 2 Bản vẽ số 1: Sơ đồ địa chất và khoáng sản đồng vùng Biển 17 Động- Quý Sơn 3 Bản vẽ số 2.

Sơ đồ cấu trúc kiến tạo vùng Biển Động-Quý Sơn 32 4 Hình 3. Mặt cắt T7, T8 khu Trại Bấu 62 5 Bản vẽ số 3.Sơ đồ địa chất mỏ Trại Bấu 63 6 Bản vẽ số 4. Sơ đồ địa chất khu Cầu Nhạc 69 7 Hình 3. Mặt cắt địa chất T7, T14 điểm quặng Cầu Nhạc 70 8 Bản vẽ số 5.

Sơ đồ địa chất khu Làng Cải 75 9 Hình 3. Mặt cắt địa chất TL3, TL4, khu Làng Cải 76 10 Bản vẽ số 6. Sơ đồ địa chất mỏ Khuôn Mƣời 83 11 Bản vẽ số 7. Sơ đồ địa chất mỏ Gốc Sấu 86 12 Hình 4.

Giản đồ phân tích SEM khoáng vật tetrahedrit (spot 93 1), galenit (spot 2), mẫu KT01 13 Hình 4. Giản đồ phân tích SEM khoáng vật bornit (spot 1), 95 tetrahedrit (spot 2) và chalcosin (spot 4), mẫu GS-1A. Giản đồ phân tích SEM khoáng vật bornit (spot 1; 97 spot 2) và tennantit (spot 3), mẫu GS 1B 15 Hình 4. Giản đồ phân tích SEM khoáng vật electrum (spot1), 102 tetrahedrit (spot 2), bornit (spot 3), mẫu GS-1A.

Giản đồ phân tích SEM khoáng vật vàng tự sinh (spot 104 1; spot 2) và pyrit (spot 4), mẫu KTGS23/2. Biểu đồ tƣơng quan giữa δ 13C và δ 18O phân loại 126 carbonat theo nguồn gốc thành tạo (theo Rollinson, 1993) 18 Hình 4. Giá trị δ 34S của các khoáng vật chứa lƣu huỳnh trong 127 các mỏ khoáng nhiệt dịch (theo Rollinson, 1993) 19 Bản vẽ số 8. Sơ đồ phân vùng triển vọng quặng đồng 147 DANH MỤC CÁC ẢNH STT Nội dung Trang 1 Ảnh 3.

Bột kết màu xám lục, xám xanh nhạt chứa quặng Mỏ 61 Trại Bấu 2 Ảnh 3. Cát, bột kết chứa đồng mỏ Trại Bấu 61 3 Ảnh 3.Cát, bột kết chứa đồng khu Làng Cải 74 4 Ảnh 3. Đới vò nhàu dập vỡ chứa quặng mỏ Đồng Bƣa 78 5 Ảnh 3. Các vi mạch thạch anh, calcit có xâm tán sulfur trong 78 đá phiến vôi - sét màu xám, xám sẫm tại mỏ Đồng Bƣa 6 Ảnh 3.

Đới vò nhàu dập vỡ chứa quặng ở mỏ Khuôn Mƣời 81 7 Ảnh 3. Các lớp bột kết, cát kết hạt nhỏ có thấm đọng các 81 khoáng vật đồng thứ sinh 8 Ảnh 3. Đới vò nhàu dập vỡ, thế nằm dốc đứng chứa quặng ở 85 mỏ Gốc Sấu 9 Ảnh 3. Mạch chalcosin đặc sít xuyên cắt chéo góc các lớp đá 85 phiến sét - vôi 10 Ảnh 3.

Lát mỏng ĐB 03 đá phiến vôi sét bị dolomit hóa, 88 thạch anh hóa. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 11 Ảnh 3.07 đá vôi vi hạt bị dolomit hóa, thạch 88 anh hóa. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 12 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 07 đá vôi vi hạt bị dolomit hóa, thạch 88 anh hóa có xâm tán khoáng vật quặng.

Chụp dƣới hai nicol vuông góc 13 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 07 mạch thạch anh dạng răng lƣợc 88 trong đá vôi dolomit hóa 14 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 03 đá vôi vi hạt bị dolomit hóa, thạch 89 anh hóa. Do - dolomit; Qu - thạch anh; q - quặng.

Chụp dƣới hai nicol vuông góc 15 Ảnh 3. Lát mỏng ĐB 02 thạch anh hóa. Qu - thạch anh; q - 89 quặng, Ca - Calcit. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 16 Ảnh 3.

Ổ thạch anh- quặng trong đá vôi vi 89 hạt Qu - thạch anh; q - quặng, Ca - Calcit. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 17 Ảnh 3. Mạch thạch anh răng lƣợc trong đá 89 vôi dolomit hóa Qu - thạch anh; Ca - Calcit. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 18 Ảnh 3.

Lát mỏng TB 05 các vẩy biotit trong bột kết đa 90 khoáng bị clorit hóa mỏ Trại Bấu. cl - clorit; Qu - thạch anh; Pl - plagioclas 19 Ảnh 3. Lát Mỏng ĐB 15 mạch thạch anh - sericit trong đá 90 phiến sét mỏ Đồng Bƣa. Src - sericit; Qu - thạch anh.

Chụp dƣới hai nicol vuông góc 20 Ảnh 4. Chalcosin (Cc) đi cùng bornit (Bo) (ảnh A), tennantit (Te) (ảnh B) tạo đám ổ xâm tán trên nền đá phiến sét - vôi, đá 94 phiến vôi- sét bị dolomit hóa, thạch anh hóa 23 Ảnh 4. Tổ hợp cộng sinh khoáng vật chalcosin chứa bạc (Cc), 94 tetrahedrit (Ter), bornit (Bo) dƣới kính hiển vi phản xạ [A], dƣới kính hiển vi điện tử quét SEM [B] 24 Ảnh 4. Tổ hợp cộng sinh khoáng vật tennantit (Te), bornit (Bo) dƣới kính hiển vi phản xạ [A], dƣới kính hiển vi điện tử 96 quét SEM [B] 26 Ảnh 4.

Chalcopyrit (Chp) và tennantit (Te) lấp đầy trong các vi khe nứt và lỗ hổng của đá phiến vôi - sét bị dolomit hóa, 98 thạch anh hóa 27 Ảnh 4. Đồng tự sinh trên nền bornit (ảnh A&B) 98 2Ảnh 4. Galenit (Gal), sphalerit (Spl), tetrahedrit hạt tha hình 100 tạo THCSKV 31 Ảnh 4. Vị trí các điểm kiểm tra SEM mẫu 101 GS-1A (ảnh B) 32 Ảnh 4.

Vàng tự sinh (Au) dạng ly thể nhỏ trên nền pyrit (Py) 103 dƣới kính hiển vi phản xạ [A], dƣới kính hiển vi điện tử quét SEM [B] 33 Ảnh 4. Malachit (Mal) hạt nhỏ tha hình (ảnh A), aruzit (Aru) 105 dạng hạt liên tinh tỏa tia (ảnh B), lấp đầy trong các vi khe nứt, lỗ hổng của khoáng vật phi quặng 34 Ảnh 4. Covenlin (Cv) tạo vành riềm gặm mòn thay thế 106 tetrahedrit (Te) ảnh A và bornit (Bo) ảnh B 35 Ảnh 4. Tetrahedrit (Ter), galenit (Gal), sphalerit (Spl) tập hợp hạt tha hình, cấu tạo ổ, chứa tàn dƣ của đá chƣa bị thay thế 108 hết 37 Ảnh 4.

Bornit, chalcosin tạo mạch trong đá phiến sét - vôi 109 mỏ Anh Phong 39 Ảnh 4. Pyrit vi hạt tự hình (ảnh A), hạt nửa tự hình (ảnh B) 110 xâm tán trong đá 40 Ảnh 4. Tetrahedrit (Ter), bornit (Bo), chalcosin (Cc) hạt tha 110 hình xâm tán trên nền đá phiến vôi - sét bị dolomit hóa, thạch anh hóa. Aruzit (Aru), kiến trúc liên tinh tỏa tia lấp đầy 111 trong các khe nứt 42 Ảnh 4.

Một số hình ảnh phân tích thành phần vật chất bao 121 thể 45 Ảnh 4. Một số hình ảnh phân tích thành phần vật chất bao 122 thể 46 Ảnh 4. a,b - Bao thể lỏng-khí; c,d - Bao thể khí - lỏng và ít 123 bao thể khí 47 Ảnh 5.03 sét bột kết mỏ Đồng Bƣa 130 48 Ảnh 5.03 sét bột kết. Chụp dƣới hai nicol vuông góc 130 49 Ảnh 5.09/2 đá phiến sét mỏ Đồng Bƣa 131 50 Ảnh 5.

Chụp dƣới hai nicol 131 vuông góc 51 Ảnh 5.04 đá phiến sét-vôi chứa quặng mỏ Đồng Bƣa 131 52 Ảnh 5.04 đá phiến sét-vôi. Chụp dƣới hai nicol 131 vuông góc 53 Ảnh 5.09/1 đá phiến vôi- sét mỏ Đồng Bƣa 132 54 Ảnh 5.09/1 đá phiến vôi- sét. Chụp dƣới hai 132 nicol vuông góc 55 Ảnh 5.16 đá phiến sét - vôi than mỏ Khuôn Mƣời 132 56 Ảnh 5.02 đá phiến sét - vôi than mỏ Khuân Mƣời 132 57 Ảnh 5.12 đá vôi vi hạt màu xám bị thạch anh hóa.12 đá vôi vi hạt bị thạch anh hóa. Chụp 133 dƣới hai nicol vuông góc 59 Ảnh 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn, cấu trúc địa chất và tiềm năng khoáng sản.

Luận án "Đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Địa chất. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm quặng hóa đồng vùng Biển Động-Quý Sơn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter