Luận án tiến sĩ kinh tế - Xác định hàm cầu nhập khẩu vật tư nông nghiệp: Phân bón urê

Luận án phân tích hàm cầu nhập khẩu vật tư nông nghiệp Việt Nam, lấy ví dụ phân bón urê trong thời kỳ đổi mới.

Chuyên ngành

Kinh tế, Quản lý & KHHKTQD (Kinh tế vi mô)

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phân tích hàm cầu nhập khẩu phân bón urê cho nông nghiệp

Nghiên cứu này xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê của Việt Nam. Tập trung vào thời kỳ đổi mới. Phân bón urê đóng vai trò thiết yếu trong sản xuất nông nghiệp. Thị trường phân bón trong nước phụ thuộc lớn vào nguồn cung nhập khẩu. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến nhu cầu nhập khẩu là quan trọng. Giúp hoạch định chính sách nông nghiệp và thương mại quốc tế hiệu quả. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về động thái cung cầu thị trường urê. Đây là cơ sở để đưa ra các giải pháp ổn định giá phân bón và phát triển bền vững ngành nông nghiệp.

1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu

Việc xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê là cần thiết. Nhu cầu urê ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng, đặc biệt là lương thực. Biến động thị trường urê toàn cầu tác động mạnh đến nông dân. Mục tiêu nghiên cứu bao gồm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cầu nhập khẩu urê. Xây dựng mô hình kinh tế lượng chính xác. Từ đó dự báo lượng nhập khẩu trong tương lai. Góp phần quản lý nhập khẩu phân bón hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng cung cầu urê ở Việt Nam. Đề xuất các kiến nghị chính sách phù hợp.

1.2. Phạm vi nghiên cứu và đóng góp luận án

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào vật tư nông nghiệp, cụ thể là phân bón urê tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập trong thời kỳ đổi mới. Luận án sử dụng các công cụ phân tích hồi quy kinh tế lượng. Đóng góp chính của luận án là xác định rõ hàm cầu nhập khẩu urê. Cung cấp cơ sở khoa học cho việc dự báo. Đề xuất các giải pháp ổn định thị trường. Giúp các nhà quản lý xây dựng chính sách nhập khẩu tối ưu. Hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng cho các phân tích thương mại quốc tế khác liên quan đến vật tư nông nghiệp.

II. Cơ sở lý luận và tác động đến cầu nhập khẩu urê

Việc xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế. Các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô đều ảnh hưởng. Hiểu biết về cơ chế cung cầu thị trường là trọng tâm. Nhu cầu nhập khẩu không chỉ phản ánh sản xuất trong nước mà còn tình hình giá phân bón thế giới. Luận án khảo sát các mô hình lý thuyết về cầu nhập khẩu. Điều này đặt nền móng cho phân tích kinh tế lượng. Nghiên cứu tập trung vào các động lực chính thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu urê của Việt Nam.

2.1. Vai trò của urê và các yếu tố ảnh hưởng

Urê là loại phân đạm quan trọng nhất, thiết yếu cho cây trồng. Vai trò của urê không thể thay thế trong việc tăng năng suất nông nghiệp. Các yếu tố tác động đến hàm cầu nhập khẩu urê rất đa dạng. Bao gồm giá phân bón trên thị trường quốc tế, sản lượng nông nghiệp trong nước. Thu nhập từ nông nghiệp (GDP nông nghiệp) cũng là một yếu tố quan trọng. Chính sách thương mại quốc tế, thuế nhập khẩu, và tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng. Ngoài ra, chi phí vận chuyển, công suất sản xuất trong nước và dự trữ cũng cần xem xét. Những yếu tố này tạo nên bức tranh tổng thể về cầu nhập khẩu.

2.2. Các mô hình cầu nhập khẩu điển hình

Luận án xem xét các mô hình lý thuyết về cầu nhập khẩu. Điển hình là mô hình cầu nhập khẩu của Leamer. Mô hình này giúp phân tích các yếu tố quyết định nhu cầu nhập khẩu. Ngoài ra, mô hình cầu nhập khẩu theo nhân tố cũng được khảo sát. Các mô hình này cung cấp khung phân tích cho việc xây dựng hàm cầu. Giúp xác định các biến số độc lập phù hợp. Từ đó, xây dựng một mô hình kinh tế lượng áp dụng cho Việt Nam. Việc ứng dụng các mô hình này giúp kiểm định giả thuyết và đưa ra kết luận khoa học.

2.3. Cung cầu phân đạm trên thị trường quốc tế

Thị trường phân đạm toàn cầu có tác động trực tiếp đến nhập khẩu phân bón urê của Việt Nam. Nghiên cứu xem xét tình hình cung cầu phân đạm của các thị trường lớn. Xu hướng giá phân bón quốc tế ảnh hưởng đến quyết định nhập khẩu. Các yếu tố như biến động giá dầu, chi phí sản xuất, và chính sách xuất nhập khẩu của các nước lớn đều quan trọng. Phân tích này giúp định hình bức tranh tổng thể về nguồn cung. Từ đó đánh giá mức độ rủi ro và cơ hội cho Việt Nam trong thương mại quốc tế phân bón. Hiểu rõ cung cầu thị trường toàn cầu là yếu tố then chốt.

III. Thực trạng cung cầu thị trường urê tại Việt Nam

Việt Nam có nhu cầu lớn về phân bón urê cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, khả năng tự cung ứng còn hạn chế. Điều này dẫn đến sự phụ thuộc đáng kể vào nhập khẩu phân bón. Nghiên cứu này phân tích chi tiết thực trạng cung cầu thị trường urê. Từ đó, làm rõ các thách thức và cơ hội. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ổn định nguồn cung và giá phân bón. Việc hiểu biết sâu sắc về tình hình hiện tại là nền tảng cho các đề xuất chính sách.

3.1. Tình hình tiêu dùng phân bón urê trong nước

Tiêu dùng urê tại Việt Nam liên tục tăng trong những năm qua. Sự gia tăng sản lượng lương thực và phát triển nông nghiệp thúc đẩy nhu cầu. Mức tiêu thụ phân bón vô cơ nói chung và urê nói riêng rất cao. Nông dân thường sử dụng urê để tăng năng suất cây trồng chủ lực. Tuy nhiên, việc sử dụng đôi khi chưa hiệu quả. Dữ liệu về tiêu thụ các chất dinh dưỡng cơ bản trên mỗi hecta cũng được phân tích. Điều này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng urê. Nhu cầu tiêu dùng là động lực chính cho nhập khẩu phân bón.

3.2. Thực trạng cung cấp urê nội địa

Năng lực sản xuất urê trong nước còn hạn chế. Các nhà máy sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu. Sản lượng urê sản xuất trong nước và các loại phân bón liên quan được khảo sát. Thực trạng này khiến Việt Nam phải nhập khẩu phân bón urê từ nhiều nguồn. Tình hình nhập khẩu phân vô cơ nói chung cũng phản ánh sự thiếu hụt này. Các doanh nghiệp nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung. Biến động giá phân bón trên thị trường thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán trong nước. Cần có giải pháp tăng cường năng lực sản xuất trong nước.

IV. Xác định mô hình kinh tế lượng hàm cầu nhập khẩu

Phân tích kinh tế lượng là công cụ chính để xác định hàm cầu nhập khẩu urê. Luận án sử dụng các phương pháp hồi quy tiên tiến. Điều này giúp định lượng mối quan hệ giữa lượng nhập khẩu và các biến độc lập. Việc xây dựng một mô hình chính xác là cốt lõi. Mô hình này phản ánh các yếu tố kinh tế và chính sách. Kết quả phân tích hồi quy cung cấp cái nhìn định lượng về động lực của cầu nhập khẩu. Từ đó, đưa ra các kết luận khoa học đáng tin cậy.

4.1. Phương pháp xác định hàm cầu urê

Quá trình xác định hàm cầu nhập khẩu urê bắt đầu bằng việc thu thập số liệu thống kê. Dữ liệu bao gồm lượng urê nhập khẩu, sản lượng lương thực. Giá phân bón trên thị trường quốc tế cũng được đưa vào. Mô hình kinh tế lượng được thiết lập dựa trên lý thuyết cung cầu. Phương pháp hồi quy bội được áp dụng. Việc kiểm định các giả định của mô hình rất quan trọng. Điều này đảm bảo tính vững chắc của kết quả. Các biến số được lựa chọn dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn.

4.2. Phân tích hồi quy và kết quả chính

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các yếu tố tác động đến cầu nhập khẩu urê. Các biến như giá phân bón quốc tế, sản lượng nông nghiệp, và GDP nông nghiệp đều có ý nghĩa thống kê. Mô hình chứng tỏ sự phù hợp với dữ liệu. Các kiểm định như F-test và DF-test về nghiệm cũng được thực hiện. Điều này xác nhận tính ổn định của mô hình. Kết quả cung cấp bằng chứng định lượng về mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Phân tích này là cơ sở để dự báo và đề xuất giải pháp chính sách.

4.3. Đánh giá độ đàn hồi giá cầu

Độ đàn hồi giá cầu nhập khẩu urê được tính toán. Giá trị đàn hồi cho biết mức độ phản ứng của lượng cầu khi giá phân bón thay đổi. Kết quả này rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách giá. Nếu cầu ít đàn hồi, việc tăng giá có thể không làm giảm nhiều lượng nhập khẩu. Ngược lại, nếu cầu đàn hồi, giá cả sẽ có tác động lớn. Đánh giá này giúp dự đoán tác động của biến động giá phân bón trên thị trường quốc tế. Hỗ trợ quyết định về việc áp dụng các biện pháp bình ổn giá.

V. Dự báo kiến nghị ổn định thị trường phân bón urê

Dựa trên hàm cầu nhập khẩu đã xác định, luận án thực hiện dự báo. Dự báo này cung cấp cái nhìn về lượng nhập khẩu urê trong các năm tới. Từ đó, đưa ra các kiến nghị chính sách cụ thể. Mục tiêu là ổn định thị trường phân bón và phát triển nông nghiệp bền vững. Các giải pháp nhằm tăng cường tự chủ nguồn cung và quản lý giá phân bón là trọng tâm. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Dự báo lượng nhập khẩu phân bón urê

Luận án dự báo lượng cầu nhập khẩu urê cho các năm 2007, 2008, 2009. Các dự báo này dựa trên kết quả của mô hình kinh tế lượng. Chúng tính đến các yếu tố vĩ mô và xu hướng thị trường. Dự báo cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách. Giúp họ chủ động trong việc lập kế hoạch nhập khẩu. Đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Dự báo còn đánh giá khả năng cân đối cung cầu thị trường trong tương lai gần.

5.2. Giải pháp phát triển và ổn định thị trường urê

Nhiều giải pháp được kiến nghị nhằm ổn định và phát triển thị trường urê. Cần tăng cường năng lực sản xuất phân bón trong nước. Đa dạng hóa nguồn nhập khẩu phân bón để giảm rủi ro. Chính sách quản lý giá phân bón cần được xem xét kỹ lưỡng. Hỗ trợ nông dân trong việc tiếp cận phân bón với giá hợp lý. Cải thiện hiệu quả sử dụng phân bón trong nông nghiệp. Điều này bao gồm áp dụng công nghệ mới và tập huấn kỹ thuật. Mục tiêu là đảm bảo an ninh lương thực và tăng cường sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thương mại quốc tế.

5.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Luận án cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. Cần mở rộng phân tích sang các loại vật tư nông nghiệp khác. Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến cầu nhập khẩu phân bón. Phát triển các mô hình dự báo phức tạp hơn, có tính đến yếu tố bất định. Phân tích ảnh hưởng của các hiệp định thương mại quốc tế mới. Điều này giúp Việt Nam chủ động hơn trong hội nhập kinh tế toàn cầu. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tiếp tục làm sâu sắc thêm hiểu biết về cung cầu thị trường và chính sách.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý khhktqd xác định hàm cầu nhập khẩu vật tư nông nghiệp của việt nam trong thời kỳ đổi mới lấy ví dụ phân bón urê

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN NGUYÊN THẺ HÒA XÁC ĐỊNH HAM CÂU NHẬP KHẨU VAT TƯ NÔNG NGHIỆP CUA VIỆT NAM TRONG THỜI KY DOI MỚI (LAY VI DỤ PHAN BON URE) LUẬN AN TIEN SĨ KINH TE HA NOI - 2007 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN NGUYÊN THẺ HÒA XÁC ĐỊNH HÀM CÂU NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CUA VIỆT NAM TRONG THỜI KY DOI MỚI (LAY Vi DU PHAN BÓN URE) CHUYEN NGÀNH: KINH TE, QUAN LY & KHHKTQD (KINH TE VI MO) MA SO: 5.05 Người hướng dẫn khoa hoc: PGS, TS. BONG XUÂN NINH PGS, TS. HOANG YEN HA NOI - 2007 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Cac sô liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguôn goc rõ rang.

Các kêt quả nêu trong luận án chưa từng được ai công bô trong bat kỳ công trình nao khác. Nguyễn Thế Hòa MỤC LỤC (:01/9) (6051000571007 .1 Tính cấp thiết của dé tài luận án.2 Một số van đề liên quan đến đề tai luận án 1. Mục tiêu nghiên cứu của luận áï.-- ¿2c SE 1E E**EE*EE+EEketEeeeerkeerskrseree 1.4 Phạm vi nghiên cứu của luận án.6 Những đóng góp của luận án.- St St SH HT Hi ri 10 1.7 Kết cấu của luận At eee ecceccccecseccessesseccseceessesucsuceesscsuesucsesassuesucseesessesuesessesseeneeees 11 CHUONG 2: MOT SO VAN DE LY LUAN VA THUC TIEN VE CAU NHAP KHẨU URE CHO NONG NGHIEP.1 Vai trò của uré với sản xuất nông NghiSp oo.2 Các nhân tô cơ ban tác động tới cầu nhập khâu urê .3 Cung, cầu phân đạm của một số thị trường lớn trên thế giới.4 Mô hình cầu nhập khâu của LeaImer. --22- 22 ©2++2+E+£E£EE£2EE2EEerxxrrrerrex 37 2.5 Mô hình cầu nhập khẩu các nhân tỐ.---- ¿2s St+E+E2E2EEEE2EEEEEEEEEEErrrkrrrree 46 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CUNG, CẢU URÊ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.

5 G5 cọ HH HH.1 Thực trạng tiêu dùng urê ở Viét nam. Thực trạng cung urê ở VIỆt NaIm. ---- + 3t **t SE kg ri rưệt 66 CHUONG 4: XÁC ĐỊNH HAM CAU NHẬP KHẨU URE CUA VIỆT NAM, DỰ BAO LƯỢNG NHẬP KHẨU URE TRONG CÁC NĂM TỚI VÀ KIÊN )'©:0 5 —.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp của Việt Nam. Kha năng phat triển san xuất urê & phân bón có liên quan trong nước .3 Xác định hàm cầu nhập khâu urê.4 Dự báo lượng cầu nhập khẩu urê cho các năm 2007, 2008, 2009.5 Đánh giá thực trạng cung cầu phân đạm của VN qua hàm cau NK urê.6 Kiến nghị một số giải pháp nhằm ồn định & phát triển thị trường urê.,ÔỎ 127 KIÊN NGHỊ VE NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.-----°-<- 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DA CÔNG BO CUA TÁC GIA.

130 TÀI LIEU THAM KHẢO .,ÔỎ 136 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT Viếttất — [Viếtđẫy đang Việt Viết đầy đủ tiếng Anh CDN Cổ định dam ĐC Đổi chứng BYTV — |Biovệ dive vin CEE Trung & DéngAu Central &East European, CIE Gia cả hàng nhập khâu tinh cả phi bảo hiém | Cost, Insurance and Freight và vận chuyên. CIS Cộng dong các quốc gia độc lập. Independent States NN&CNTP | Nông nghiệp &Công nghiệp thực phẩm. DBSCL | Đồng bing sông Cau Long EEC Cộng đồng kinh tế Châu Âu European Economie Community ERMA —_|1igp boi san xuit phan bin Chiu Au European Ferilizer Manufacturers Association ECU om vi tiền tệ chung Chiu Âu European Curreney Unit BU Tiên minh Châu Âu European Union EUIS Liên mình Châu Âu gồm 15 nước Tây FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực (Liên | Food and Agricultural hiệp quốc) Organization FoR Giá cả hàng xuất khẩu chưa tinh phí bio Free On Board hiểm, vận chuyển ust Hệ sinh tái TA Hiệp hội phân bón quốc International Fetzer Industry Association IMF Qui tiền tệ quốc tế Intemational Monetary Fund IPM Quin ý dịch hại tổng hợp Intergrated Pest Management KHKT | Khoa hoe ky host Lr Ting sản lượng lương thực NK "Nhập khâu NN Nong nghiệp NHNN | Ngin hing Nhà nước NHTM | Ngin hing Thương mại SL Sản lượng Sx Sin xuất SXNN | Sin xult ndng nghigp Tp Trung bình TN Thu nhập TT Thị tường UBKHNN Uỷ ban kế hoạch Nhà nude Viết tất Viết diy âu tiếng Việt Viết đầy đã tiếng Anh UBNN Uy ban nhân dân VND Đông Việt Nam VINN Vật tư nông nghiệp.

wro Tổ chức thương mại th giối World Trade Organization XK Xuất khâu 1998/96 Thời gian canh tic nông nghiệp tỉnh cho một năm kề ừ vụ đông năm 1995 cho đến vụ hệ thụ nim 1996 DANH MỤC CAC BANG Bang 2-1: Đồng gấp của các nhân tổ abi với tang sản lượng rằng trụ "Bảng 2-2: Tiêu dùng và nhập khâu N của EUIS gai đoạn 1989/90-1997/98. “Bảng 3-1: Sin lượng Ieøng thực có hạ đạt được rong giai đoạn 1990-2006. “ông sản xuất khấu chủ you của VN. i: Tiêu thụ phân vô cơ ở Việt Nam giai đoạn T88986-200//200 ‘Mie tiêu thụ cúc chất dink dường cơ bản trên mỗi ha Lượng phân chuồng mỗi năm của các Toa ga sức Tilp ede chất định đưồng có trong phân ch Dain số và số lượng di gia sắc cña VN.

Lượng các chất định dưỡng cơ bãn từ. Kha năng tế kiệm đạm khoảng cia phân vi sink có định nit. "Băng 3-11: Giá Uré (FOB) năm 2004 và 2005 ri Batic Băng 3-12: Giá Uré (FOB) năm 2005 và 2006 ri Batic "Băng 3-13: Tình hình NK khẫu phâm vô co cia VN giai đoạn 1990-200: Bing 3-14: Những doanh nghiệp nhập nhiều uré trong thắng 2/2007. Bang 4-1: Số liệu thông kê về lưng uré NK, sản lượng lương thực, giá "Băng 4-2: Phân phối F cho (,P, 2) = (, 0, 1) trong mồ hình.

Băng 4-3: Các ket quả hiém định DF vé nghiệm đơn Bang 4-4 Bang 45: Bang 46: “Kết quả mô hình hii qui (1-19). Bang 47: “Kết quả mô hình hãi qui (4-17). “Bảng 4-8: Dự bio giá thực của uré, sin lượng lương thực và tượng cung ure 109 Bing 4-9: Dự báo lượng cầu nhập khẩu urê trung bình cho các năm. Bang 4-10: iu DANH MỤC CÁC HÌNH inh 2-1:Cung-ciu lương thực thể giới giai đoạn 1995-200: inh 2-2: Chu nhập khâu khi hing bóa sin xuất inh 3-1 Tổng sản lượng lương thự của VN giai đoạn 1986-200 inh 4-1: Câu nhập khâu uté khi rể nhập khâu là hàng hóa thay th.

Hình 42: Lượng trẻ nhập khâu của VN gia đoạn 1986-2006.ecccoccec 94 Hình 43: Gid thực của uré tại thị trường VN giai đoạn 1986-2006. inh 4-4: Tông sả lượng lương thực của VN sii đoạn 1986-2006. inh 4-5: Lượng cung trẻ trong nước giai đoạn 1986-2006. Hinh 4-6: Tông diện tích canh tác nông nghiệp giai đoạn 1986-2006.

Hình 4-7: Năng suất lúa của VN giai đoạn 1986-3006. CHƯƠNG 1: MỞ DAU 1.1 Tính cắp thiết của dé tài luận ám Sau 20 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 nén kinh tế Việt Nam đã thực sự thay đổi về chất, đồi sống nhân dân được cải thiện rõ rộ, tăng trường rất mạnh trong hầu hết các ngành, đặc biệt trong ngành sin xuất nông nghiệp. Nước ta từ một nền kin tế rit lạc hậu, khủng hoáng triển miễn và thiểu lương thực trim trọng trở thin một nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai thể gi với mức xuất khẩu ổn định trên 4 triệu tắnnăm, chỉ sau Thai Lan, đảm bảo an nĩnh lương thực. Sản xuất nông nghiệp đã thực sự là chỗ da vững chắc để chúng ta iễn hành Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước trong những năm tiếp theo “Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đỏ ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiễu yêu kém, bit cập.

Trong khi giá trị sản phẩm nông nghiệp thắp nhưng, một trong những vật tư nông nghiệp quan trọng là phân bón uré - sản phẩm của ngành công nghiệp - có giá t cao. Cho tới năm 2003, ngành sản xuất uré rong nước mới chỉ đấp ứng được khoảng 7,1% nhủ cầu của sản xuất nông nghiệp, còn li ching a phải nhập khẩu và phụ thuộc vào giá cả và cung cầu uré của th giới ring năm 2003 cả nước phải nhập khẩu hơn 1,9 triệu tấn uré. Hệ thống phân phối uré còn thiểu đồng bộ, thị trường uré nhiều khi rô loạn. Từ năm 2003, giá uré thể giới tổng mạnh và đứng ở mức cao do giá dầu lửa và khí ga tăng.

Từ thắng 9/2004, Nhà may phân đạm Phú Mỹ đi vào sin xuất với sản lượng 720.000 tin uréinim, Sản lượng tr của Phú Mỹ cũng chỉ đáp ứng 30-35% nhu cầu thị trường trong nước. Việc Nhà nước giao cho Nhà máy Phú Mỹ điều tt én định giá thị trường uré với mức giá thấp hơn giá nhập Khẩu 155% tổ ra không hiệu quả. Năm 2005, gi cả uré không kiếm soit nỗi gây tác động xắu đến tâm lý và boại động nhập khẩu trể của ác nhà nhập khẩu, Các nhà nhập khẩu ure không dám nhập vì sợ thua lỗ, thiểu cung ure trim trọng xảy ra tình trạng đu cơ phần bón xuất hiện, phân bón gi và chất lượng kém tràn lan, th rường uré trong nước bắt ổn trong thời gian dải. Căng thẳng về 2 nguồn cùng uré làm cho người nông dân đứng trước nhiều khó khăn, i dùng rể giảm sút.

mạnh, năng suất cây trồng và sản lượng cây trồng do đó bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Bên cạnh đoạt động dự báo vé iêu ding uré cũ ede cơ quan quần lý Nhà nước là it khác nhau và si lệch rất nhiễu so với thực Lẻ, Việc xác định hàm sầu nhập khâu trẻ và xây dmg một môdul dự báo có tinh khoa học, khách quan về lượng cầu nhập khẩu uré cho các năm tối là hỗt sức cần thiế. Đằng thời cần cổ những giải pháp nào để có thé ổn định & phát trié thị trường uré ở VN, Vì những lý do tên tôi đã chọn dễ tải luận án: “Nae định hàm cầu nhập khâu vật tư nông nghiệp của Việt Nam. trong thời kỳ đỗi mới (ấy ví dụ phân bón URE)” 1.2, Một số vin đề liên quan đến dé tài luận ám 1.241 Tông quan về cầu NK một số vật tự NN nhập khẩu chính của VN Vật tư nông nghiệp theo nghĩa ting quit là tất cả các loi nguyên, nhiền, vật liệu, trang thiết bj được sử dung cho sản xuất nông nghiệp, Do dé vật tư nông nghiệp bao gim rất nhiều ching loại, uy nhiên tuỳ theo lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (rồng tot, chăn nuôi.) mà vật tư nông nghiệp cũng được hiểu theo nghĩa hẹp cụ thé hon, Trong nén nông nghiệp sản xuất lúa nước của VN, ông cha ta đã đúc kết lại vai trở của vật tư nông nghiệp quan trọng trong câu "Nhất nước, nhỉ phân, tam cần, tứ giống”, “Các loại vật tư nông nghiệp được nhập khẩu chính vào nước ta hiện nay là phân bin võ cơ hóa chất ảo vệ thực vật, giống la a È nhập khẩu phan v6 cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích hàm cầu nhập khẩu vật tư nông nghiệp Việt Nam, lấy ví dụ phân bón urê trong thời kỳ đổi mới.

Luận án "Xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2007.

Luận án "Xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê" thuộc chuyên ngành Kinh tế, Quản lý & KHHKTQD (Kinh tế vi mô). Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xác định hàm cầu nhập khẩu phân bón urê" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter