Luận án: Tăng Mỹ Sang - ĐH Kinh tế - Tài chính TP.HCM - Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định NHTM Việt Nam
Nghiên cứu phân tích tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng thương mại Việt Nam. Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro hiệu quả.
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. HCM
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Quản trị Rủi ro Tín dụng và Ổn định Ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường ổn định tài chính. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng tại Việt Nam.
1.1. Khái niệm Quản trị Rủi ro Tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xác định, đánh giá và giảm thiểu rủi ro tín dụng để bảo vệ tài sản của ngân hàng.
1.2. Ổn định Ngân hàng
Ổn định ngân hàng là trạng thái mà ngân hàng có khả năng hoạt động an toàn và hiệu quả, không gây ra rủi ro cho hệ thống tài chính.
II. Tác động của Quản trị Rủi ro Tín dụng đến Khả năng Sinh lợi
Quản trị rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Khi ngân hàng có quản trị rủi ro tín dụng tốt, sẽ giảm thiểu được rủi ro và tăng cường lợi nhuận.
2.1. Mối quan hệ giữa Quản trị Rủi ro Tín dụng và Khả năng Sinh lợi
Quản trị rủi ro tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ đó tăng cường khả năng sinh lợi của ngân hàng.
2.2. Ảnh hưởng của Quản trị Rủi ro Tín dụng đến Tỷ lệ Thu nhập trên Vốn chủ sở hữu
Quản trị rủi ro tín dụng tốt giúp tăng cường tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
III. Tác động của Quản trị Rủi ro Tín dụng đến Ổn định Ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến ổn định ngân hàng. Khi ngân hàng có quản trị rủi ro tín dụng tốt, sẽ giảm thiểu được rủi ro và tăng cường ổn định tài chính.
3.1. Mối quan hệ giữa Quản trị Rủi ro Tín dụng và Ổn định Ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ đó tăng cường ổn định ngân hàng.
3.2. Ảnh hưởng của Quản trị Rủi ro Tín dụng đến Hệ số An toàn Vốn chủ sở hữu
Quản trị rủi ro tín dụng tốt giúp tăng cường hệ số an toàn vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
IV. Kết quả Nghiên cứu và Thảo luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi và ổn định ngân hàng tại Việt Nam.
4.1. Kết quả Nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi và ổn định ngân hàng.
4.2. Thảo luận
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách và ngân hàng tại Việt Nam.
V. Kết luận và Gợi ý Chính sách
Kết luận nghiên cứu cho thấy quản trị rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi và ổn định ngân hàng tại Việt Nam. Gợi ý chính sách cho các nhà hoạch định chính sách và ngân hàng.
5.1. Kết luận
Kết luận nghiên cứu cho thấy quản trị rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến khả năng sinh lợi và ổn định ngân hàng.
5.2. Gợi ý Chính sách
Gợi ý chính sách cho các nhà hoạch định chính sách và ngân hàng tại Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP. HCM --------------------------- TĂNG MỸ SANG TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã ngành: 9340101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Hoàng Thị Chỉnh 2. Nguyễn Quốc Anh Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP.
HCM --------------------------- TĂNG MỸ SANG TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã ngành: 9340101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Hoàng Thị Chỉnh 2. Nguyễn Quốc Anh Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận án “Tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến tính ổn định của các ngân hàng thương mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tác giả. Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, chính xác và đáng tin cậy.
Các nội dung trích dẫn đều được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc trong phần tài liệu tham khảo. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Tác giả iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. ix CHƯƠNG 1. Bối cảnh nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .1 Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu.1 Phương pháp nghiên cứu .2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu. Điểm mới của luận án.
Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Quản trị rủi ro tín dụng .2 Khả năng sinh lợi của NHTM .3 Ổn định tài chính của ngân hàng .2 Tổng quan các nghiên cứu trước về tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định tài chính của NH .1 Các nghiên cứu trước về tác động của quản trị RRTD đến khả năng sinh lợi của ngân hàng .2 Các công trình nghiên cứu về tác động của khả năng sinh lợi đến tính ổn định của ngân hàng .3 Các công trình nghiên cứu về tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định của ngân hàng .3 Khe hở nghiên cứu. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu tác động của quản trị RRTD đến khả năng sinh lợi của NH .2 Mô hình nghiên cứu tác động của khả năng sinh lợi đến tính ổn định tài chính của NH .3 Mô hình nghiên cứu tác động của quản trị RRTD đến ổn định NH .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Cách tiếp cận .2 Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 Phân tích thực trạng về quản trị RRTD của hệ thống NHTM Việt Nam .1 Tỷ lệ nợ xấu .2 Dự phòng RRTD .2 Phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng .3 Phân tích tính ổn định của ngân hàng .4 Tác động của quản trị RRTD đến khả năng sinh lợi của hệ thống NHTM Việt Nam .5 Tác động của khả năng sinh lợi đến tính ổn định tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến 2020 .6 Tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam .7 Tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định tài chính của ngân hàng thông qua khả năng sinh lợi.
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .1 Kết luận về kết quả nghiên cứu .2 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam .3 Gợi ý chính sách .1 Gợi ý chính sách cho các nhà hoạch định chính sách.2 Gợi ý chính sách cho các NHTM Việt Nam .4 Đóng góp của luận án .5 Hạn chế của luận án và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .148 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.149 vi TÀI LIỆU THAM KHẢO. MẪU NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU VỀ TỶ LỆ NỢ XẤU, DỰ PHÒNG RRTD VÀ CHỈ SỐ Z-SCORE. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG .167 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết Ý nghĩa STT Từ viết Ý nghĩa tắt tắt 1 GDP Tổng sản phẩm quốc 12 NII Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi nội 2 INF Tỷ lệ lạm phát 13 NPL Tỷ lệ nợ xấu 3 IRB Xếp hạng nội bộ 14 ROE Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu 4 NH Ngân hàng 15 RRTD Rủi ro tín dụng 5 NHTM Ngân hàng thương 16 SIZE Quy mô ngân hàng mại 6 NHNN Ngân hàng Nhà nước 17 CRG Tăng trưởng tín dụng của ngân hàng 7 TCTD Tổ chức tín dụng 18 CAR Hệ số an toàn vốn chủ sở hữu 8 VAMC Công ty Quản lý tài 19 LLPR Tỷ lệ dự phòng RRTD sản 9 RCLSTF Tỷ lệ cho vay 20 AQ Tỷ lệ chất lượng tài sản 10 CRC Kiểm soát RRTD 21 LATD Tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi 11 LLRNPL Hệ số dự phòng 22 NPLGL Nợ xấu trên tổng cho RRTD trên tổng vay cho vay viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Bảng tổng hợp khái niệm về khả năng sinh lợi của NHTM.
Bảng tổng hợp khái niệm về ổn định tài chính.1 Bảng tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu của mô hình (1) .2 Mô tả các biến sử dụng trong mô hình tác động của RRTD đến ổn định NH .1 Đánh giá rủi ro của ngành NH các nước năm 2019 .2 Kết quả mô hình hồi quy tác động của quản trị RRTD đến khả năng sinh lợi của hệ thống NHTM Việt Nam .3 Tác động của khả năng sinh lợi đến tính ổn định tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến 2020 .4 Kết quả hồi qui mô hình tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam .5 Kết quả kiểm định mối quan hệ trung gian giữa quản trị RRTD, khả năng sinh lợi và ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam .133 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Quy trình quản trị RRTD .1 Quy trình nghiên cứu .2 Thiết kế qui trình nghiên cứu .3 Quy trình nghiên cứu định lượng .1 Tỷ lệ nợ xấu của NHTM Việt Nam .2 Tăng trưởng tỷ trọng nợ xấu tại một số quốc gia .3 tăng trưởng tỷ trong nợ xấu của các nước đang phát triển.4 Đánh giá RRTD của ngành NH theo quốc gia .5 Điểm đánh giá nợ xấu của các NHTM tốt nhết Việt Nam trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương .6 Tỷ lệ tăng trích lập dự phòng của hệ thống NHTM Việt Nam .7 Mức tăng tỷ lệ trích lập dự phòng của hệ thống NH tại một số nước 111 Biểu đồ 4.8 Điểm đánh giá dự phòng RRTD của các NHTM tốt nhất tại Việt Nam trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương .9 ROA và ROE của hệ thống NHTM Việt Nam.10 Mức tăng ROA năm 2019 so với năm 2014 của một số quốc gia .11 Hệ số Z-Score của các NH Việt Nam .12 Dữ liệu về chỉ số Z-score của một số quốc gia .13 Biến động chỉ số Z-score của một số NHTM cổ phần có chỉ số Z- score tương đối thấp so với hệ thống .14 Biến động chỉ số Z-score của một số NHTM nhà nước có chỉ số Z- score tương đối thấp so với hệ thống. Bối cảnh nghiên cứu Ổn định tài chính là cơ sở nền tảng cho ổn định nền kinh tế vĩ mô của một nước. Ngân hàng (NH) với vai trò là người cung ứng nguồn vốn chủ yếu nên ổn định tài chính của NH đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với ổn định tài chính nói chung. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động, một NH muốn đạt được tính ổn định tài chính thì NH phải hoạt động hiệu quả một cách bền vững.
Xét về khía cạnh lý thuyết, các nhà nghiên cứu đã phát triển nền tảng lý thuyết liên quan đến vấn đề này mà tiêu biểu mà lý thuyết lý thuyết thông tin bất đối xứng của Leland và Pyle (1977). Nội dung của lý thuyết đã giải thích những nguyên nhân cố hữu dẫn đến tình trạng bất ổn định tài chính của NH. Trong đó, nguyên nhân quan trọng nhất là do các NH cho vay rủi ro cao dẫn đến không thu hồi được nợ từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của NH và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hệ thống. Tiếp sau đó, nhiều lý thuyết tương tự cũng được phát triển bởi các nhà học thuật như Lý thuyết cho vay thương mại, Lý thuyết thu nhập dự kiến, Lý thuyết bộ đệm,….
Hoạt động của ngành NH còn chịu sự chi phối của các nguyên tắc Basel nhằm duy trì sự phát triển bền vững của ngành NH. Trong các hướng dẫn của Basel, vấn đề về ổn định tài chính cũng được nhấn mạnh. Dựa vào lý thuyết và thực trạng hoạt động của các NH, các nhà nghiên cứu đã thực hiện tìm hiểu nhiều vấn đề xoay quanh chủ đề này. Trong đó, tìm hiểu các yếu tố tác động đến ổn định tài chính là một trong những nội dung nhận được quan tâm rất lớn.
Ba yếu tố được xác định có ảnh hưởng lớn nhất đến ổn định tài chính của NH là hiệu quả quản lý thanh khoản, hiệu quả quản lý rủi ro, quản lý rủi ro tín dụng và thị trường (Varotto, 2011). Hai hoạt động chủ yếu của NH gồm cho vay và huy động vốn, trong đó cho vay đem lại nguồn thu chủ yếu. Do đó, quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý NH. Kết quả của quản trị rủi ro tín dụng được thể hiện thông qua mức lợi nhuận và độ rủi ro NH phải gánh chịu.
Thực tế hoạt động của ngành NH ở các nước cho thấy có hai xu hướng. Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng quản lý rủi ro tốt hơn dẫn đến lợi 2 nhuận cao hơn, cho thấy rằng các NH ít rủi ro hơn (Keeley, 1990; Berger và cộng sự, 2009). Một số nghiên cứu khác đã cho thấy rằng khả năng sinh lời cao là do các NH nới lỏng các hạn chế đòn bẩy và khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn (Natalya và cộng sự, 2015). NH lãi lỗ thấp sẽ hạn chế mở rộng HĐKD, nhất là trước tình hình kinh tế biến động không thuận lợi, khả năng sinh lời thấp, rủi ro danh mục cho vay cao, tỷ lệ an toàn vốn được đảm bảo.
Bằng chứng về mối liên hệ này đã được thấy rõ trong cuộc khủng hoảng NH.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân tích tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng thương mại Việt Nam. Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro hiệu quả.
Luận án "Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. HCM.
Luận án "Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng Việt Nam" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động quản trị rủi ro tín dụng đến ổn định ngân hàng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.