Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech - Luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Diễm Kiều
Thể chế phi chính thức ảnh hưởng đến tín dụng công nghệ tài chính. Phân tích vai trò và tác động của quy định không chính thức trong Fintech.
Kinh tế và Công nghệ tài chính
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
246
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech
Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa thể chế phi chính thức và tín dụng công nghệ tài chính. Thể chế phi chính thức bao gồm niềm tin xã hội, văn hóa quốc gia và các chuẩn mực không thành văn. Tín dụng fintech là hình thức cấp vốn dựa trên nền tảng số. Hai yếu tố này gắn kết chặt chẽ trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Nghiên cứu xác định cách các giá trị văn hóa định hình hành vi vay và cho vay. Niềm tin xã hội làm giảm chi phí giao dịch. Văn hóa quốc gia chi phối mức độ chấp nhận công nghệ mới. Luận án sử dụng dữ liệu xuyên quốc gia để kiểm chứng. Mục tiêu là làm rõ vai trò của yếu tố phi chính thức. Kết quả đóng góp cho lý thuyết kinh tế học thể chế mới. Đề tài có ý nghĩa cho cả học thuật và chính sách.
1.1. Động cơ và mục tiêu nghiên cứu
Tín dụng fintech tăng trưởng nhanh trên toàn cầu. Tốc độ phát triển khác nhau giữa các quốc gia. Yếu tố thể chế chính thức không giải thích đủ sự chênh lệch. Luận án đặt ra câu hỏi về vai trò của thể chế phi chính thức. Mục tiêu là đo lường tác động của niềm tin và văn hóa. Nghiên cứu hướng tới lấp khoảng trống lý thuyết. Câu hỏi cốt lõi xoay quanh cơ chế tác động. Kết quả phục vụ hoạch định chính sách tín dụng số.
1.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát
Đối tượng nghiên cứu là sự phát triển tín dụng fintech. Thể chế phi chính thức đóng vai trò biến giải thích. Phạm vi trải rộng trên nhiều quốc gia. Dữ liệu thu thập theo chuỗi thời gian và không gian. Các hình thức cho vay ngang hàng P2P được phân tích riêng. Văn hóa quốc gia đo bằng các chiều Hofstede. Niềm tin xã hội lấy từ khảo sát giá trị thế giới. Phạm vi đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy.
1.3. Đóng góp và tính mới của luận án
Luận án bổ sung bằng chứng thực nghiệm mới. Yếu tố phi chính thức được lượng hóa cụ thể. Vai trò điều tiết của quy định pháp lý được làm rõ. Nghiên cứu kết hợp nhiều lý thuyết nền tảng. Khung phân tích tích hợp thể chế và công nghệ. Kết quả mở rộng hiểu biết về tài chính số. Đóng góp có giá trị cho thị trường mới nổi. Hàm ý chính sách áp dụng được cho Việt Nam.
II. Khái niệm và phân loại tín dụng công nghệ tài chính
Tín dụng công nghệ tài chính dùng nền tảng số để cấp vốn. Mô hình này khác biệt với tín dụng ngân hàng truyền thống. Công nghệ giúp kết nối trực tiếp người vay và người cho vay. Chi phí trung gian giảm mạnh. Tốc độ xử lý hồ sơ nhanh hơn. Phạm vi tiếp cận khách hàng mở rộng. Luận án phân loại nhiều hình thức tín dụng fintech. Cho vay ngang hàng là hình thức phổ biến nhất. Các nền tảng số đóng vai trò trung gian dữ liệu. Lợi thế kỳ vọng gồm hiệu quả và bao trùm tài chính. Rủi ro tiềm ẩn cũng được nhận diện rõ. Khung khái niệm tạo nền tảng cho phân tích sau. Đặc điểm của tín dụng fintech được mô tả chi tiết. Nội dung làm rõ bản chất của tài chính thay thế.
2.1. Khung khái niệm và đặc điểm cơ bản
Tín dụng fintech dựa trên dữ liệu lớn và thuật toán. Quy trình thẩm định tự động hóa cao. Nền tảng số thay thế chi nhánh vật lý. Người vay tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Đặc điểm nổi bật là minh bạch và linh hoạt. Lãi suất xác định theo thuật toán chấm điểm. Mô hình giảm rào cản địa lý. Đặc điểm này thúc đẩy tài chính toàn diện.
2.2. Phân loại các hình thức tín dụng số
Cho vay ngang hàng P2P chiếm tỷ trọng lớn. Tín dụng bảng cân đối kế toán là loại thứ hai. Các nền tảng huy động vốn cộng đồng cũng phổ biến. Mỗi hình thức có cơ chế vận hành riêng. Cấu trúc rủi ro khác nhau theo từng loại. Vai trò nền tảng cũng thay đổi. Phân loại giúp phân tích tác động chính xác. Cách tiếp cận này làm rõ thị trường đa dạng.
2.3. Lợi thế kỳ vọng và rủi ro đối mặt
Lợi thế lớn nhất là tăng khả năng tiếp cận vốn. Chi phí giao dịch giảm đáng kể. Tốc độ giải ngân nhanh chóng. Tài chính bao trùm được mở rộng. Tuy nhiên rủi ro tín dụng vẫn tồn tại. Rủi ro công nghệ và an ninh dữ liệu cao. Thiếu khung pháp lý gây bất ổn. Cân bằng lợi ích và rủi ro là thách thức cốt lõi.
III. Cơ sở lý thuyết tác động của thể chế phi chính thức
Luận án xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc. Bốn lý thuyết chính được vận dụng. Kinh tế học thể chế mới giải thích vai trò của chuẩn mực. Lý thuyết chi phí giao dịch làm rõ cơ chế tiết kiệm. Lý thuyết UTAUT phân tích chấp nhận công nghệ. Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng giải thích quyết định vay. Thể chế phi chính thức tác động qua nhiều kênh. Niềm tin xã hội thúc đẩy giao dịch số. Văn hóa quốc gia định hình thái độ rủi ro. Các chiều văn hóa Hofstede được sử dụng làm thước đo. Quy định điều tiết đóng vai trò bổ sung và điều chỉnh. Khung lý thuyết kết nối thể chế với hành vi tài chính. Cơ sở này dẫn dắt việc phát triển giả thuyết. Nội dung tạo logic chặt chẽ cho mô hình thực nghiệm.
3.1. Lý thuyết kinh tế học thể chế mới
Lý thuyết phân tích thể chế qua bốn cấp độ. Thể chế phi chính thức nằm ở cấp độ nền tảng. Chuẩn mực và giá trị thay đổi chậm theo thời gian. Yếu tố này định hình mọi giao dịch kinh tế. Niềm tin làm giảm chi phí thực thi hợp đồng. Văn hóa tạo khung ứng xử chung. Lý thuyết giải thích sự khác biệt giữa quốc gia. Đây là nền tảng lý thuyết cốt lõi.
3.2. Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ
Lý thuyết UTAUT giải thích hành vi dùng công nghệ. Bốn yếu tố chính chi phối ý định sử dụng. Kỳ vọng hiệu quả là yếu tố hàng đầu. Ảnh hưởng xã hội đóng vai trò quan trọng. Văn hóa quốc gia điều chỉnh các mối quan hệ này. Niềm tin tăng mức độ chấp nhận nền tảng số. Lý thuyết liên kết công nghệ với yếu tố con người. Đây là cầu nối giữa thể chế và fintech.
3.3. Lý thuyết chi phí giao dịch và hữu dụng
Chi phí giao dịch gồm tìm kiếm và thực thi. Niềm tin xã hội cắt giảm các chi phí này. Thể chế phi chính thức tạo môi trường tin cậy. Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng giải thích quyết định vay. Người dùng cân nhắc lợi ích và rủi ro. Văn hóa định hình mức e ngại rủi ro. Hai lý thuyết bổ trợ cho nhau. Kết hợp này làm rõ cơ chế tác động.
IV. Phương pháp nghiên cứu và mô hình thực nghiệm
Luận án áp dụng phương pháp định lượng chặt chẽ. Dữ liệu bảng xuyên quốc gia được sử dụng. Mô hình thực nghiệm đo tác động của thể chế phi chính thức. Biến phụ thuộc là quy mô tín dụng fintech. Biến giải thích gồm niềm tin và văn hóa quốc gia. Nhiều biến kiểm soát được đưa vào mô hình. GDP và chất lượng thể chế chính thức là ví dụ. Ba phương pháp ước lượng được kết hợp. Ước lượng WLS phân tích tác động giữa các quốc gia. Ước lượng GLS xử lý tác động ngẫu nhiên. Ước lượng GMM hệ thống xử lý nội sinh. Cách tiếp cận đa phương pháp tăng độ tin cậy. Kết quả được kiểm chứng qua nhiều mô hình. Thiết kế nghiên cứu đảm bảo tính vững chắc.
4.1. Mô hình thực nghiệm và các biến số
Mô hình kết nối thể chế phi chính thức với tín dụng số. Biến phụ thuộc đo quy mô và tốc độ phát triển. Biến giải thích chính là các chiều văn hóa. Niềm tin xã hội là biến trọng tâm. Quy định điều tiết là biến điều chỉnh. Biến kiểm soát gồm thu nhập và hạ tầng số. Mô hình kiểm tra cả tác động tổng thể. Tác động lên từng hình thức cũng được đo riêng.
4.2. Dữ liệu và phạm vi nghiên cứu
Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn quốc tế. Trung tâm Cambridge cung cấp số liệu tín dụng fintech. Bộ chỉ số phát triển thế giới bổ sung biến kinh tế. Khảo sát giá trị đo lường niềm tin xã hội. Dữ liệu Hofstede cung cấp chiều văn hóa. Phạm vi trải rộng nhiều quốc gia và năm. Mẫu nghiên cứu đảm bảo tính đại diện. Chất lượng dữ liệu được kiểm tra kỹ lưỡng.
4.3. Phương pháp ước lượng kinh tế lượng
Ba phương pháp ước lượng được triển khai. WLS phân tích khác biệt giữa các quốc gia. GLS tác động ngẫu nhiên xử lý dữ liệu bảng. GMM hệ thống hai giai đoạn giải quyết nội sinh. Mỗi phương pháp khắc phục một hạn chế. Kết hợp giúp kiểm định độ vững. Các kiểm định ban đầu được thực hiện. Kết quả nhất quán qua các mô hình.
V. Kết quả thực nghiệm về tín dụng fintech và thể chế
Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng rõ ràng. Thể chế phi chính thức tác động đến tín dụng fintech. Niềm tin xã hội thúc đẩy phát triển tín dụng số. Văn hóa quốc gia định hình mức độ chấp nhận. Các chiều văn hóa có tác động khác nhau. Chủ nghĩa cá nhân làm tăng quy mô tín dụng. E ngại rủi ro làm giảm tốc độ phát triển. Tác động khác biệt giữa các hình thức thành phần. Cho vay ngang hàng nhạy cảm với niềm tin hơn. Quy định điều tiết có vai trò điều chỉnh quan trọng. Quy định rõ ràng củng cố mối quan hệ tích cực. Kết quả vững qua nhiều phương pháp ước lượng. Bằng chứng thống nhất với cơ sở lý thuyết. Nội dung khẳng định vai trò của yếu tố phi chính thức.
5.1. Tác động tổng thể của thể chế phi chính thức
Niềm tin xã hội tác động dương đến tín dụng fintech. Quốc gia có niềm tin cao phát triển nhanh hơn. Văn hóa quốc gia ảnh hưởng đáng kể. Chủ nghĩa cá nhân thúc đẩy đổi mới tài chính. Định hướng dài hạn hỗ trợ tăng trưởng bền vững. E ngại rủi ro cản trở chấp nhận công nghệ. Kết quả có ý nghĩa thống kê mạnh. Bằng chứng nhất quán với kỳ vọng lý thuyết.
5.2. Tác động lên các hình thức tín dụng thành phần
Tác động khác nhau giữa các loại tín dụng. Cho vay ngang hàng phụ thuộc nhiều vào niềm tin. Tín dụng bảng cân đối ít nhạy cảm hơn. Văn hóa định hình lựa chọn hình thức vay. Mỗi hình thức phản ứng riêng với thể chế. Kết quả làm rõ tính không đồng nhất. Phân tích thành phần tăng chiều sâu hiểu biết. Bằng chứng hỗ trợ chính sách phân loại.
5.3. Vai trò điều tiết của quy định pháp lý
Quy định điều tiết tác động đến mối quan hệ. Ban hành quy định mới làm thay đổi cường độ. Quy định rõ ràng củng cố tác động tích cực. Mức độ minh bạch của luật rất quan trọng. Khung pháp lý tạo niềm tin cho thị trường. Quy định mơ hồ làm suy yếu phát triển. Tác động điều chỉnh được xác nhận. Kết quả nhấn mạnh vai trò của thể chế chính thức.
VI. Hàm ý chính sách phát triển tín dụng fintech
Luận án rút ra nhiều hàm ý chính sách giá trị. Phát triển tín dụng fintech cần môi trường thể chế phù hợp. Xây dựng niềm tin xã hội là ưu tiên hàng đầu. Khung pháp lý rõ ràng thúc đẩy thị trường. Quy định minh bạch giảm bất ổn cho nhà đầu tư. Chính sách cần phù hợp với đặc điểm văn hóa. Việt Nam là thị trường mới nổi tiềm năng. Hàm ý chính sách áp dụng trực tiếp cho Việt Nam. Nâng cao niềm tin và hiểu biết tài chính số. Hoàn thiện hành lang pháp lý cho fintech. Nghiên cứu cũng nêu rõ giới hạn hiện tại. Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất. Nội dung khép lại với giá trị thực tiễn cao. Kết luận khẳng định đóng góp của đề tài.
6.1. Hàm ý chính sách chung cho thị trường
Chính sách cần củng cố niềm tin xã hội. Giáo dục tài chính số nâng cao chấp nhận công nghệ. Khung pháp lý phải minh bạch và ổn định. Quy định rõ ràng bảo vệ người dùng. Môi trường thể chế thuận lợi thu hút đầu tư. Chính sách cần thích ứng với văn hóa địa phương. Cân bằng đổi mới và quản lý rủi ro. Tác động tích cực được phát huy tối đa.
6.2. Hàm ý chính sách đối với Việt Nam
Việt Nam có tiềm năng tín dụng fintech lớn. Niềm tin xã hội cần được vun đắp. Hành lang pháp lý cho P2P cần hoàn thiện. Quy định thử nghiệm có kiểm soát là giải pháp. Nâng cao hiểu biết tài chính cho người dân. Hạ tầng số cần được đầu tư mạnh. Chính sách tận dụng đặc điểm văn hóa địa phương. Bằng chứng hỗ trợ ra quyết định thực tiễn.
6.3. Giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu còn một số giới hạn về dữ liệu. Phạm vi quốc gia có thể mở rộng thêm. Đo lường thể chế phi chính thức còn thách thức. Hướng tiếp theo có thể dùng dữ liệu vi mô. Phân tích sâu hơn từng quốc gia là cần thiết. Yếu tố động theo thời gian cần khai thác. Các biến văn hóa mới có thể bổ sung. Hướng phát triển mở ra nhiều cơ hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (246 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU THỂ CHẾ PHI CHÍNH THỨC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2023 ii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC BẢNG.
Động cơ nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu chính. Tính mới và các đóng góp của luận án. Kết cấu luận án. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.
Tín dụng công nghệ tài chính. Khung khái niệm và đặc điểm. Phân loại các hình thức tín dụng CNTC. Những lợi thế được kỳ vọng.
Các rủi ro phải đối mặt. Sự phát triển tín dụng CNTC. Các nhân tố tác động đến sự phát triển TD CNTC đã được xác định. Thể chế phi chính thức.
Khung khái niệm. Các đặc trưng của thể chế phi chính thức. Đo lường thể chế phi chính thức. Cơ sở lý thuyết về khả năng tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC.
Lý thuyết kinh tế học thể chế mới. Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ. Lý thuyết chi phí giao dịch. Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng.
Cơ sở lý thuyết về tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và TD CNTC. Tác động bổ sung. Tác động điều chỉnh. Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của TCPCT đến sự phát triền TD CNTC.
Nghiên cứu sử dụng niềm tin xã hội đại diện cho TCPCT. Nghiên cứu sử dụng văn hóa quốc gia đại diện cho TCPCT. Khoảng trống nghiên cứu. Phát triển giả thuyết nghiên cứu.
Tác động của các đặc điểm TCPCT đến sự phát triển TD CNTC. Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể đến mối quan hệ giữa TCPCT và TD CNTC. Khung phân tích tóm lược. Kết luận Chương.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình thực nghiệm. Thể chế PCT và sự phát triển TD CNTC. Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và sự phát triển TD CNTC.
Sự phát triển tín dụng CNTC. Các đặc điểm thể chế phi chính thức. Việc ban hành quy định điều tiết mới và chất lượng TCCT hiện hữu. Các biến kiểm soát khác.
Dữ liệu và phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp ước lượng. Ước lượng WLS tác động giữa các quốc gia.
Ước lượng GLS tác động ngẫu nhiên. Ước lượng GMM hệ thống hai giai đoạn. Kết luận Chương. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả biến và các kiểm định ban đầu. Thống kê mô tả biến. Hệ số tương quan. Các kiểm định ban đầu.
Thể chế phi chính thức và sự phát triển TD CNTC. Tác động của TCPCT đối với sự phát triển TD CNTC tổng thể. Tác động của TCPCT đối với sự phát triển của các hình thức TD CNTC thành phần. Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và sự phát triển TD CNTC.
Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết. Tác động của mức độ rõ ràng trong các quy định điều tiết. Kết luận Chương. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
Hàm ý chính sách. Hàm ý chính sách chung. Hàm ý chính sách đối với Việt Nam. Giới hạn và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo.
173 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 176 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 177 PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BE Between Effects - Ước lượng tác động giữa các quốc gia BIS-FSB Financial Stability Board, Bank for International Settlements - Hội đồng Bình ổn Tài chính, Ngân hàng Thanh toán Quốc tế CCAF Cambridge Centre for Alternative Finance - Trung tâm Cambridge về Tài chính thay thế CN Công nghệ CNTC Công nghệ tài chính FE Fixed Effects - Ước lượng tác động cố định GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội GLS Generalized Least Square - Bình phương nhỏ nhất tổng quát GMM Generalized Method of Moments - Phương pháp ước lượng moment tổng quát GLOBE Global Leadership and Organizational Behavior Effectiveness Dự án Hiệu quả lãnh đạo và hành vi tổ chức toàn cầu IDV Individualism - Chủ nghĩa cá nhân IVR Indulgence Versus Restraint - Tận hưởng so với kiềm chế LTO Long-term Orientation - Định hướng dài hạn MAS Masculinity - Định hướng nam tính NC Nghiên cứu NH Ngân hàng vii OLS Ordinary Least Square - Bình phương nhỏ nhất P2P Peer -to-Peer Lending - Cho vay ngang hàng PDI Power Distance Index - Chỉ số khoảng cách quyền lực RE Random Effects - Ước lượng tác động ngẫu nhiên SGMM System Generalized Method of Moments - Phương pháp ước lượng moment tổng quát hệ thống TCCT Thể chế chính thức TCPCT Thể chế phi chính thức TD Tín dụng UAI Uncertainty Avoidance Index - Chỉ số e ngại sự không chắc chắn UTAUT Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ VHQG Văn hóa quốc gia WDI World Development Indicators - Bộ Chỉ số Phát triển thế giới WGI Worldwide Governance Indicators - Bộ chỉ số Quản trị toàn cầu WLS Weighted Least Squares - Bình phương nhỏ nhất có trọng số viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bốn cấp độ phân tích trong lý thuyết kinh tế học thể chế mới.
Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Các nhân tố tác động đến chi phí giao dịch. Liên kết kỳ vọng giữa mức độ e ngại sự không chắc chắn và TD CNTC 67 Hình 2. Liên kết kỳ vọng giữa khoảng cách quyền lực và TD CNTC.
Liên kết kỳ vọng giữa chủ nghĩa cá nhân và TD CNTC. Liên kết kỳ vọng giữa định hướng nam tính và TD CNTC. Liên kết kỳ vọng giữa định hướng dài hạn và TD CNTC. Liên kết kỳ vọng giữa định hướng tận hưởng và TD CNTC.
Khung nghiên cứu tóm lược. Các chỉ số VHQG: Trung bình mẫu so với thế giới. 123 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các nhân tố tác động đến sự phát triển TD CNTC đã được xác định trong các nghiên cứu trước đây.
Đo lường biến và nguồn dữ liệu. Thống kê mô tả biến. Ma trận hệ số tương quan. Kết quả kiểm định Breusch-Pagan đối với hiện tượng phương sai không đồng nhất.
Kết quả kiểm định Wooldridge đối với tự tương quan. Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC tổng thể. Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC tổng thể: Thay đổi đo lường biến. Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC tổng thể: Ước lượng GMM hệ thống.
Tác động của TCPCT đến sự phát triển của các hình thức TD CNTC. Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và sự phát triển TD CNTC. Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và sự phát triển TD CNTC: Thay đổi đo lường biến. Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và sự phát triển TD CNTC: Ước lượng GMM hệ thống.
Tác động của mức độ rõ ràng trong các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT và sự phát triển TD CNTC. 163 1 THỂ CHẾ PHI CHÍNH THỨC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH Informal Institutions and The Development of Fintech Credit TÓM TẮT Luận án thực hiện những phân tích thận trọng về tác động của các đặc điểm thể chế phi chính thức đến sự phát triển tín dụng CNTC; đặc biệt trong bối cảnh các quy định pháp lý cụ thể liên quan đến loại hình hoạt động tín dụng này đang dần được thiết lập. Sử dụng kết hợp hai cơ sở dữ liệu rộng lớn nhất hiện nay ở mức độ quốc gia về tín dụng CNTC, bao gồm tín dụng từ các công ty công nghệ lớn, luận án tiến hành nghiên cứu trên dữ liệu từ 68 nền kinh tế trong giai đoạn 2013 - 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đặc điểm thể chế phi chính thức, đại diện bởi các khía cạnh văn hóa, có tác động đáng kể đến sự phát triển tín dụng CNTC.
Cụ thể, tín dụng CNTC được thúc đẩy phát triển hơn tại các nền kinh tế có thể chế phi chính thức đặc trưng bởi định hướng dài hạn hơn trong văn hóa quốc gia. Ngược lại, mức độ e ngại sự không chắc chắn và khoảng cách quyền lực cao tác động ngược chiều đến sự phát triển tín dụng CNTC. Tuy nhiên, các tác động ngược chiều này có thể được giảm thiểu khi các quy định pháp lý cụ thể điều tiết hoạt động tín dụng CNTC được ban hành, và thực thi hiệu quả. Kết quả nghiên cứu đóng góp các thông tin tham khảo hữu ích đến các nhà điều hành nhằm điều tiết, và phát huy lợi thế của hoạt động tín dụng còn rất mới mẻ nhưng đầy tiềm năng này.
Từ khóa: Tín dụng công nghệ tài chính, thể chế phi chính thức, văn hóa quốc gia, quy định pháp lý. 2 ABSTRACT This thesis carefully examines the impact of informal institutional characteristics on the development of fintech credit, especially in the context that explicit legal regulations related to this type of credit activity are being established in many countries around the world. Using a combination of the two most available extensive datasets at the national level for fintech credit, including bigtech credit, the thesis performed empirical analyses with data from 68 economies in the period 2013 - 2019. The results emphasize the significant influence of informal institutional aspects represented by cultural dimensions on the development of fintech credit.
In particular, fintech credit activities are promoted in economies with informal institutions characterized by long-term orientation in national culture. In contrast, high levels of uncertainty avoidance and power distance culture significantly negatively impact the development of fintech credit. However, these adverse impacts can be mitigated when explicit legal regulations related to fintech credit are established and effectively enforced. The thesis provides valuable reference information to authorities to regulate and promote the advantages of this emerging but fully potential type of credit.
Keywords: Fintech credit, informal institutions, national culture, legal regulations. Động cơ nghiên cứu Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thể chế phi chính thức ảnh hưởng đến tín dụng công nghệ tài chính. Phân tích vai trò và tác động của quy định không chính thức trong Fintech.
Luận án "Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech" thuộc chuyên ngành Kinh tế và Công nghệ tài chính. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụng fintech" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.