Luận án tiến sĩ: Chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam - Học viện Tài chính

Tìm hiểu tài liệu chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Số trang:
214 trang
Trường:
Học viện Tài chính
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Chính sách tài khóa giữ vai trò trụ cột trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Công cụ này tác động trực tiếp đến tổng cầu qua thu và chi ngân sách nhà nước. Trong các giai đoạn suy thoái, chính sách tài khóa mở rộng giúp phục hồi sản xuất nhanh chóng. Nhà nước tăng cường chi tiêu công để bù đắp sự sụt giảm của khu vực tư nhân. Ngược lại, trong giai đoạn tăng trưởng nóng, chính sách thắt chặt giúp kiểm soát lạm phát hiệu quả. Sự phối hợp linh hoạt giữa các công cụ tài khóa tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Việc này thúc đẩy tích lũy tư bản, gia tăng năng suất và bảo đảm tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.1. Khái niệm và công cụ của chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa là tập hợp các quyết định của chính phủ về thu và chi ngân sách nhà nước. Mục tiêu chính gồm ổn định giá cả, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hai công cụ cốt lõi là chính sách thuế và chi tiêu công. Chính sách thuế quyết định mức động viên nguồn lực từ xã hội vào ngân sách. Chi tiêu công bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Việc thay đổi quy mô hay cơ cấu của hai công cụ này sẽ làm thay đổi tổng cầu. Do đó, chính phủ có thể chủ động can thiệp vào các chu kỳ kinh tế để hạn chế rủi ro biến động.

1.2. Cơ chế tác động của thu chi ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước tác động đến thu nhập khả dụng của người dân và lợi nhuận doanh nghiệp. Khi thuế suất giảm, tiêu dùng cá nhân và đầu tư tư nhân sẽ gia tăng. Chi ngân sách nhà nước tạo ra lực cầu trực tiếp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ. Đầu tư công vào kết cấu hạ tầng giao thông và năng lượng tạo hiệu ứng lan tỏa lớn. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện giúp giảm chi phí logistics cho toàn bộ nền kinh tế. Nhờ đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao rõ rệt. Nguồn lực tài khóa được phân bổ hợp lý sẽ kích hoạt dòng vốn tư nhân cùng phát triển.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài khóa mở rộng

Nhiều quốc gia phát triển áp dụng thành công chính sách tài khóa nghịch chu kỳ trong khủng hoảng. Điển hình là các gói kích thích kinh tế quy mô lớn tại Mỹ và Nhật Bản. Chính phủ các nước này tập trung giải ngân vốn đầu tư công vào các dự án hạ tầng chiến lược. Đồng thời, họ thực hiện các gói miễn giảm gia hạn thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bài học quốc tế cho thấy chính sách tài khóa mở rộng cần có quy mô đủ lớn và đúng thời điểm. Đồng thời, các nước phải kiểm soát tốt bội chi ngân sách để tránh khủng hoảng nợ công sau phục hồi.

II. Thực trạng điều hành chính sách tài khóa tại Việt Nam

Giai đoạn 1991 - 2020 chứng kiến sự chuyển biến rõ nét trong điều hành tài khóa tại Việt Nam. Cơ cấu ngân sách nhà nước liên tục được cơ cấu lại theo hướng bền vững. Tỷ trọng thu nội địa tăng dần, giảm bớt sự phụ thuộc vào dầu thô và hoạt động xuất nhập khẩu. Chi ngân sách nhà nước chuyển dịch tích cực sang đầu tư phát triển. Các chính sách thuế được cải cách đồng bộ nhằm nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài. Tuy nhiên, áp lực cân đối ngân sách vẫn hiện hữu qua các thời kỳ biến động kinh tế toàn cầu. Việc duy trì kỷ luật tài khóa đóng vai trò quyết định đối với an toàn tài chính quốc gia.

2.1. Quản lý thu ngân sách nhà nước và chính sách thuế

Hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đã trải qua nhiều đợt cải cách lớn. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giảm dần từ mức 32% xuống còn 20%. Mức giảm này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất. Quy mô thu ngân sách nhà nước được củng cố vững chắc nhờ mở rộng cơ sở tính thuế. Thu nội địa trở thành nguồn thu trụ cột, chiếm trên 80% tổng thu ngân sách. Công tác quản lý thuế hiện đại hóa mạnh mẽ nhờ chuyển đổi số và hóa đơn điện tử. Các giải pháp này chống thất thu thuế và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

2.2. Cơ cấu chi tiêu công và giải ngân vốn đầu tư công

Chi tiêu công tại Việt Nam ưu tiên nguồn lực cho an sinh xã hội và đầu tư hạ tầng kinh tế kỹ thuật. Tỷ trọng chi đầu tư phát triển luôn được duy trì ở mức khoảng 25% đến 28% tổng chi ngân sách. Hàng loạt công trình trọng điểm quốc gia như cao tốc Bắc - Nam và các sân bay lớn được triển khai. Dù vậy, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công đôi khi còn chậm do vướng mắc giải phóng mặt bằng. Quy trình thủ tục chuẩn bị đầu tư còn phức tạp làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao tốc độ giải ngân là yêu cầu cấp thiết để giải phóng nguồn lực cho nền kinh tế.

2.3. Tình hình bội chi ngân sách và quản lý nợ công

Giai đoạn 2011 - 2020 ghi nhận nỗ lực kiểm soát bội chi ngân sách và quản lý nợ công chặt chẽ. Tỷ lệ bội chi ngân sách được kéo giảm từ mức trên 5% GDP xuống dưới 4% GDP. Nợ công giảm mạnh từ mức đỉnh 63,7% GDP năm 2016 xuống dưới 45% GDP vào năm 2020. Cơ cấu nợ công dịch chuyển theo hướng an toàn với tỷ trọng nợ vay trong nước tăng cao. Thời hạn vay bình quân kéo dài, lãi suất vay giảm dần giúp giảm áp lực trả nợ. Dư địa tài khóa được củng cố vững chắc, tạo điều kiện ứng phó hiệu quả với các cú sốc kinh tế bất ngờ.

III. Tác động của chính sách tài khóa tới kinh tế Việt Nam

Chính sách tài khóa đóng góp lớn vào thành tựu tăng trưởng GDP của Việt Nam trong ba thập kỷ qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt gần 7% mỗi năm nhờ các chính sách hỗ trợ kịp thời. Khi nền kinh tế gặp cú sốc, việc điều hành tài khóa linh hoạt giúp phục hồi nhanh chóng. Thu ngân sách và chi tiêu công tương tác chặt chẽ với các khu vực kinh tế tư nhân. Đầu tư từ nguồn vốn nhà nước đóng vai trò vốn mồi, kích hoạt dòng vốn đầu tư toàn xã hội. Nền tảng kinh tế vĩ mô duy trì ổn định, lạm phát được kiềm chế ở mức thấp.

3.1. Hiệu quả kích cầu của chính sách tài khóa nghịch chu kỳ

Trong đại dịch COVID-19 và các cuộc khủng hoảng tài chính, chính sách tài khóa nghịch chu kỳ phát huy tác dụng rõ rệt. Chính phủ triển khai hàng loạt gói hỗ trợ tài khóa mở rộng có quy mô lớn. Các giải pháp miễn giảm gia hạn thuế, tiền thuê đất kịp thời tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp. Nhờ đó, hàng triệu doanh nghiệp và hộ kinh doanh tránh được nguy cơ phá sản. Cầu tiêu dùng nội địa được duy trì thông qua các gói trợ cấp an sinh xã hội. Kinh tế Việt Nam nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng dương trong khi nhiều nước rơi vào suy thoái sâu.

3.2. Ảnh hưởng của chính sách thuế đến tích lũy vốn tư nhân

Các ưu đãi từ chính sách thuế có tác động tích cực đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị kích thích đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính để mở rộng quy mô nhà xưởng và tuyển dụng lao động. Tỷ lệ huy động thuế ở mức hợp lý khuyến khích tinh thần khởi nghiệp sáng tạo. Nguồn vốn tư nhân trong nước tích lũy nhanh chóng, trở thành động lực chính thúc đẩy công nghiệp hóa. Sự phát triển của khối tư nhân lại tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước.

3.3. Tác động lan tỏa từ các dự án đầu tư công trọng điểm

Vốn đầu tư công đóng vai trò dẫn dắt và thu hút đầu tư tư nhân trong và ngoài nước. Các dự án hạ tầng giao thông liên vùng kết nối các trung tâm kinh tế lớn với các khu vực khó khăn. Nhờ hạ tầng đồng bộ, chi phí sản xuất và vận chuyển hàng hóa giảm đáng kể. Năng lực cạnh tranh quốc gia được cải thiện rõ rệt qua từng năm. Các khu công nghiệp, đô thị vệ tinh hình thành dọc theo các tuyến cao tốc mới. Đầu tư công tạo ra việc làm trực tiếp trong ngành xây dựng và kích cầu các ngành sản xuất vật liệu.

IV. Giải pháp chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng

Để đạt mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2030, chính sách tài khóa cần tiếp tục đổi mới. Việc hoàn thiện hệ thống tài chính công phải gắn liền với nâng cao năng suất và chất lượng tăng trưởng. Nguồn lực ngân sách nhà nước cần tập trung vào các lĩnh vực kinh tế số và chuyển đổi xanh. Cải cách thể chế tài khóa theo hướng công khai, minh bạch và hiện đại là yêu cầu cốt lõi. Sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và tiền tệ sẽ bảo đảm ổn định vĩ mô. Các giải pháp tài khóa đồng bộ sẽ tạo đòn bẩy vững chắc cho nền kinh tế bứt phá.

4.1. Đẩy mạnh chính sách miễn giảm gia hạn thuế hỗ trợ doanh nghiệp

Chính phủ cần tiếp tục nghiên cứu các gói miễn giảm gia hạn thuế có trọng tâm, trọng điểm. Chính sách thuế cần ưu tiên cho các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế xanh. Việc giảm thuế giá trị gia tăng giúp kích cầu tiêu dùng nội địa trong bối cảnh thị trường quốc tế biến động. Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế. Hoàn thuế điện tử nhanh chóng giúp giải phóng dòng vốn lưu động cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Môi trường thuế thuận lợi sẽ tiếp sức cho cộng đồng doanh nghiệp phục hồi và bứt phá.

4.2. Nâng cao hiệu quả phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công

Công tác giải ngân vốn đầu tư công cần được xác định là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của các cấp. Cần tập trung vốn cho các công trình hạ tầng giao thông liên vùng, cảng biển và năng lượng tái tạo. Kiên quyết cắt giảm các dự án dàn trải, kém hiệu quả để tập trung nguồn lực hoàn thành dứt điểm dự án lớn. Rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và xử lý nghiêm các vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm của người đứng đầu từng cơ quan, địa phương. Việc này giúp tối ưu hóa hiệu quả từng đồng vốn ngân sách.

4.3. Kiểm soát bội chi ngân sách và tăng cường quản lý nợ công

Bảo đảm an toàn tài chính quốc gia đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách trong giới hạn an toàn. Cần siết chặt kỷ luật tài chính và triệt để tiết kiệm chi thường xuyên của bộ máy nhà nước. Công tác quản lý nợ công phải chuyển trọng tâm sang nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Đa dạng hóa các công cụ nợ, ưu tiên phát hành trái phiếu chính phủ kỳ hạn dài trên thị trường nội địa. Tăng cường giám sát rủi ro nợ của chính quyền địa phương và các khoản vay có bảo lãnh chính phủ. Dư địa tài khóa an toàn sẽ giúp đất nước chủ động đối phó với mọi thách thức.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
0.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
0.2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chính sách tài khoá nói chung hướng tới tăng trưởng kinh tế
0.2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế
0.2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tác động của chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế
0.3. Khoảng trống nghiên cứu
0.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án
0.5. Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án
0.6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án
0.7. Phương pháp nghiên cứu
0.8. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1.1. Lý luận chung về chính sách tài khóa
1.1.2. Lý luận về tăng trưởng kinh tế
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.2.1. Cơ chế tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế
1.2.2. Cơ chế tác động của chính sách chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế
1.2.3. Cơ chế tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước, chính sách chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế trong mối quan hệ với chính sách tiền tệ
1.3. KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.3.1. Kinh nghiệm về sử dụng chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế của một số nước trên thế giới
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
2.1. THỰC TRẠNG KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 1991 – 2020
2.1.1. Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 1991 – 2000
2.1.2. Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2001 – 2010
2.1.3. Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2011 – 2020
2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020
2.2.1. Thực trạng chính sách tài khóa ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2020
2.2.2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2020
2.3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020
2.3.1. Phát triển mô hình thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế
2.3.2. Phát triển giả thuyết tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế
2.3.3. Kết quả thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020
2.4.1. Những kết quả đạt được
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
3.1. DỰ BÁO BỐI CẢNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
3.1.1. Dự báo bối cảnh thế giới đến năm 2030
3.1.2. Dự báo bối cảnh trong nước đến năm 2030
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
3.2.1. Quan điểm hoàn thiện chính sách tài khóa ở Việt Nam đến năm 2030
3.2.2. Định hướng hoàn thiện chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam đến năm 2030
3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
3.3.1. Nhóm giải pháp chung
3.3.2. Nhóm giải pháp cụ thể
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
3.5. Tiểu kết chương 3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tài liệu chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

tai lieu, luan van1 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  NGUYỄN THỊ HOA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2022 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  NGUYỄN THỊ HOA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1.

Vũ Nhữ Thăng HÀ NỘI - 2022 document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98. i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

ii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH. vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chính sách tài khoá nói chung hướng tới tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tác động của chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án. Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án.

Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận án. 18 document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98.

ii CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ…….1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ .1 Lý luận chung về chính sách tài khóa .2 Lý luận về tăng trưởng kinh tế .2 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ .1 Cơ chế tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế .2 Cơ chế tác động của chính sách chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế .3 Cơ chế tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước, chính sách chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế trong mối quan hệ với chính sách tiền tệ .3 KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM .1 Kinh nghiệm về sử dụng chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế của một số nước trên thế giới .2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 49 Tiểu kết chương 1. 52 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM. 55 document, khoa luan4 of 98.

tai lieu, luan van5 of 98.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 1991 – 2000 55 2.2 Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2001 – 2010 57 2.3 Thực trạng kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2011 – 2020 60 2.2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Thực trạng chính sách tài khóa ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2020.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2020.3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Phát triển mô hình thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế .2 Phát triển giả thuyết tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế.3 Kết quả thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước hướng tới tăng trưởng kinh tế.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2020 .1 Những kết quả đạt được .2 Những hạn chế và nguyên nhân. 116 document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98. iv Tiểu kết chương 2.

122 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM.1 DỰ BÁO BỐI CẢNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 .1 Dự báo bối cảnh thế giới đến năm 2030 .2 Dự báo bối cảnh trong nước đến năm 2030.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030.1 Quan điểm hoàn thiện chính sách tài khóa ở Việt Nam đến năm 2030.2 Định hướng hoàn thiện chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam đến năm 2030 .3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM .1 Nhóm giải pháp chung .2 Nhóm giải pháp cụ thể .4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. 170 Tiểu kết chương 3. 174 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. i CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

xxiv document, khoa luan6 of 98. tai lieu, luan van7 of 98. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Hoa document, khoa luan7 of 98. tai lieu, luan van8 of 98. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Từ Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt 1. APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Cooperation châu Á – Thái Bình Dương 2.

ARDL AutoRegressive Distributed Lag Mô hình tự hồi quy phân phối trễ 3. ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nations Nam Á 4. ASXH An sinh xã hội 5. BVMT Bảo vệ môi trường 6.

CMCN Cách mạng công nghiệp 7. CPTPP Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện Agreement for Trans-Pacific và Tiến bộ xuyên Thái Bình Partnership Dương 8. CSTK Chính sách tài khóa 9. CSTT Chính sách tiền tệ 10.

KTVM Kinh tế vĩ mô 11. ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số 12. EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá 13. EU European Union Liên minh châu Âu 14.

EVFTA European-Vietnam Free Trade Hiệp định Thương mại tư do Agreement giữa Việt Nam - EU 15. GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội 16. GNI Gross national income Thu nhập quốc dân 17. GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia / Tổng sản phẩm quốc gia document, khoa luan8 of 98.

tai lieu, luan van9 of 98. GO Gross output Tổng giá trị sản xuất 19. DN Doanh nghiệp 20. SXKD Sản xuất kinh doanh 21.

GSO General Statistics Office Tổng cục Thống kê 22. GTGT Giá trị gia tăng 23. FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 24. FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do 25.

ICOR Incremental Capital - Output tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng Ratio thêm 26. IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế 27. KH&CN Khoa học và công nghệ 28. KTXH Kinh tế - xã hội 29.

NDI National disposable income Thu nhập quốc gia khả dụng 30. NI National Income Thu nhập quốc dân 31. NSĐP Ngân sách địa phương 32. NSNN Ngân sách Nhà nước 33.

NSTƯ Ngân sách Trung ương 34. OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and Development Kinh tế 35. ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức 36. OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất 37.

PTKT Phát triển kinh tế 38. RCEP Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế Economic Partnership Toàn diện Khu vực 39. TFP Total-Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp 40. TNCN Thu nhập cá nhân document, khoa luan9 of 98.

tai lieu, luan van10 of 98. TNDN Thu nhập doanh nghiệp 42. TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 43. TTKT Tăng trưởng kinh tế 44.

ĐTPT Đầu tư phát triển 45. USD United States dollar Đô la Mỹ 46. XHCN Xã hội chủ nghĩa 47. WB World Bank Ngân hàng thế giới 48.

WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới 49. WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới document, khoa luan10 of 98. tai lieu, luan van11 of 98. v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Tỷ lệ số thu NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000. Tỷ lệ số chi NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000. Tỷ trọng số chi NSNN thành phần trong tổng chi NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000. Tỷ lệ số thu NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010.

Tỷ lệ số chi NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010. Tỷ lệ số thu NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Tỷ lệ số chi NSNN trên GDP ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000.

GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN giai đoạn 1995 – 2000. Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010. GDP ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.

Hệ số ICOR theo giá so sánh 2010 ở Việt Nam 2011 – 2020. 91 document, khoa luan11 of 98. tai lieu, luan van12 of 98. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của các biến tham gia trong nghiên cứu.

Kết quả kiểm định đường bao của các biến tham gia trong nghiên cứu. Ước lượng mô hình ARDL theo độ trễ tối ưu. Kết quả kiểm định đường bao của các biến tham gia trong nghiên cứu. Kết quả mô hình ước lượng ARDL sửa lỗi (ECM) trong ngắn hạn.

Kết quả kiểm định mô hình ARDL. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của các biến trong nghiên cứu. Kết quả kiểm định đường bao của các biến trong nghiên cứu. Ước lượng mô hình ARDL theo độ trễ tối ưu (4, 3, 4, 4).

Kết quả kiểm định đường bao của các biến trong nghiên cứu. Kết quả mô hình ước lượng ARDL sửa lỗi (ECM) trong ngắn hạn. Kết quả kiểm định mô hình ARDL .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hoa (2022). Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-lieu-chinh-sach-tai-khoa-huong-toi-tang-truong-kinh-te-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu tài liệu chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam.

Luận án "Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter