Luận án tiến sĩ: Hiệu quả hoạt động tài chính vi mô Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả hoạt động 30 tổ chức tài chính vi mô Việt Nam giai đoạn 1999-2023. Phân tích các yếu tố tác động đến bền vững hoạt động và mục tiêu tiếp cận cộng đồng, đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả tài chính.
Tài chính – Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
24
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan tài chính vi mô Việt Nam hiện nay
Tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Các tổ chức tín dụng vi mô cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo và hộ gia đình thu nhập thấp. Microfinance giúp xóa đói giảm nghèo hiệu quả tại nông thôn. Quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàng chính sách xã hội là hai trụ cột chính. Tổ chức tài chính vi mô Việt Nam phục vụ hàng triệu khách hàng nghèo. Quy mô hoạt động còn nhỏ so với tiềm năng thị trường. Tín dụng nông thôn phát triển mạnh qua mô hình cho vay nhóm. Cho vay hộ nghèo tập trung vào phụ nữ và nông dân. Hiệu quả xã hội là mục tiêu ưu tiên hàng đầu. Các tổ chức tín dụng vi mô cần cân bằng mục tiêu tài chính và xã hội.
1.1. Vai trò tổ chức tín dụng vi mô
Tổ chức tín dụng vi mô cung cấp vốn cho người nghèo không tiếp cận ngân hàng thương mại. Microfinance tạo cơ hội phát triển sinh kế bền vững. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo mô hình hợp tác xã. Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước. Cho vay nhóm giảm rủi ro và chi phí quản lý. Tín dụng nông thôn hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hiệu quả. Tài chính vi mô góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.
1.2. Quy mô thị trường tài chính vi mô
Tổ chức tài chính vi mô Việt Nam có quy mô khách hàng từ vài nghìn đến 193.000 người. Quỹ CEP phục vụ khoảng 193.000 khách hàng. Quỹ TYM có hơn 73.000 khách hàng. Quy mô vốn còn nhỏ so với các nước trong khu vực. Khả năng phục vụ cộng đồng chưa tương xứng tiềm năng. Tổ chức tín dụng vi mô cần mở rộng quy mô bền vững. Thị trường tài chính vi mô còn nhiều dư địa phát triển.
1.3. Thách thức hiện tại ngành microfinance
Hiệu quả tài chính của tổ chức tài chính vi mô còn hạn chế. Tính bền vững hoạt động chưa được đảm bảo. Cân bằng giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội là thách thức lớn. Chi phí hoạt động cao ảnh hưởng đến lợi nhuận. Nợ xấu gia tăng gây rủi ro tài chính. Quản trị điều hành cần cải thiện chất lượng. Tổ chức tín dụng vi mô cần nguồn vốn ổn định dài hạn.
II. Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô
Hiệu quả hoạt động là yếu tố quyết định sự tồn tại của tổ chức tài chính vi mô. Đánh giá hiệu quả dựa trên hai tiêu chí chính: hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội. Tổ chức tín dụng vi mô cần tự bền vững về tài chính. Microfinance bền vững giúp phục vụ cộng đồng lâu dài. Hiệu quả xã hội đo lường qua số lượng người nghèo được tiếp cận. Cho vay hộ nghèo tạo tác động xã hội tích cực. Tín dụng nông thôn góp phần tăng thu nhập nông dân. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động không vì lợi nhuận. Ngân hàng chính sách xã hội ưu tiên mục tiêu xã hội. Cân bằng hai mục tiêu là thách thức lớn nhất.
2.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính đo lường khả năng sinh lời và bền vững. Tỷ suất sinh lời trên tài sản là chỉ số quan trọng. Tỷ lệ tự cấp vốn phản ánh tính độc lập tài chính. Chi phí hoạt động cần kiểm soát hợp lý. Tổ chức tài chính vi mô cần duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp. Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Tổ chức tín dụng vi mô phải quản lý rủi ro hiệu quả.
2.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội đo lường qua phạm vi tiếp cận người nghèo. Tỷ lệ khách hàng là phụ nữ phản ánh mục tiêu xã hội. Dư nợ cho vay bình quân thấp chứng tỏ phục vụ người nghèo. Cho vay nhóm tạo hiệu ứng lan tỏa cộng đồng. Cho vay hộ nghèo cải thiện sinh kế bền vững. Tín dụng nông thôn phát triển kinh tế địa phương. Microfinance giảm tỷ lệ hộ nghèo hiệu quả.
2.3. Mâu thuẫn giữa hai mục tiêu
Tổ chức tài chính vi mô phải đánh đổi giữa hai mục tiêu. Tập trung hiệu quả tài chính có thể giảm tác động xã hội. Phục vụ người nghèo hơn làm tăng chi phí hoạt động. Cân bằng hai mục tiêu đòi hỏi quản trị tốt. Tổ chức tín dụng vi mô cần chiến lược phát triển bền vững. Hỗ trợ từ Nhà nước giúp duy trì mục tiêu xã hội. Microfinance bền vững phải hài hòa lợi ích các bên.
III. Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính vi mô
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Quy mô tổ chức ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả. Tỷ lệ khách hàng nữ phản ánh định hướng xã hội. Cấu trúc vốn quyết định khả năng tài trợ hoạt động. Nợ xấu là rủi ro lớn nhất của tổ chức tín dụng vi mô. Tỷ lệ nữ trong ban quản lý ảnh hưởng đến chiến lược. Chi phí trên người vay phản ánh hiệu quả quản lý. Yếu tố vĩ mô như GDP và lạm phát có tác động gián tiếp. Tín dụng nông thôn chịu ảnh hưởng mùa vụ. Cho vay nhóm giảm chi phí giám sát. Quỹ tín dụng nhân dân có lợi thế về chi phí.
3.1. Yếu tố quy mô và cấu trúc vốn
Quy mô lớn giúp giảm chi phí hoạt động bình quân. Tổ chức tài chính vi mô lớn có lợi thế cạnh tranh. Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến tính bền vững. Nợ cao so với vốn tự có tăng rủi ro tài chính. Tổ chức tín dụng vi mô cần tăng vốn chủ sở hữu. Microfinance phụ thuộc vốn vay phải trả lãi cao. Nguồn vốn ổn định giúp phát triển bền vững.
3.2. Tác động của nợ xấu và chi phí
Nợ xấu tăng làm giảm hiệu quả tài chính nghiêm trọng. Tổ chức tài chính vi mô phải kiểm soát chất lượng tín dụng. Chi phí người vay cao ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Cho vay hộ nghèo có chi phí quản lý cao hơn. Tín dụng nông thôn cần giảm chi phí giao dịch. Tổ chức tín dụng vi mô phải tối ưu quy trình. Công nghệ giúp giảm chi phí hoạt động hiệu quả.
3.3. Ảnh hưởng yếu tố vĩ mô và quản trị
GDP tăng trưởng tạo môi trường thuận lợi cho microfinance. Lạm phát cao làm giảm giá trị khoản vay. Tỷ lệ nữ trong ban quản lý ảnh hưởng định hướng xã hội. Quản trị tốt giúp cân bằng hai mục tiêu. Tổ chức tài chính vi mô cần năng lực lãnh đạo mạnh. Ngân hàng chính sách xã hội có hỗ trợ từ Nhà nước. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo mô hình dân chủ.
IV. Kết quả nghiên cứu tài chính vi mô Việt Nam
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu 30 tổ chức tài chính vi mô giai đoạn 1999-2023. Phương pháp ước lượng FEM, REM và GLS được áp dụng. Phần mềm Stata 17 xử lý dữ liệu bảng không cân bằng. Kết quả cho thấy bốn yếu tố có ý nghĩa thống kê đáng kể. Cấu trúc vốn tác động tiêu cực đến tính bền vững. Nợ xấu làm giảm hiệu quả hoạt động nghiêm trọng. Chi phí người vay cao ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. Mục tiêu tiếp cận cộng đồng có đánh đổi với hiệu quả. Giả thuyết về sự đánh đổi được xác nhận. Tổ chức tín dụng vi mô phải lựa chọn chiến lược phù hợp.
4.1. Phương pháp nghiên cứu áp dụng
Dữ liệu bảng không cân bằng của 30 tổ chức tài chính vi mô. Giai đoạn nghiên cứu từ 1999 đến 2023. Phương pháp FEM phân tích tác động cố định. Phương pháp REM xem xét tác động ngẫu nhiên. Phương pháp GLS khắc phục phương sai thay đổi. Stata 17 là công cụ xử lý số liệu chính. Kiểm định thống kê đảm bảo độ tin cậy cao.
4.2. Phát hiện chính từ nghiên cứu
Nợ lớn hơn vốn tự có tác động tiêu cực đến bền vững. Nợ xấu tăng làm giảm hiệu quả tài chính rõ rệt. Chi phí trên người vay cao phản ánh quản lý kém. Dư nợ cho vay bình quân ảnh hưởng đến hiệu quả. GDP có tác động đến hoạt động tổ chức tín dụng vi mô. Mục tiêu tiếp cận cộng đồng có đánh đổi với lợi nhuận. Tổ chức tài chính vi mô cần cân bằng hai mục tiêu.
4.3. Xác nhận giả thuyết đánh đổi
Giả thuyết đánh đổi mục tiêu được xác nhận rõ ràng. Tập trung hiệu quả xã hội làm giảm hiệu quả tài chính. Phục vụ người nghèo hơn tăng chi phí hoạt động. Cho vay hộ nghèo có tỷ suất sinh lời thấp hơn. Tín dụng nông thôn cần hỗ trợ từ Nhà nước. Microfinance bền vững phải tìm điểm cân bằng. Tổ chức tín dụng vi mô cần chiến lược dài hạn.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính vi mô
Tổ chức tài chính vi mô cần cải thiện cấu trúc vốn hợp lý. Tăng vốn chủ sở hữu giảm phụ thuộc vốn vay. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng hạn chế nợ xấu. Giảm chi phí hoạt động qua ứng dụng công nghệ. Đào tạo nhân viên tín dụng nâng cao năng lực. Tối ưu quy trình cho vay nhóm và cho vay hộ nghèo. Tổ chức tín dụng vi mô cần quản trị minh bạch. Ngân hàng chính sách xã hội hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi. Quỹ tín dụng nhân dân tăng cường hợp tác liên kết. Nhà nước cần chính sách hỗ trợ phù hợp.
5.1. Cải thiện cấu trúc vốn và quản lý
Tổ chức tài chính vi mô cần tăng vốn tự có. Đa dạng hóa nguồn vốn giảm rủi ro tài chính. Kiểm soát tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý. Nâng cao năng lực quản trị điều hành. Áp dụng chuẩn mực quản lý rủi ro quốc tế. Minh bạch thông tin tài chính thu hút nhà đầu tư. Tổ chức tín dụng vi mô cần kiểm toán độc lập.
5.2. Giảm nợ xấu và chi phí hoạt động
Thẩm định tín dụng chặt chẽ hạn chế nợ xấu. Theo dõi giám sát khoản vay thường xuyên. Xử lý nợ xấu kịp thời hiệu quả. Ứng dụng công nghệ giảm chi phí giao dịch. Tối ưu quy trình nghiệp vụ tín dụng nông thôn. Cho vay nhóm giảm chi phí quản lý. Đào tạo nhân viên nâng cao hiệu quả làm việc.
5.3. Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước
Nhà nước cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho microfinance. Ngân hàng chính sách xã hội mở rộng cho vay hộ nghèo. Chính sách thuế ưu đãi khuyến khích tổ chức tài chính vi mô. Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản lý. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Khuyến khích liên kết giữa các tổ chức tín dụng vi mô. Quỹ tín dụng nhân dân cần hỗ trợ về công nghệ.
VI. Định hướng phát triển tài chính vi mô bền vững
Tổ chức tài chính vi mô cần chiến lược phát triển dài hạn. Cân bằng hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội là ưu tiên. Mở rộng quy mô phục vụ nhiều người nghèo hơn. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính. Tăng cường cho vay nhóm phụ nữ nông thôn. Phát triển tín dụng nông thôn gắn với chuỗi giá trị. Ứng dụng công nghệ số trong microfinance. Tổ chức tín dụng vi mô hợp tác với các bên liên quan. Ngân hàng chính sách xã hội mở rộng mạng lưới. Quỹ tín dụng nhân dân chuyển đổi số toàn diện.
6.1. Chiến lược cân bằng hai mục tiêu
Xác định rõ mục tiêu hiệu quả tài chính và xã hội. Tổ chức tài chính vi mô lựa chọn phân khúc khách hàng phù hợp. Phát triển sản phẩm cho vay hộ nghèo bền vững. Kiểm soát chi phí duy trì lãi suất hợp lý. Tăng quy mô mở rộng phạm vi phục vụ. Cho vay nhóm kết hợp cho vay cá nhân. Microfinance bền vững phục vụ cộng đồng lâu dài.
6.2. Ứng dụng công nghệ số hiệu quả
Số hóa quy trình tín dụng giảm thời gian xử lý. Ứng dụng di động tiếp cận khách hàng nông thôn. Công nghệ giúp giảm chi phí giao dịch đáng kể. Quản lý dữ liệu khách hàng hiệu quả hơn. Tổ chức tín dụng vi mô cần đầu tư công nghệ. Đào tạo nhân viên sử dụng công nghệ thành thạo. Bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu.
6.3. Hợp tác liên kết phát triển
Tổ chức tài chính vi mô hợp tác chia sẻ kinh nghiệm. Liên kết với ngân hàng thương mại tiếp cận vốn. Hợp tác với tổ chức quốc tế học hỏi mô hình. Quỹ tín dụng nhân dân liên kết tăng sức mạnh. Ngân hàng chính sách xã hội phối hợp với địa phương. Xây dựng mạng lưới tín dụng nông thôn rộng khắp. Microfinance phát triển cần sự hỗ trợ đa bên.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN BIÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN BIÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: Tài chính – Ngân hàng MÃ SỐ: 9340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HÀ QUANG ĐÀO TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Trần Văn Biên, nghiên cứu sinh Khóa 21 của Trường Đại Học Ngân Hàng TP.
Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan rằng luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tại bất cứ một trường đại học nào. Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình.
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2024 Tác giả Trần Văn Biên ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin kính gửi lời tri ân sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học của tôi là PGS. TS Hà Quang Đào, TS. Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc. Quý Thầy đã hướng dẫn rất tận tình, đóng góp nhiều ý kiến hữu ích đối với các nội dung nghiên cứu của luận án và thường xuyên động viên tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô công tác tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã giúp tôi trang bị những kiến thức cần thiết. Tôi xin gửi lời cảm ơn các Thầy, Cô công tác tại Khoa Sau đại học và các phòng ban liên quan đã hỗ trợ nhiệt tình cho tôi trong việc hoàn thành các thủ tục trong quá trình nghiên cứu tại Trường. Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến Trường Đại học Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh đã hỗ trợ về kinh phí cũng như các Anh, Chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành công việc và học tập như mong muốn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự chia sẻ và động viên của Gia đình, là nguồn động lực to lớn để tôi cố gắng thực hiện và hoàn thành luận án này. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2024 Tác giả Trần Văn Biên iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Tài chính vi mô có là một kênh quan trong đối với việc phát triển KT-XH của các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển (ADB, 2016) bởi nó có vai trò rất lớn trong công cuộc xoá đói giảm nghèo. Hiện nay, các TCTCVM (tổ chức tài chính vi mô Việt Nam) thường có quy mô khách hàng nhỏ từ vài nghìn đến khoản 20.000 người, ngoại trừ quỹ Tình thương (TYM) với hơn 73.000 khách hàng và quỹ CEP với khoảng 193.
Tuy nhiên, nếu so sánh với các TCTCVM có quy mô vốn tương đương trên thế giới, thì quy mô khách hàng hay khả năng phục vụ cộng đồng của các TCTCVM nhỏ hơn nhiều (Tam, 2013). Trong bối cảnh HQHĐ của các TCTCVM ở Việt Nam còn hạn chế và chưa thật sự bền vững, khả năng đảm bảo hài hòa giữa hai mục tiêu hiệu quả tài chính và hỗ trợ cộng đồng ở Việt Nam của cácTCTCVM cũng còn nhiều hạn chế. Luận án này được thực hiện nhằm nghiên cứu HQHĐ của các tổ chức TCVM tại Việt Nam, thông qua khảo lược lý thuyết tác giả xem xét các yếu tố tác động đến sự bền vững hoạt động là: quy mô; tỷ lệ khách hàng vay là phụ nữ; cấu trúc vốn; nợ xấu; tỷ lệ nữ trong ban quản lý; chi phí người đi vay; yếu tố GDP và Lạm phát. Bằng phần mềm sử lý số liệu Stata 17 và sử dụng phương pháp ước lượng FEM, REM và GLS, với dữ liệu bảng không cân bằng của 30 TCTCVM trong giai đoạn 1999 – 2023, kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tác động đến tự bền vững hoạt động, với bốn yếu tố có ý nghĩa đáng kể.
Nếu nợ lớn hơn vốn tự có càng cao sẽ tác động tiêu cực đến các hoạt động vận hành của TCTCVM. Nợ xấu cho kết quả tiêu cực đến tự bền vững hoạt động, bởi lẽ khi nợ xấu gia tăng thì rủi ro tài chính trong hoạt động gia tăng và giảm tính tự bền vững. Chỉ số chi phí trên người vay tác động tiêu cực đến hoạt động của TCTCVM, khi chi phí người đi vay tăng, đặc biệt người có thu nhập thấp, điều này đồng nghĩa với việc hiệu quả trong quản lý và hiệu quả làm việc của nhân viên cấp tín dụng thấp, do đó chi phí hoạt động gia tăng vì thế ảnh hưởng đến các TCTCVM ở Việt Nam nếu xét theo yếu tố tự bền vững. iv Kết quả ước lượng cung cấp bằng chứng mục tiêu tiếp cận cộng đồng có sự ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê và có tác động tiêu cực đến HQHĐ.
Do đó, giả thuyết về sự đánh đổi mục tiêu tiếp cận cộng đồng để đạt được HQHĐ của các TCTCVM được xác nhận. Ngoài ra, kết quả ước lượng cũng cho thấy dư nợ cho vay bình quân, chi phí quản lý và GDP sẽ tác động tiêu cực đến HQHĐ. Luận án cũng đưa ra một số khuyến nghị với các TCTCVM , đơn vị có liên quan, nhằm góp phần nâng cao HQHĐ của các TCTCVM trong việc lựa chọn mục tiêu HĐKD chọn yếu tố bền vững trong hoạt động hay chọn tiếp cận cộng đồng. Từ khóa: hiệu quả hoạt động, sự đánh đổi, tính bền vững hoạt động, hiệu quả xã hội, tài chính vi mô Việt Nam.
v SUMMARY OF THESIS Microfinance holds a pivotal position in addressing hunger and alleviating poverty, serving as a vital instrument for socio-economic development across nations, particularly in developing countries (ADB, 2016). In Vietnam, microfinance institutions (MFIs) generally operate with a relatively modest client base, typically ranging from a few thousand to approximately 20,000 clients, with notable exceptions such as the Tinh Thuong Fund (TYM), which serves over 73,000 clients, and the CEP Fund, with a clientele of around 193,000. Nonetheless, when juxtaposed with global MFIs of comparable capital scale, Vietnamese MFIs exhibit significantly smaller customer bases and limited capacity for community service (Tam, 2013). Furthermore, Vietnamese MFIs face structural challenges, including the absence of formal legal recognition and the pressure to maintain low interest rates in order to compete with the Social Policy Bank.
This competitive environment often renders these institutions incapable of fully covering their operational costs, leaving them reliant on concessional funding from non- governmental organizations and international donors. In the context of the limited and not yet sustainable operational efficiency of mfis in vietnam, the ability to balance the dual objectives of financial efficiency and community support of vietnamese mfis remains limited. this dissertation is conducted to study the operational efficiency of microfinance institutions in vietnam. through a literature review, the author examines the factors affecting operational sustainability, including: size, the percentage of female borrowers, capital structure, bad debt, the percentage of women in management, borrower costs, GDP factors, and inflation.
Using Stata 17 software to process data and applying FEM, REM, and GLS estimation methods with unbalanced panel data from 30 Vietnamese MFIs during the 1999-2023 period, the research results show factors influencing operational sustainability, with four factors being significantly meaningful. If debt exceeds equity, it will negatively affect the operations of Vietnamese MFIs. Bad debt results in a negative impact on operational sustainability; when bad debt increases, financial risks in operations rise, reducing vi sustainability. The cost-per-borrower ratio negatively affects the operations of MFIs; when borrower costs increase, especially for low-income individuals, this indicates inefficiency in management and poor performance of credit officers, leading to increased operational costs, thereby affecting the sustainability of vietnamese mfis.
The estimation results provide evidence that the community outreach objective negatively impacts operational efficiency. therefore, the hypothesis of a trade-off between community outreach objectives and achieving operational efficiency of vietnamese mfis is confirmed. additionally, the estimation results also show that average loan balances, management costs, and gdp negatively affect operational efficiency. the dissertation also offers several recommendations for vietnamese MFIs and related entities to contribute to improving operational efficiency in choosing business goals—whether to select operational sustainability or focus on community outreach.
Keywords: operational efficiency, trade-off, operational sustainability, social efficiency, Vietnamese microfinance. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KÝ HIỆU GIẢI THÍCH CNH-HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá KT-XH Kinh tế xã hội HQHĐ Hiệu quả hoạt động HĐKD Hoạt động kinh doanh M&M Modigliani và Miller NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội NHNH Ngân hàng Nhà nước NHNN&PTNN Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam NLĐ Người lao động NHTW Ngân hàng trung ương Khả năng tự bền vững hoạt động (Operational Self- OSS Sufficiency) ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity ) ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản (Return On Equity) RRTD Rủi ro tín dụng TCVM Tài chính vi mô TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô UBND Ủy Ban Nhân Dân viii MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN ÁN. iii SUMMARY OF THESIS. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
vii MỤC LỤC. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. xii DANH MỤC HÌNH. xiii CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Đóng góp về mặt học thuật.
Đóng góp về mặt thực tiễn. Bố cục của luận án. 7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. Tài chính vi mô và tổ chức tài chính vi mô.
Vai trò của tổ chức tài chính vi mô. Mục tiêu của các tổ chức tài chính vi mô. Tiếp cận cộng đồng. Tự bền vững hoạt động.
Những đặc điểm của một tổ chức tài chính vi mô vững mạnh 155 2. Lợi ích của tổ chức tài chính vi mô bền vững. Phân loại các tổ chức tài chính vi mô. Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Các phương pháp đo lường. Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững hoạt động. Lý thuyết Tổ chức và Quản trị (Organizational Theory and Governance).
Lý thuyết Phát triển Bền vững (Sustainable Development Theory). Lý thuyết vòng đời (Life Cycle Trade-off Theory). Lý thuyết khuyến khích lợi nhuận (The profit incentive theory- PIT). Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả hoạt động 30 tổ chức tài chính vi mô Việt Nam giai đoạn 1999-2023. Phân tích các yếu tố tác động đến bền vững hoạt động và mục tiêu tiếp cận cộng đồng, đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả tài chính.
Luận án "Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô Việt Nam" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả hoạt động tổ chức tài chính vi mô Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.