Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ phần của các doanh n

Tài liệu: Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ phần của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam. Tải miễn phí tại

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tác động quản trị công ty tới chi phí vốn cổ phần

Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của quản trị công ty đến chi phí vốn cổ phần của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Vấn đề này cấp thiết trong bối cảnh thị trường chứng khoán đang phát triển. Quản trị công ty hiệu quả có thể giảm rủi ro, tăng niềm tin nhà đầu tư, từ đó hạ thấp chi phí vốn. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu hiện có về mối quan hệ này. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị, hỗ trợ doanh nghiệp và nhà quản lý cải thiện cấu trúc quản trị. Việc này tối ưu hóa chi phí vốn cổ phần.

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu quản trị công ty

Chi phí vốn cổ phần là yếu tố then chốt quyết định giá trị doanh nghiệp. Việc quản trị công ty kém hiệu quả thường dẫn đến rủi ro hoạt động và tài chính cao hơn. Nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất sinh lời cao hơn để bù đắp rủi ro này. Điều này làm tăng chi phí vốn cổ phần. Các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam cần hiểu rõ mối liên hệ này. Cải thiện quản trị công ty giúp thu hút vốn đầu tư. Nó cũng nâng cao tính bền vững trong dài hạn.

1.2. Mục tiêu và câu hỏi trọng tâm của luận án

Luận án có mục tiêu chính là đo lường định lượng tác động của các yếu tố quản trị công ty. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm hội đồng quản trị, công bố thông tin, cấu trúc sở hữu, và ủy ban kiểm toán. Nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên chi phí vốn cổ phần. Câu hỏi trọng tâm là: Quản trị công ty ảnh hưởng như thế nào đến chi phí vốn cổ phần tại Việt Nam? Những khía cạnh nào của quản trị công ty có tác động đáng kể nhất?

1.3. Phạm vi nghiên cứu doanh nghiệp niêm yết

Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và công bố thông tin định kỳ. Phạm vi này đảm bảo tính đại diện và khả năng ứng dụng thực tiễn của kết quả. Các doanh nghiệp niêm yết đối mặt với yêu cầu quản trị công ty cao hơn. Việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế cũng là một thách thức.

II. Lý thuyết nền tảng quản trị công ty và chi phí vốn

Chương này trình bày các cơ sở lý luận về quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần. Nó làm rõ mối quan hệ tác động giữa hai khái niệm này. Quản trị công ty bao gồm các hệ thống quy tắc, thực tiễn và quy trình. Chúng dùng để định hướng và kiểm soát một công ty. Chi phí vốn cổ phần là tỷ suất sinh lời tối thiểu nhà đầu tư yêu cầu. Việc hiểu rõ các lý thuyết nền tảng rất quan trọng. Nó giúp xây dựng khung phân tích vững chắc cho nghiên cứu thực nghiệm.

2.1. Khái niệm và mô hình quản trị công ty

Quản trị công ty bắt nguồn từ nhu cầu kiểm soát quyền lực của quản lý. Nó phát triển để bảo vệ lợi ích của các bên liên quan. Các mô hình quản trị công ty phổ biến bao gồm mô hình Anglo-Saxon và mô hình Germanic. Mỗi mô hình có cấu trúc và ưu nhược điểm riêng. Nội dung quản trị công ty bao gồm tính độc lập của hội đồng quản trị, cơ chế giám sát, và công bố thông tin.

2.2. Đo lường chi phí vốn cổ phần

Chi phí vốn cổ phần được đo lường bằng nhiều phương pháp khác nhau. Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) là phương pháp phổ biến. Nó tính toán chi phí vốn dựa trên rủi ro hệ thống. Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM) sử dụng dòng cổ tức dự kiến. Mô hình chiết khấu thu nhập thặng dư (RIM) cũng là một lựa chọn. Lựa chọn phương pháp đo lường ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu.

2.3. Các lý thuyết giải thích tác động quản trị công ty

Lý thuyết đại diện giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và người quản lý. Quản trị công ty hiệu quả giảm chi phí đại diện. Lý thuyết thông tin bất cân xứng nhấn mạnh vai trò của công bố thông tin. Minh bạch thông tin giảm rủi ro bất cân xứng, từ đó giảm chi phí vốn. Lý thuyết hành vi quản lý cũng cung cấp góc nhìn về động cơ của nhà quản lý.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng quản trị công ty

Phần này trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu được áp dụng. Luận án sử dụng dữ liệu bảng từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Quy trình nghiên cứu được thiết kế khoa học, đảm bảo tính khách quan. Việc xây dựng các biến số được thực hiện cẩn thận. Mục tiêu là phản ánh chính xác các khía cạnh của quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần. Phương pháp nghiên cứu vững chắc là nền tảng cho các kết quả đáng tin cậy.

3.1. Dữ liệu và xây dựng biến nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các công ty. Biến phụ thuộc chính là chi phí vốn cổ phần, đo lường bằng các mô hình đã nêu. Các biến độc lập đại diện cho quản trị công ty. Chúng bao gồm quy mô hội đồng quản trị, tính độc lập, tần suất họp, kiêm nhiệm chức danh. Các yếu tố khác như công bố thông tin, tỷ lệ sở hữu của hội đồng quản trị và cổ đông lớn cũng được xem xét. Biến kiểm soát gồm quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, và chỉ số ngành.

3.2. Mô hình định lượng tác động quản trị công ty

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng. Cụ thể, mô hình Generalized Method of Moments (GMM) được ưu tiên. Mô hình GMM giúp giải quyết các vấn đề như nội sinh và phương sai thay đổi. Nó cũng phù hợp với dữ liệu động. Việc lựa chọn mô hình này đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy.

3.3. Các kiểm định vững mạnh của mô hình

Trước khi phân tích chính, nhiều kiểm định được thực hiện. Các kiểm định này bao gồm kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định F-test, và kiểm định Hausman. Kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan cũng được áp dụng. Đặc biệt, kiểm định nội sinh trong mô hình GMM là rất quan trọng. Chúng đảm bảo tính hiệu lực của các ước lượng.

IV. Phân tích thực nghiệm tác động quản trị công ty Việt Nam

Chương này trình bày chi tiết kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Phân tích bắt đầu với thống kê mô tả các biến. Sau đó, kết quả hồi quy từ mô hình GMM được thảo luận. Các phát hiện cho thấy quản trị công ty có ảnh hưởng đáng kể đến chi phí vốn cổ phần. Mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào từng đặc điểm quản trị. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

4.1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu

Thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan về dữ liệu. Nó bao gồm chi phí vốn cổ phần, quy mô hội đồng quản trị, tính độc lập, và tần suất họp. Các biến về công bố thông tin và cấu trúc sở hữu cũng được phân tích. Dữ liệu cho thấy sự đa dạng trong thực tiễn quản trị công ty. Điều này phản ánh đặc điểm riêng của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam.

4.2. Tác động của hội đồng quản trị đến chi phí vốn

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô hội đồng quản trị có mối quan hệ ngược chiều với chi phí vốn cổ phần. Hội đồng quản trị lớn hơn có thể tăng cường giám sát. Tính độc lập của hội đồng quản trị cũng liên quan tiêu cực đến chi phí vốn. Tần suất họp của hội đồng quản trị có thể có tác động phức tạp. Các thành viên độc lập đóng vai trò quan trọng trong việc giảm rủi ro.

4.3. Ảnh hưởng của công bố thông tin và cấu trúc sở hữu

Công bố thông tin minh bạch và đầy đủ giảm thiểu bất cân xứng thông tin. Điều này dẫn đến giảm chi phí vốn cổ phần. Tỷ lệ sở hữu của các thành viên hội đồng quản trị có thể tạo ra mâu thuẫn lợi ích. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn có thể có cả tác động tích cực và tiêu cực. Ủy ban kiểm toán cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát.

V. Kiến nghị chính sách nâng cao quản trị công ty hiệu quả

Chương cuối cùng này tổng hợp các kết luận chính của luận án. Nó đưa ra các hàm ý chính sách quan trọng. Các khuyến nghị hướng đến việc nâng cao hiệu quả quản trị công ty tại Việt Nam. Mục tiêu cuối cùng là giảm chi phí vốn cổ phần cho các doanh nghiệp niêm yết. Những kiến nghị này dựa trên bằng chứng thực nghiệm đáng tin cậy. Chúng đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

5.1. Kết luận chính từ nghiên cứu

Luận án khẳng định quản trị công ty có tác động đáng kể đến chi phí vốn cổ phần. Đặc biệt, tính độc lập của hội đồng quản trị và mức độ công bố thông tin đóng vai trò then chốt. Cơ cấu sở hữu và sự hiện diện của ủy ban kiểm toán cũng ảnh hưởng. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng. Nâng cao chất lượng quản trị công ty là cần thiết.

5.2. Hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý

Cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty. Cần có quy định chặt chẽ hơn về tính độc lập của thành viên hội đồng quản trị. Các quy định về công bố thông tin cần được tăng cường. Khuyến khích sự phát triển của các ủy ban kiểm toán độc lập. Việc này giúp nâng cao minh bạch và bảo vệ nhà đầu tư.

5.3. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và nhà đầu tư

Doanh nghiệp nên chủ động rà soát và cải thiện cơ cấu quản trị. Tăng cường số lượng thành viên độc lập trong hội đồng quản trị. Nâng cao chất lượng và tần suất công bố thông tin. Nhà đầu tư nên đánh giá yếu tố quản trị công ty khi ra quyết định đầu tư. Quản trị công ty tốt là dấu hiệu của rủi ro thấp hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ phần của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ----------***---------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN VĂN CƯỜNG Hà Nội – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ----------***---------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Quản trị Kinh doanh Mã ngành: 9340101 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Văn Cường Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Việt Dũng Hà Nội – 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nội dung của công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Toàn bộ số liệu được thu thập và dùng phân tích trong luận án này có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu, nhận định và đánh giá trong luận án này do chính tôi tự phân tích, đảm bảo tính trung thực và các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả Nguyễn Văn Cường ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học PGS, TS Nguyễn Việt Dũng đã tận tình định hướng, hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án. Bên cạnh đó, Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Tài chính Ngân hàng, Khoa Sau Đại học, Khoa Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Ngoại thương, các cơ quan, đơn vị và các Thầy giáo, Cô giáo, các Nhà khoa học, các tác giả nghiên cứu về lĩnh vực chuyên môn có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài luận án đã hỗ trợ, cung cấp thông tin, cung cấp cho tôi những kiến thức làm nền tảng cho quá trình thực hiện luận án. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, ủng hộ nhiệt tình, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả Nguyễn Văn Cường iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.

xii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khái quát phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Kết cấu luận án.

7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN. Tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm Hội đồng quản trị đến chi phí vốn cổ phần. Tác động của công bố thông tin đến chi phí vốn cổ phần. Tác động của cấu trúc sở hữu đến chi phí vốn cổ phần.

Tác động của ủy ban kiểm toán/kiểm toán nội bộ đến chi phí vốn cổ phần. Khoảng trống nghiên cứu. 24 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY, VỀ CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN VÀ VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN.

Cơ sở lý luận về quản trị công ty. Nguồn gốc và định nghĩa về quản trị công ty. Các mô hình quản trị công ty. Nội dung và các nguyên tắc quản trị công ty.

Cơ sở lý luận về chi phí vốn cổ phần. Khái niệm về chi phí vốn cổ phần. Đo lường chi phí vốn cổ phần. Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM).

Mô hình chiết khấu cổ tức. Mô hình chiết khấu thu nhập thặng dư (RIM). Mô hình Ohlson và Juettner-Nauroth. Mô hình sử dụng chỉ số PEG.

Lý thuyết nền tảng. Lý thuyết đại diện. Nội dung lý thuyết. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu.

Lý thuyết thông tin bất cân xứng. Nội dung lý thuyết. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu. Nội dung lý thuyết.

Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu. Lý thuyết hành vi quản lý. Nội dung lý thuyết. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu.

Nội dung lý thuyết. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu. 50 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 51 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu. Dữ liệu của nghiên cứu. Xây dựng biến và giả thuyết nghiên cứu. Biến phụ thuộc.

Biến độc lập. Qui mô hội đồng quản trị. Tính độc lập của hội đồng quản trị. Tần suất họp của hội đồng quản trị.

Kiêm nhiệm chức danh. Yếu tố công bố thông tin. Tỉ lệ sở hữu của thành viên hội đồng quản trị. Tỉ lệ sở hữu của cổ đông lớn.

Uỷ ban kiểm toán. Biến kiểm soát. Qui mô công ty. Đòn bẩy tài chính.

Tỷ số giá trị thị trường trên sổ sách. Chỉ số ngành. Mô hình nghiên cứu. Các bước kiểm định trong luận án.

Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định F-test. Kiểm định Hausman. Kiểm định phương sai thay đổi.

Kiểm định tự tương quan. Kiểm định nội sinh trong mô hình. Kiểm định S-GMM. Kiểm định sau mô hình GMM.

84 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 86 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN. Thống kê mô tả. Thống kê mô tả chi phí vốn cổ phần.

Thống kê mô tả các yếu tố thuộc đặc điểm quản trị công ty. Yếu tố qui mô hội đồng quản trị. Yếu tố tính độc lập hội đồng quản trị. Yếu tố tần suất họp hội đồng quản trị.

Yếu tố kiêm nhiệm chức danh. Yếu tố công bố thông tin. Yếu tố sở hữu thành viên hội đồng quản trị. Yếu tố sở hữu cổ đông lớn.

Yếu tố ủy ban kiểm toán. Thống kê mô tả biến kiểm soát. Qui mô của doanh nghiệp. Chỉ số đòn bẩy tài chính.

Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách. Chỉ số ngành. Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình. Kiểm định đa cộng tuyến.

Kiểm định về sự tương quan. Kiểm định F-test. Kiểm định Hausman. Kiểm định phương sai thay đổi.

Kiểm định tự tương quan. Kiểm định nội sinh trong mô hình. Kết quả mô hình S-GMM. Kết quả kiểm định sau mô hình GMM .118 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .121 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ.

Thảo luận kết quả. Qui mô hội đồng quản trị và chi phí vốn cổ phần. Tính độc lập hội đồng quản trị và chi phí vốn cổ phần. Tần suất họp hội đồng quản trị và chi phí vốn cổ phần.

Sự kiêm nhiệm chức danh và chi phí vốn cổ phần. Công bố thông tin và chi phí vốn cổ phần. Sở hữu của thành viên hội đồng quản trị và chi phí vốn cổ phần. Sở hữu của cổ đông lớn và chi phí vốn cổ phần.

Các yếu tố liên quan đến ủy ban kiểm toán và chi phí vốn cổ phần. Thảo luận về tình hình quản trị công ty và các quy định hiện hành. Các khuyến nghị nhằm tối ưu hóa chi phí vốn cổ phần. Đối với cơ quan chức năng.Cải thiện khuôn khổ pháp lý quy định về quản trị công ty.

Bổ sung quy định về công tác đào tạo, nâng cao nhận thức về quản trị công ty. Bổ sung quy định chính sách quản lý về công bố thông tin. Bổ sung một số quy định nâng cao tính độc lập của HĐQT. Bổ sung quy định về ủy ban kiểm toán, kiểm toán nội bộ.

Đối với các doanh nghiệp niêm yết. Phát huy tối đa vai trò của các yếu tố hội đồng quản trị. Duy trì thường xuyên các hoạt động hội đồng quản trị. Công bố thông tin trung thực, minh bạch.

Xây dựng ủy ban kiểm toán phù hợp, nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp .143 TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 .147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.163 Phụ lục 1: Đo lường chi phí vốn cổ phần của doanh nghiệp theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM .163 Phụ lục 2: Kết quả mô hình hồi quy .172 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt BCTC Financial Statement Báo cáo tài chính BCTN Annual Report Báo cáo thường niên BĐH Executive Board Ban điều hành BKS Board of Supervisors Ban kiểm soát BQL Management Board Ban quản lý CAPM Capital Asset Pricing Model Mô hình định giá tài sản vốn CBTT Information Disclosure Công bố thông tin CFO Chief Finance Officer Giám đốc tài chính CPVCP Cost of equity Chi phí vốn cổ phần CQCN State Management Agency Cơ quan chức năng ĐHĐCĐ General Meeting of Shareholders Đại hội đồng cổ đông DN Company Doanh nghiệp DNNY Listed Company Doanh nghiệp niêm yết DV Service Dịch vụ FEM FEM Mô hình hiệu ứng cố định FGLS Feasible Generalized Least Squares Bình phương nhỏ nhất tổng quát HĐQT Board of Directors Hội đồng quản trị HNX Hanoi Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố HOSE Ho Chi Minh City Stock Exchange Hồ Chí Minh IFC International Finance Corporation Tổ chức tài chính quốc tế IV Instrument Variable Biến công cụ KTNB Internal Audit Kiểm toán nội bộ MHHQ Regression Model Mô hình hồi quy NĐT Investor Nhà đầu tư Organization for Economic OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Cooperation and Development PEG Price/Earnings to Growth Chỉ số PEG Pooled Pooled Ordinary Least Square Mô hình hồi quy bậc nhất đơn giản OLS QTCT Corporate Governance Quản trị công ty REM REM Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên State Secretariat for Economic SECO Cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ Affairs SHCĐL Blockholder Ownership Sở hữu cổ đông lớn SHHĐQT Director Ownership Sở hữu hội đồng quản trị SSC State Securities Commission Ủy ban chứng khoán nhà nước ix Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt SXKD Production and Business Sản xuất kinh doanh TGĐ Chief Executive Officer Tổng Giám đốc TTCK Stock Market Thị trường chứng khoán UBKT Audit Commitee Ủy ban kiểm toán VIF Variance Inflation Factor Hệ số phóng đại phương sai x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Tổng kết các công trình nghiên cứu về các yếu tố thuộc đặc điểm QTCT tác động tới CPVCP .1 Thống kê dữ liệu của các công ty .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ phần của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam. Tải miễn phí tại

Luận án "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter