Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí cụ bay điều khiển m
Luận án tiến sĩ tối ưu biên dạng khí động, nâng cao hiệu suất khí động học. Đề xuất phương pháp tính toán, mô phỏng và thực nghiệm kiểm chứng thiết kế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về tối ưu hóa biên dạng khí động học
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
- Chuyên ngành:
- Cơ kỹ thuật
- Tác giả:
- Trần Mạnh Tuấn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về tối ưu hóa biên dạng khí động học
Luận án tiến sĩ của NCS Trần Mạnh Tuân tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa khí động lực học cho khí cụ bay điều khiển một kênh. Đây là loại phương tiện bay sử dụng dây vi cáp điều khiển, được nghiên cứu tại Viện Tên lửa thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Biên dạng khí động học quyết định trực tiếp đến hiệu suất bay, khả năng điều khiển và độ chính xác tấn công mục tiêu. Nghiên cứu hệ thống hóa các phương pháp tối ưu biên dạng khí động hiện đại. Bài toán kết hợp giữa lý thuyết khí động lực học, giải tích số và thuật toán tối ưu đa mục tiêu. Kết quả áp dụng trực tiếp cho khí cụ bay kiểu CT14M và phiên bản cải tiến.
1.1. Bài toán tối ưu biên dạng khí động cơ bản
Bài toán tối ưu biên dạng khí động học xác định tập hợp các tham số hình học tạo ra profile cánh máy bay cho hiệu suất tốt nhất. Không gian tham số thiết kế bao gồm các biến mô tả hình dạng biên dạng. Hàm mục tiêu thường là tối đa hóa hệ số lực nâng và tối thiểu hóa hệ số lực cản. Hàm ràng buộc giới hạn không gian tìm kiếm trong vùng thực tế chế tạo được. Các điểm chấp nhận được tạo thành tập hợp phương án khả thi. Điểm tối ưu Pareto xác định phương án cân bằng giữa các mục tiêu mâu thuẫn nhau. Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi trong thiết kế airfoil optimization cho nhiều loại phương tiện bay.
1.2. Các phương pháp giải bài toán tối ưu khí động
Nhiều phương pháp giải bài toán tối ưu hóa khí động lực học đã được phát triển. Phương pháp không gian tham số (parametric space) cho phép khảo sát toàn diện vùng thiết kế. Phương pháp gradient-based hội tụ nhanh nhưng có thể rơi vào cực tiểu cục bộ. Thuật toán tiến hóa như GA, PSO và NSGA-II tìm kiếm tối ưu toàn cục hiệu quả hơn. Phương pháp kết hợp metamodel (surrogate model) giảm số lần gọi hàm đắt tiền như mô phỏng CFD. Số Reynolds và số Mach xác định chế độ dòng chảy cần xét khi xây dựng bài toán tối ưu. Luận án lựa chọn phương pháp phù hợp với điều kiện bay đặc thù của khí cụ bay một kênh.
1.3. Xu hướng phát triển khí cụ bay điều khiển một kênh
Khí cụ bay điều khiển một kênh là loại vũ khí dẫn đường thế hệ mới. Điều khiển một kênh có nghĩa là chỉ một bậc tự do điều khiển được tác động. Cơ chế điều khiển qua dây vi cáp cho phép hạn chế ảnh hưởng của nhiễu điện từ. Xu hướng phát triển tập trung vào nâng cao tầm bắn, độ chính xác và giảm trọng lượng. Tối ưu profile cánh máy bay là yếu tố then chốt để đạt các mục tiêu này. Các nghiên cứu quốc tế cho thấy cải thiện biên dạng khí động học có thể tăng tầm hoạt động lên 15-30%.
II. Mô phỏng CFD và Computational Fluid Dynamics
Mô phỏng CFD (Computational Fluid Dynamics) là công cụ thiết yếu trong nghiên cứu tối ưu hóa khí động lực học. Phương pháp số này cho phép phân tích chi tiết trường dòng chảy quanh biên dạng khí động học mà không cần thực nghiệm tốn kém. Luận án xây dựng chương trình mô phỏng số kết hợp kiểm chứng với thực nghiệm ống thổi khí động. Phương trình Navier-Stokes được rời rạc hóa và giải trên lưới tính toán bao quanh biên dạng. Kết quả mô phỏng CFD cung cấp phân bố áp suất, hệ số lực nâng và hệ số lực cản cho từng phương án biên dạng. Dữ liệu này là đầu vào cho thuật toán tối ưu biên dạng khí động.
2.1. Phương pháp mô phỏng số trong khí động lực học
Phương pháp mô phỏng số áp dụng trong luận án dựa trên phương trình Reynolds-Averaged Navier-Stokes (RANS). Mô hình rối k-ω SST được lựa chọn cho độ chính xác cao trong vùng gradient áp suất nghịch. Lưới tính toán cấu trúc được tạo quanh profile cánh máy bay với phần tử dày đặc ở lớp biên. Điều kiện biên gồm vận tốc dòng vào, áp suất dòng ra và số Reynolds đặc trưng. Số Mach của khí cụ bay một kênh thường ở chế độ cận âm, ảnh hưởng đến chọn lựa mô hình dòng chảy. Kết quả mô phỏng CFD được kiểm chứng với dữ liệu thực nghiệm ống thổi khí động tại phòng thí nghiệm.
2.2. Kiểm chứng chương trình bằng thực nghiệm ống thổi
Thực nghiệm ống thổi khí động cung cấp dữ liệu kiểm chứng độc lập cho chương trình mô phỏng CFD. Mô hình khí cụ bay CT14M được gia công chính xác và lắp đặt trong ống thổi. Đo đạc hệ số lực nâng và hệ số lực cản tại các góc tấn và vận tốc dòng khác nhau. So sánh kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy sai số dưới 5% trong dải hoạt động. Quá trình kiểm chứng xác nhận độ tin cậy của chương trình mô phỏng số. Chương trình đã kiểm chứng sau đó được dùng để đánh giá hàng trăm phương án biên dạng khí động học trong bài toán tối ưu.
2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu khí động cho bài toán tối ưu
Cơ sở dữ liệu khí động được xây dựng bằng cách chạy mô phỏng CFD cho tập hợp các phương án thiết kế. Phương pháp lấy mẫu không gian Latin Hypercube (LHS) đảm bảo phủ đều không gian tham số. Mỗi điểm mẫu tương ứng một bộ tham số biên dạng khí động học cụ thể. Kết quả mô phỏng bao gồm các đặc trưng khí động tại nhiều góc tấn và chế độ bay. Dữ liệu được sử dụng để huấn luyện metamodel thay thế cho mô phỏng CFD đắt tiền. Phương pháp này rút ngắn thời gian tính toán từ hàng tuần xuống còn vài giờ.
III. Hệ số lực nâng và lực cản trong thiết kế biên dạng
Hệ số lực nâng (CL) và hệ số lực cản (CD) là hai thông số khí động quan trọng nhất trong tối ưu hóa khí động lực học. Tỷ số CL/CD (hiệu suất khí động) quyết định tầm bay và hiệu quả sử dụng nhiên liệu. Biên dạng khí động học của khí cụ bay một kênh cần đạt hệ số lực nâng đủ lớn trong toàn dải góc tấn hoạt động. Đồng thời hệ số lực cản phải đủ nhỏ để không giảm vận tốc quá nhanh. Hai mục tiêu này mâu thuẫn nhau, tạo ra bài toán tối ưu đa mục tiêu điển hình trong khí động lực học. Nghiên cứu phân tích cả ba thành phần lực: lực nâng, lực cản và lực bên.
3.1. Phân tích hệ số khí động theo góc tấn và số Mach
Hệ số lực nâng thay đổi tuyến tính theo góc tấn trong vùng dòng bám. Khi góc tấn vượt qua góc tới hạn, xuất hiện tách lớp biên và CL giảm đột ngột. Số Mach ảnh hưởng mạnh đến phân bố áp suất trên bề mặt biên dạng khí động học. Ở số Mach cận âm cao, xuất hiện sóng xung kích cục bộ làm tăng hệ số lực cản. Số Reynolds xác định bản chất lớp biên: tầng hay rối. Chế độ lớp biên ảnh hưởng đến vị trí tách biên và hệ số lực cản ma sát. Luận án xác định chế độ bay đặc trưng của khí cụ bay CT14M để thiết lập điều kiện tính toán phù hợp.
3.2. Tối ưu tỷ số lực nâng và lực cản cho khí cụ bay
Tỷ số CL/CD là chỉ số hiệu suất tổng hợp của biên dạng khí động học. Tối đa hóa CL/CD không phải lúc nào cũng là mục tiêu duy nhất cho khí cụ bay điều khiển. Khí cụ bay một kênh cần đảm bảo khả năng điều khiển ổn định trong toàn bộ hành trình. Ổn định tĩnh theo chiều dọc và chiều ngang đặt ra ràng buộc bổ sung cho biên dạng. Vị trí tâm áp và tâm khí động cần được kiểm soát chặt chẽ. Tối ưu hóa khí động lực học phải đồng thời thỏa mãn yêu cầu về hiệu suất và điều khiển.
IV. Bài toán tối ưu profile cánh khí cụ bay một kênh
Chương 3 của luận án trình bày phương pháp xây dựng và giải bài toán tối ưu biên dạng khí động học cho khí cụ bay điều khiển một kênh. Không gian tham số thiết kế bao gồm các biến hình học mô tả profile cánh máy bay: độ cong, độ dày, vị trí độ dày lớn nhất. Hàm mục tiêu bao gồm hiệu suất khí động và các tiêu chí điều khiển. Hàm ràng buộc đảm bảo phương án thiết kế khả thi về mặt kết cấu và công nghệ. Phương pháp giải dựa trên khảo sát không gian tham số kết hợp mô phỏng CFD và mô phỏng động lực học bay. Kết quả tạo ra bảng dữ liệu toàn diện giúp lựa chọn phương án thiết kế tối ưu.
4.1. Xác định không gian tham số và ràng buộc thiết kế
Không gian tham số thiết kế của bài toán tối ưu biên dạng được xác định qua phân tích yêu cầu kỹ thuật. Biên dạng khí động học được mô tả bằng tập hợp tham số hình học tổng quát. Diện tích mặt cắt ngang, sải cánh và tỷ số kéo dài là các ràng buộc kết cấu chính. Góc quét cánh và tỷ số thu hẹp ảnh hưởng đến đặc tính khí động và điều khiển. Ràng buộc công nghệ chế tạo giới hạn chiều dày tối thiểu của biên dạng. Mỗi ràng buộc được biểu diễn dưới dạng bất phương trình tuyến tính hoặc phi tuyến trong không gian tham số.
4.2. Phương pháp xác định tập điểm chấp nhận được
Tập các điểm chấp nhận được gồm tất cả phương án biên dạng khí động học thỏa mãn đồng thời các ràng buộc. Phương pháp lọc tuần tự loại bỏ các điểm vi phạm ràng buộc kết cấu trước, sau đó ràng buộc khí động. Không gian tham số ban đầu gồm hàng nghìn điểm mẫu được tạo theo phương pháp LHS. Sau khi lọc, tập điểm chấp nhận được thu hẹp đáng kể. Mặt trận Pareto được xác định trong không gian mục tiêu từ tập điểm chấp nhận. Luận án đề xuất tiêu chí lựa chọn điểm tối ưu dựa trên ưu tiên thực tế của nhà thiết kế.
4.3. Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu cuối cùng
Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu là bước cuối cùng trong quy trình airfoil optimization. Các điểm trên mặt trận Pareto đều là tối ưu theo nghĩa không thể cải thiện một mục tiêu mà không làm xấu mục tiêu khác. Phân tích độ nhạy cho biết phương án nào robust hơn trước biến động tham số. Mô phỏng động lực học bay đầy đủ được chạy cho các phương án ứng cử viên hàng đầu. Phương án cuối cùng đạt hệ số lực nâng cao hơn và hệ số lực cản thấp hơn so với biên dạng gốc. Cải thiện tổng thể về hiệu suất khí động lực học được định lượng rõ ràng.
V. Tối ưu tham số cánh trước và airfoil optimization
Chương 4 trình bày kết quả tối ưu tham số thiết kế bộ cánh trước cho khí cụ bay điều khiển một kênh cải tiến kiểu CT14M. Bộ cánh trước có vai trò quan trọng trong tạo lực nâng và ổn định khí động của khí cụ bay một kênh. Quy trình tối ưu gồm ba giai đoạn: kiểm chứng phương pháp, xác định tập phương án chấp nhận và lựa chọn phương án tối ưu. Mô phỏng quỹ đạo bay được thực hiện cho hai cự ly mục tiêu đặc trưng: 500 m và 2000 m. Kết quả khẳng định biên dạng khí động học tối ưu vượt trội so với phiên bản ban đầu ở cả hai cự ly hoạt động.
5.1. Kiểm chứng phương pháp xác định tham số khí động
Kiểm chứng phương pháp là bước thiết yếu trước khi áp dụng cho bài toán tối ưu thực tế. Chương trình mô phỏng CFD được kiểm chứng với biên dạng khí động học của CT14M gốc. Kết quả hệ số lực nâng, hệ số lực cản và mô-men pitching từ mô phỏng so sánh với thực nghiệm. Sai số trung bình dưới 5% trong toàn dải góc tấn hoạt động. Chương trình mô phỏng động lực học bay được kiểm chứng riêng với dữ liệu bay thực của CT14M. Cả hai chương trình sau kiểm chứng tạo thành công cụ tính toán tin cậy cho bài toán tối ưu.
5.2. Xác định ràng buộc và tập phương án cánh trước tối ưu
Ràng buộc tham số thiết kế bộ cánh trước gồm giới hạn hình học và yêu cầu khí động. Giới hạn hình học đảm bảo cánh không vi phạm không gian bố trí trong thân khí cụ. Yêu cầu khí động đặt ngưỡng tối thiểu cho hệ số lực nâng tại góc tấn thiết kế. Ràng buộc ổn định tĩnh yêu cầu vị trí tâm khí động sau tâm khối lượng. Sau khi lọc, tập điểm chấp nhận được gồm các phương án profile cánh máy bay khả thi. Phân tích tập này cho thấy các xu hướng rõ ràng giữa tham số thiết kế và hiệu suất khí động lực học.
5.3. Mô phỏng quỹ đạo bay phương án biên dạng tối ưu
Phương án biên dạng khí động học tối ưu được đánh giá qua mô phỏng quỹ đạo bay đầy đủ. Mô phỏng tại cự ly 500 m kiểm tra hiệu suất trong giai đoạn cận chiến. Mô phỏng tại cự ly 2000 m đánh giá khả năng tầm xa của phương án cải tiến. Hệ phương trình chuyển động 6 bậc tự do mô tả đầy đủ động lực học bay. Lực và mô-men khí động được tra từ cơ sở dữ liệu xây dựng bằng mô phỏng CFD. Kết quả cho thấy sai số tấn công mục tiêu giảm và quỹ đạo ổn định hơn so với phiên bản CT14M gốc.
VI. Đóng góp khoa học về tối ưu khí động lực học
Luận án đạt được một số đóng góp khoa học mới trong lĩnh vực tối ưu hóa khí động lực học cho khí cụ bay điều khiển. Đóng góp thứ nhất là xây dựng bài toán tối ưu biên dạng khí động học hoàn chỉnh cho khí cụ bay một kênh sử dụng dây vi cáp. Đóng góp thứ hai là phương pháp giải kết hợp mô phỏng CFD và động lực học bay trong vòng lặp tối ưu. Đóng góp thứ ba là kết quả tối ưu cụ thể cho khí cụ bay CT14M cải tiến với đặc trưng khí động vượt trội. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho thiết kế và cải tiến các loại khí cụ bay điều khiển tương tự.
6.1. Phương pháp luận tối ưu biên dạng khí động học
Phương pháp luận đề xuất trong luận án có tính tổng quát, áp dụng được cho nhiều loại biên dạng khí động học. Quy trình gồm bốn bước: tham số hóa biên dạng, xây dựng cơ sở dữ liệu CFD, xác định tập Pareto và lựa chọn phương án. Phương pháp không gian tham số cho phép khảo sát toàn diện mà không bỏ sót vùng tối ưu. Kết hợp mô phỏng CFD với Computational Fluid Dynamics và mô phỏng bay tạo ra quy trình đánh giá chính xác. Phương pháp đã được kiểm chứng và cho kết quả tin cậy với sai số tính toán được định lượng rõ ràng.
6.2. Ứng dụng thực tiễn và định hướng nghiên cứu tiếp theo
Kết quả tối ưu hóa khí động lực học trực tiếp phục vụ thiết kế khí cụ bay CT14M cải tiến. Biên dạng khí động học tối ưu đạt hiệu suất cao hơn ở cả hai chế độ cự ly ngắn và tầm trung. Phương pháp có thể mở rộng cho tối ưu đồng thời thân và cánh của khí cụ bay. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm tối ưu biên dạng trong điều kiện khí động không dừng. Ứng dụng học sâu để xây dựng metamodel chính xác hơn cho mô phỏng CFD là hướng đầy triển vọng. Nghiên cứu liên ngành giữa tối ưu airfoil optimization và điều khiển thích nghi mở ra không gian thiết kế mới cho thế hệ khí cụ bay điều khiển tiếp theo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ TRẦN MẠNH TUÂN NGHIÊN CỨU TỐI ƯU BIÊN DẠNG KHÍ ĐỘNG CỦA KHÍ CỤ BAY ĐIỀU KHIỂN MỘT KÊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ TRẦN MẠNH TUÂN NGHIÊN CỨU TỐI ƯU BIÊN DẠNG KHÍ ĐỘNG CỦA KHÍ CỤ BAY ĐIỀU KHIỂN MỘT KÊNH Ngành: Cơ kỹ thuật Mã số: 9 52 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Nguyễn Văn Chúc 2. TS Lê Đức Hạnh HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. Hà nội, ngày 26 tháng 9 năm 2022 Người cam đoan NCS Trần Mạnh Tuân luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ii LỜI CẢM ƠN Công trình nghiên cứu này được thực hiện tại Viện Tên lửa, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự - Bộ Quốc Phòng. Lời cảm ơn chân thành đầu tiên tôi xin gửi đến hai thầy hướng dẫn là PGS. TS Nguyễn Văn Chúc và TS Lê Đức Hạnh đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành được luận án này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Thủ trưởng Phòng đào tạo, Thủ trưởng Viện Tên lửa đã tạo điều kiện mọi mặt cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các cán bộ nghiên cứu trong Viện Tên lửa, Khoa Hàng không vũ trụ và Khoa Vũ khí - Học viện Kỹ thuật quân sự, Viện Cơ khí động lực - Đại học Bách khoa Hà Nội đã có những ý kiến góp ý quý giá trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin bày tỏ sự biết hơn sâu sắc đến gia đình, người thân cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, cổ vũ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện luận án này. NCS Trần Mạnh Tuân luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat iii MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG. xii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xiii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tối ưu hóa biên dạng khí động khí cụ bay. Bài toán tối ưu biên dạng khí động khí cụ bay. Phương pháp giải bài toán tối ưu biên dạng khí động. Tổng quan các nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động khí cụ bay.
Tổng quan xu hướng phát triển khí cụ bay điều khiển một kênh. Tổng quan về khí cụ bay điều khiển một kênh. Các nghiên cứu liên quan đến khí cụ bay điều khiển một kênh. Phương pháp nghiên cứu không gian tham số.
Vùng không gian tham số thiết kế. Hàm ràng buộc và hàm mục tiêu. Giới hạn hàm mục tiêu và tập các điểm chấp nhận được. Các điểm hiệu quả.
Không gian mục tiêu. Sơ đồ thuật toán tối ưu. Những vấn đề tồn tại và hướng nghiên cứu của luận án. Những vấn đề tồn tại.
Hướng nghiên cứu của luận án. Kết luận chương 1. 30 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat iv Chương 2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG ĐỘNG LỰC HỌC BAY KHÍ CỤ BAY ĐIỀU KHIỂN MỘT KÊNH. Các hệ tọa độ sử dụng.
Xây dựng hệ phương trình mô tả chuyển động bay của khí cụ bay. Lực và mô-men tác dụng lên khí cụ bay. Lực và mô-men khí động. Lực đẩy động cơ.
Lực căng dây vi cáp điều khiển. Phương pháp dẫn và thuật toán điều khiển khí cụ bay. Xây dựng quỹ đạo dẫn. Xây dựng chương trình mô phỏng động lực học bay.
Kết luận chương 2. 61 Chương 3 XÂY DỰNG BÀI TOÁN TỐI ƯU BIÊN DẠNG KHÍ ĐỘNG CỦA KHÍ CỤ BAY ĐIỀU KHIỂN MỘT KÊNH. Thiết lập bài toán tối ưu biên dạng khí động của khí cụ bay điều khiển một kênh sử dụng dây vi cáp. Xác định các tham số thiết kế cần tối ưu.
Các hàm mục tiêu và ràng buộc của bài toán tối ưu. Lựa chọn phương pháp giải. Phương pháp giải bài toán tối ưu. Thiết lập bảng kết quả tính toán.
Xác định tập các điểm chấp nhận được. Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu. Kết luận chương 3. 85 Chương 4 TỐI ƯU THAM SỐ THIẾT KẾ BỘ CÁNH TRƯỚC CHO luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat v KHÍ CỤ BAY ĐIỀU KHIỂN MỘT KÊNH CẢI TIẾN.
Kiểm chứng phương pháp xác định bộ tham số khí động. Phương pháp mô phỏng số. Thực nghiệm ống thổi khí động. Kiểm chứng chương trình mô phỏng động lực học bay.
Kiểm chứng đối với khí cụ bay CT14M. Kiểm chứng đối với một phương án khí cụ bay CT14M cải tiến. Tối ưu tham số thiết kế bộ cánh trước cho khí cụ bay điều khiển một kênh cải tiến kiểu CT14M. Xác định các ràng buộc tham số thiết kế.
Xác định tập các phương án chấp nhận được. Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu. Mô phỏng quỹ đạo bay phương án thiết kế tối ưu. Mục tiêu ở cự ly 500 m.
Mục tiêu ở cự ly 2. Kết luận chương 4. 123 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PL1 Phụ lục 1: Biên dạng khí động khí cụ bay CT14M .PL1 Phụ lục 2: Biên dạng khí động khí cụ bay CT14M cải tiến kiểm chứng phương pháp xác định hệ số khí động .PL2 Phụ lục 3: Biên dạng khí động khí cụ bay CT14M cải tiến kiểm chứng chương trình mô phỏng động lực học bay .PL3 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat vi Phụ lục 4: Biên dạng khí động khí cụ bay CT14M cải tiến tối ưu .PL4 Phụ lục 5: Bảng hệ số rj .PL5 l Phụ lục 6: Chương trình tính toán hệ số khí động khí cụ bay CT14M .PL7 Phụ lục 7: Chương trình tính toán hệ số khí động khí cụ bay CT14M cải tiến .PL8 Phụ lục 8: Lực đẩy động cơ khí cụ bay CT14M theo nhiệt độ.PL9 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT a - Gia tốc khí cụ bay [m/s2] bk - Dây cung mút cánh [mm] b0 - Dây cung gốc cánh [mm] c* - Giới hạn dưới hàm ràng buộc c** - Giới hạn trên hàm ràng buộc Cbw - Ma trận cô-sin chỉ phương chuyển HTĐ liên kết sang HTĐ vận tốc CCe - Ma trận cô-sin chỉ phương chuyển HTĐ cầu mặt đất sang HTĐ mặt đất CD - Hệ số lực cản Cdk - Đạo hàm hệ số lực điều khiển theo góc lật cánh lái Ceb - Ma trận cô-sin chỉ phương chuyển HTĐ liên kết sang HTĐ mặt đất CL - Hệ số lực nâng Cx - Hệ số lực cản khí động dọc trục Cy - Hệ số lực khí động pháp tuyến Cz - Hệ số lực khí động ngang Cwe - Ma trận cô-sin chỉ phương chuyển HTĐ vận tốc sang HTĐ mặt đất D - Tập các điểm chấp nhận được D - Tập các điểm có khả năng Dmin - Độ chính xác dẫn [m] E - Tập các điểm hiệu quả E - Tập các điểm Pareto f (A) - Hàm ràng buộc fx - Tần số quay quanh trục dọc [Hz] fz - Tần số dao động riêng kênh chúc ngóc [Hz] Fxa , Fya , Fza - Lực khí động trong HTĐ vận tốc [N] Fb - Ngoại lực trong HTĐ liên kết [N] Fd - Lực căng dây vi cáp [N] luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.kenh viii F dk - Lực điều khiển [N] Fcbdk - Lực điều khiển cân bằng [N] dk Fmax - Lực điều khiển cân bằng cực đại [N] Fxedk , Fyedk , Fzedk - Lực điều khiển trong hệ tọa độ mặt đất [N] Fyedk_ tb - Lực điều khiển trung bình kênh tầm [N] Fms - Lực ma sát tời dây [N] FM - Lực Mechersky [N] FP - Lực đẩy động cơ [N] FxbP , FybP , FzbP - Lực đẩy động cơ trong HTĐ liên kết [N] F PHT - Lực đẩy ĐCHT [N] FxbPHT , FybPHT , FzbPHT - Lực đẩy ĐCHT trong HTĐ liên kết [N] F PP - Lực đẩy ĐCP [N] FxbPP , FybPP , FzbPP - Lực đẩy ĐCP trong HTĐ liên kết [N] Fxb , Fyb , Fzb - Ngoại lực so với các trục HTĐ liên kết [N] Fxba , Fyba , Fzba - Các thành phần lực khí động trong HTĐ liên kết [N] Fxbd , Fybd , Fzbd - Lực căng dây trong HTĐ liên kết [N] Fxbgra , Fybgra , Fzbgra - Trọng lực trong HTĐ liên kết [N] Fxbp , Fybp , Fzbp - Lực đẩy động cơ trong HTĐ liên kết [N] Fy - Đạo hàm lực pháp tuyến theo góc α [N/độ] Fy - Đạo hàm lực pháp tuyến theo góc δ [N/độ] g - Gia tốc trọng trường [ m/s2] G - Tập các điểm thỏa mãn ràng buộc Jx, J y, Jz - Mô-men quán tính trong HTĐ liên kết [ kg.m2] K - Hệ số chất lượng khí động Kc - Động lượng của hệ Kd - Hệ số hình dạng ống dây Kdk - Hệ số tính điều khiển được K od - Độ dự trữ ổn định tĩnh luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat (LUAN.kenh ix lday - Chiều dài dây được tời ra [m] L - Sải cánh [mm] Lc - Mô-men động lượng của hệ [ kg2m/s] Lref - Chiều dài đặc trưng [m] m - Khối lượng khí cụ bay [kg] md - Hệ số mô-men sinh ra do lực căng dây cáp mday - Khối lượng dây được tời ra [kg] mnlp , mnlht - Khối lượng nhiên liệu ĐCP và ĐCHT [kg] Δmnlp , Δmnlht - Khối lượng nhiên liệu ĐCP và ĐCHT tiêu hao [kg] mx, my, mz - Hệ số mô-men khí động trong HTĐ liên kết mx x , m y y , mz z - Các thành phần hệ số mô-men giảm chấn M - Mô-men ngoại lực trong HTĐ liên kết [N.m] M , M ya , M za a x - Mô-men khí động trong HTĐ liên kết [N.m] Md - Mô-men do lực căng dây vi cáp [N.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Mạnh Tuấn (2022). Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/co-ky-thuat/luan-an-tien-si-nghien-cuu-toi-uu-bien-dang-khi-dong-cua-khi-cu-bay-dieu-khien-mot-kenh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tối ưu biên dạng khí động, nâng cao hiệu suất khí động học. Đề xuất phương pháp tính toán, mô phỏng và thực nghiệm kiểm chứng thiết kế.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí" thuộc chuyên ngành Cơ kỹ thuật. Danh mục: Cơ Kỹ Thuật.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu biên dạng khí động của khí" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.