Luận án tiến sĩ: Tác động logistics đến xuất khẩu hàng hóa Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam. Phân tích yếu tố logistics, đánh giá tác động định lượng và đề xuất giải pháp nâng cao xuất khẩu.
Kinh tế quốc tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
5
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan logistics và xuất khẩu Việt Nam
Logistics đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế xuất khẩu. Chi phí logistics Việt Nam chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh xuất khẩu trên thị trường quốc tế. Hệ thống logistics quốc gia bao gồm nhiều thành phần. Hạ tầng giao thông vận tải tạo nền tảng. Dịch vụ logistics cung cấp giải pháp vận chuyển. Thủ tục hải quan quyết định tốc độ thông quan. Năng lực logistics quốc gia được đo lường qua LPI Việt Nam. Chỉ số này phản ánh hiệu quả chuỗi cung ứng toàn quốc. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Logistics là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Hiệu quả logistics giúp giảm chi phí. Chi phí thấp tăng lợi thế cạnh tranh. Doanh nghiệp xuất khẩu cần logistics hiệu quả. Điều này đảm bảo hàng hóa đến tay khách hàng đúng hạn. Chất lượng dịch vụ logistics ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu. Uy tín tốt mở rộng thị trường xuất khẩu.
1.1. Vai trò logistics trong xuất khẩu
Logistics kết nối sản xuất với thị trường. Hệ thống vận tải đa phương thức giúp hàng hóa di chuyển linh hoạt. Kho bãi và lưu trữ đảm bảo hàng hóa được bảo quản tốt. Cảng biển Việt Nam là cửa ngõ xuất khẩu chính. Hiệu suất cảng ảnh hưởng đến thời gian giao hàng. Chi phí logistics Việt Nam cao hơn nhiều nước trong khu vực. Điều này làm giảm lợi nhuận xuất khẩu. Cải thiện logistics giúp tăng kim ngạch xuất khẩu.
1.2. Thực trạng logistics Việt Nam hiện nay
LPI Việt Nam đã có cải thiện trong những năm gần đây. Tuy nhiên vẫn còn thấp so với tiềm năng. Hạ tầng giao thông vận tải đang được đầu tư mạnh. Đường bộ, đường sắt, cảng biển được nâng cấp. Thủ tục hải quan được đơn giản hóa. Thời gian thông quan giảm đáng kể. Dịch vụ logistics phát triển đa dạng. Doanh nghiệp logistics trong nước tăng về số lượng và chất lượng.
1.3. Mối quan hệ logistics xuất khẩu
Logistics tốt tạo lợi thế cạnh tranh xuất khẩu rõ rệt. Hiệu quả chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh với thị trường. Chi phí logistics thấp cho phép định giá cạnh tranh hơn. Thời gian giao hàng ngắn tăng sự hài lòng của khách hàng. Năng lực logistics quốc gia ảnh hưởng đến toàn bộ ngành xuất khẩu. Cải thiện logistics mang lại lợi ích cho tất cả doanh nghiệp xuất khẩu.
II. Chi phí logistics và cạnh tranh xuất khẩu
Chi phí logistics Việt Nam chiếm 20-25% GDP. Con số này cao hơn nhiều nước phát triển. Các nước phát triển chỉ khoảng 8-10% GDP. Chi phí cao làm giảm khả năng cạnh tranh xuất khẩu. Doanh nghiệp phải chịu gánh nặng chi phí lớn. Điều này ảnh hưởng đến giá bán và lợi nhuận. Cơ cấu chi phí logistics bao gồm nhiều thành phần. Vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất. Kho bãi và lưu trữ đứng thứ hai. Chi phí quản lý hàng tồn kho cũng đáng kể. Chi phí hải quan và thủ tục hành chính tạo gánh nặng thêm. Giảm chi phí logistics là ưu tiên hàng đầu. Điều này giúp tăng cạnh tranh xuất khẩu trên thị trường toàn cầu. Chính phủ và doanh nghiệp cần hợp tác chặt chẽ. Mục tiêu là tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung ứng.
2.1. Cơ cấu chi phí logistics tại Việt Nam
Vận tải chiếm 50-60% tổng chi phí logistics. Chi phí nhiên liệu và nhân công là yếu tố chính. Kho bãi và lưu trữ chiếm 20-25%. Chi phí thuê kho và bảo quản hàng hóa ngày càng tăng. Quản lý hàng tồn kho chiếm 10-15%. Chi phí cơ hội của vốn bị ứ đọng là đáng kể. Chi phí hành chính và thủ tục chiếm 5-10%. Thủ tục hải quan phức tạp làm tăng chi phí này.
2.2. So sánh chi phí logistics khu vực
Chi phí logistics Việt Nam cao hơn Thái Lan 5-7%. Malaysia và Singapore có chi phí thấp hơn đáng kể. Trung Quốc đã giảm chi phí logistics xuống 14% GDP. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm các nước này. Hạ tầng giao thông vận tải là yếu tố quyết định. Đầu tư đúng hướng sẽ giảm chi phí vận tải. Công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa quy trình. Tự động hóa giảm chi phí nhân công và thời gian.
2.3. Tác động chi phí đến giá xuất khẩu
Chi phí logistics cao làm tăng giá thành sản phẩm. Giá cao giảm khả năng cạnh tranh xuất khẩu trên thị trường. Doanh nghiệp phải chấp nhận lợi nhuận thấp hoặc mất khách hàng. Giảm chi phí logistics giúp tăng biên lợi nhuận. Lợi nhuận cao khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất. Cạnh tranh xuất khẩu cải thiện khi chi phí giảm. Thị phần xuất khẩu tăng lên đáng kể.
III. Hạ tầng logistics và hiệu quả xuất khẩu
Hạ tầng giao thông vận tải là nền tảng của logistics. Đường bộ, đường sắt, cảng biển, sân bay tạo thành mạng lưới. Mạng lưới này kết nối các trung tâm sản xuất với thị trường. Cảng biển Việt Nam đóng vai trò then chốt. Hơn 90% hàng hóa xuất khẩu đi qua cảng biển. Năng lực cảng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu. Cảng lớn như Cát Lái, Hải Phòng, Đà Nẵng đang quá tải. Quá tải gây chậm trễ và tăng chi phí. Đường bộ kết nối các khu công nghiệp với cảng. Chất lượng đường bộ ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển. Đường cao tốc giúp rút ngắn thời gian đáng kể. Đường sắt chưa được khai thác hiệu quả. Vận tải đa phương thức còn hạn chế. Phối hợp giữa các phương thức vận tải chưa tối ưu. Đầu tư hạ tầng logistics là ưu tiên chiến lược. Hạ tầng tốt tạo nền tảng cho xuất khẩu bền vững.
3.1. Hệ thống cảng biển và xuất khẩu
Cảng biển Việt Nam có 48 cảng lớn nhỏ. Công suất xử lý đạt hơn 700 triệu tấn/năm. Tuy nhiên hiệu suất vẫn thấp hơn các nước láng giềng. Thời gian xếp dỡ container còn dài. Chi phí cảng cao hơn Singapore và Malaysia. Cảng Cát Lái xử lý 50% container cả nước. Quá tải tại cảng này ảnh hưởng toàn bộ xuất khẩu phía Nam. Đầu tư mở rộng cảng là cấp thiết.
3.2. Mạng lưới đường bộ và kết nối
Tổng chiều dài đường bộ đạt hơn 450.000 km. Đường cao tốc chỉ chiếm 1% tổng chiều dài. Chất lượng đường bộ không đồng đều giữa các vùng. Khu vực Đông Nam Bộ có hạ tầng tốt nhất. Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên còn nhiều khó khăn. Đầu tư đường cao tốc Bắc - Nam đang được đẩy mạnh. Dự án này cải thiện kết nối logistics đáng kể.
3.3. Vận tải đa phương thức tại Việt Nam
Vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ, đường sắt, đường thủy. Mô hình này giúp tối ưu chi phí và thời gian. Việt Nam chưa phát triển mạnh vận tải đa phương thức. Thiếu trung tâm logistics liên vận. Kết nối giữa các phương thức vận tải còn yếu. Thủ tục chuyển đổi phương thức phức tạp. Phát triển vận tải đa phương thức là xu hướng tất yếu.
IV. Thủ tục hải quan và thời gian xuất khẩu
Thủ tục hải quan ảnh hưởng lớn đến hiệu quả xuất khẩu. Thủ tục phức tạp kéo dài thời gian thông quan. Thời gian dài làm tăng chi phí và giảm cạnh tranh. Cải cách hải quan là ưu tiên của Chính phủ. Hệ thống hải quan điện tử được triển khai rộng rãi. Cơ chế một cửa quốc gia giúp đơn giản hóa thủ tục. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến tiết kiệm thời gian. Thời gian thông quan trung bình đã giảm đáng kể. Năm 2020 trung bình 3-5 ngày. Năm 2023 giảm xuống còn 1-2 ngày. Tuy nhiên vẫn còn chậm hơn Singapore và Hàn Quốc. Các nước này chỉ mất vài giờ để thông quan. Minh bạch thủ tục hải quan rất quan trọng. Doanh nghiệp cần biết rõ quy trình và yêu cầu. Giảm tham nhũng và phiền hà hành chính là mục tiêu. Hải quan hiện đại hóa giúp tăng hiệu quả chuỗi cung ứng.
4.1. Cải cách thủ tục hải quan giai đoạn 2020 2024
Hệ thống VNACCS/VCIS được nâng cấp toàn diện. Khai báo hải quan điện tử đạt 99%. Cơ chế một cửa quốc gia kết nối 22 bộ ngành. Doanh nghiệp ưu tiên được thông quan nhanh. Kiểm tra hải quan dựa trên quản lý rủi ro. Giảm tỷ lệ kiểm tra vật lý xuống 5%. Thời gian thông quan giảm 50% so với 2020.
4.2. So sánh thời gian thông quan quốc tế
Singapore thông quan trong vài giờ. Hàn Quốc và Nhật Bản mất dưới 1 ngày. Việt Nam hiện tại 1-2 ngày cho hàng xuất khẩu. Thái Lan và Malaysia có thời gian tương đương. Trung Quốc đã cải thiện đáng kể thời gian thông quan. Việt Nam cần tiếp tục cải cách để bắt kịp. Mục tiêu là đạt mức dưới 1 ngày vào năm 2025.
4.3. Tác động thời gian đến xuất khẩu
Thời gian thông quan nhanh giúp giảm chi phí logistics. Hàng hóa đến tay khách hàng đúng hạn. Độ tin cậy tăng lên trong mắt đối tác quốc tế. Hàng dễ hỏng như nông sản được bảo quản tốt hơn. Giảm tổn thất và nâng cao chất lượng. Thời gian ngắn tăng khả năng cạnh tranh xuất khẩu rõ rệt. Doanh nghiệp có thể đáp ứng đơn hàng khẩn cấp.
V. Năng lực logistics và LPI Việt Nam
Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) đo lường năng lực logistics quốc gia. Ngân hàng Thế giới công bố LPI hai năm một lần. LPI Việt Nam đã cải thiện đáng kể qua các năm. Năm 2018 xếp hạng 39/160 quốc gia. Năm 2023 xếp hạng 43/139 quốc gia. Xếp hạng dao động nhưng xu hướng cải thiện rõ rệt. LPI gồm 6 tiêu chí chính. Hải quan, hạ tầng, vận tải quốc tế là ba trụ cột. Năng lực logistics, theo dõi hàng hóa, đúng hạn là ba yếu tố còn lại. Việt Nam có điểm mạnh ở vận tải quốc tế. Điểm yếu là hạ tầng và năng lực logistics. Cải thiện LPI giúp tăng cạnh tranh xuất khẩu. LPI cao thu hút đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp quốc tế tìm kiếm địa điểm có logistics tốt. Năng lực logistics quốc gia là lợi thế cạnh tranh. Đầu tư vào logistics mang lại lợi ích dài hạn.
5.1. Phân tích LPI Việt Nam theo tiêu chí
Hải quan đạt 3.0/5 điểm năm 2023. Cải cách hải quan giúp điểm số tăng dần. Hạ tầng đạt 2.8/5 điểm, thấp nhất trong 6 tiêu chí. Đầu tư hạ tầng cần được đẩy mạnh hơn nữa. Vận tải quốc tế đạt 3.2/5 điểm, cao nhất. Kết nối vận tải quốc tế của Việt Nam khá tốt. Năng lực logistics đạt 2.9/5 điểm. Chất lượng dịch vụ logistics cần nâng cao.
5.2. So sánh LPI với các nước ASEAN
Singapore dẫn đầu ASEAN với xếp hạng 7 toàn cầu. Thái Lan xếp hạng 28, cao hơn Việt Nam. Malaysia xếp hạng 26, cũng vượt Việt Nam. Indonesia và Philippines có LPI thấp hơn Việt Nam. Việt Nam thuộc nhóm trung bình trong ASEAN. Cần nỗ lực nhiều hơn để bắt kịp Thái Lan và Malaysia.
5.3. Chiến lược nâng cao LPI Việt Nam
Đầu tư mạnh vào hạ tầng giao thông vận tải. Ưu tiên phát triển cảng biển và đường cao tốc. Tiếp tục cải cách thủ tục hải quan. Mục tiêu thông quan dưới 1 ngày. Nâng cao năng lực doanh nghiệp logistics. Đào tạo nhân lực chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ số vào logistics. Blockchain, IoT, AI giúp tối ưu chuỗi cung ứng.
VI. Giải pháp nâng cao hiệu quả logistics xuất khẩu
Nâng cao hiệu quả logistics cần sự phối hợp đa chiều. Chính phủ, doanh nghiệp và người dân cùng tham gia. Chính sách hỗ trợ logistics là nền tảng. Quy hoạch hạ tầng logistics quốc gia cần rõ ràng. Đầu tư công vào hạ tầng giao thông vận tải phải đủ mạnh. Ưu tiên các dự án có tác động lớn đến xuất khẩu. Cải cách thể chế và thủ tục hành chính tiếp tục. Giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Phát triển dịch vụ logistics chất lượng cao. Khuyến khích doanh nghiệp logistics đầu tư công nghệ. Đào tạo nguồn nhân lực logistics chuyên nghiệp. Hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu. Xây dựng trung tâm logistics khu vực. Kết nối Việt Nam với chuỗi cung ứng toàn cầu. Ứng dụng công nghệ số vào quản lý logistics. Big data, AI giúp dự báo và tối ưu hóa. Hiệu quả logistics cao tạo nền tảng cho xuất khẩu bền vững.
6.1. Giải pháp về chính sách và thể chế
Ban hành chiến lược phát triển logistics đến 2030. Xác định rõ mục tiêu và lộ trình thực hiện. Hoàn thiện hành lang pháp lý cho logistics. Sửa đổi luật, nghị định liên quan đến vận tải và logistics. Tăng cường phối hợp liên ngành. Bộ Giao thông, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính cần làm việc chặt chẽ. Minh bạch hóa thủ tục và quy trình. Công khai thông tin để doanh nghiệp dễ tiếp cận.
6.2. Giải pháp về hạ tầng và công nghệ
Đẩy nhanh tiến độ các dự án cao tốc Bắc - Nam. Hoàn thành trước 2025 để kịp phục vụ xuất khẩu. Mở rộng và nâng cấp cảng biển Việt Nam. Tăng công suất và hiện đại hóa thiết bị. Xây dựng trung tâm logistics hiện đại. Tích hợp kho bãi, vận tải, dịch vụ giá trị gia tăng. Triển khai hệ thống quản lý logistics thông minh. Kết nối dữ liệu giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng.
6.3. Giải pháp nâng cao năng lực doanh nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp logistics đầu tư công nghệ. Ưu đãi thuế và tín dụng cho đầu tư công nghệ số. Đào tạo nhân lực logistics chất lượng cao. Mở các chương trình đào tạo chuyên sâu về logistics. Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý. Xây dựng thương hiệu logistics Việt Nam. Nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 159635 characters (approximately 39908 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ----------------------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LOGISTICS ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM Ngành: Kinh tế quốc tế LÊ MINH TRÂM Hà Nội, 2024 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ----------------------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LOGISTICS ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9310106 LÊ MINH TRÂM Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Thị Ngọc Quyên Hà Nội, 2024 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan rằng Luận án “Nghiên cứu tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam” do chính tôi tự thực hiện và không vi phạm quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học. Toàn bộ thông tin, số liệu được sử dụng trong phân tích, đánh giá các luận điểm của Luận án có nguồn gốc thu thập tin cậy, hợp pháp và được trích dẫn nguồn đầy đủ hợp lệ. Các kết quả nghiên cứu trong Luận án này do chính tôi tự phân tích một cách trung thực và không trùng lặp với bất kì công trình khoa học nào khác.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với tính trung thực của toàn văn Luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh i LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận án Tiến sĩ, nghiên cứu sinh đã nhận được hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, anh chị em, bạn bè và người thân. Với lòng biết ơn sâu sắc, nghiên cứu sinh muốn được bày tỏ lời tri ân đối với sự nâng đỡ và chỉ dạy của tất cả mọi người dành cho em trên hành trình này. Đầu tiên, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn khoa học PGS.
Trần Thị Ngọc Quyên. Cô Quyên là người cô giáo và cũng là người chị thân thiết đã luôn tận tình định hướng, góp ý và khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án. Nghiên cứu sinh cũng xin tri ân PGS. TS Trịnh Thị Thu Hương và tất cả các thầy cô giáo khác trong bộ môn Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - bộ môn sinh hoạt chuyên môn và cũng là bộ môn công tác của nghiên cứu sinh.
Các thầy cô vừa là những người thầy, người cô đáng kính, vừa là những đồng nghiệp nhiệt tình, luôn ủng hộ, động viên, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ em trên suốt chặng đường dài hoàn thành Luận án. Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các thầy cô và các đồng nghiệp công tác tại Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Ngoại thương đã hỗ trợ, tạo điều kiện về mặt thời gian, công việc, đồng thời luôn luôn cổ vũ, động viên em trong quá trình thực hiện Luận án! Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các thầy cô thành viên của các Tiểu ban đánh giá chuyên đề, các phản biện độc lập và các cấp Hội đồng đánh giá Luận án Tiến sỹ đã đưa ra những nhận xét góp ý vô cùng quý báu và xác đáng để em có thể sửa đổi hoàn thiện tốt hơn bài Luận án của mình. Trong suốt quá trình thực hiện Luận án, nghiên cứu sinh cũng nhận được sự hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi từ phía Ban Lãnh đạo, các thầy cô và các chuyên viên công tác tại Khoa Sau đại học - Trường Đại học Ngoại thương, đặc biệt PGS. Tăng Văn Nghĩa và ThS.
Trần Thị Đoan Trang. Nghiên cứu sinh muốn gửi lời cảm ơn chân thành từ tận đáy lòng tới Ban Lãnh đạo, các thầy cô và các chuyên viên của Khoa Sau đại học. Sau cùng, nghiên cứu sinh cũng xin dành lời tri ân đến những người thân trong gia đình và bạn bè thân thiết đã luôn là hậu phương vững chắc, tạo điều kiện hết sức cho nghiên cứu sinh thực hiện và hoàn thiện Luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh ii MỤC LỤC MỤC LỤC .iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC HÌNH - BIỂU ĐỒ. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận, khung phân tích và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài.
Kết cấu của đề tài. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LOGISTICS ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA. Tình hình nghiên cứu về tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa. Cấp độ quốc gia.
Cấp độ doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu. Hướng nghiên cứu của đề tài. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LOGISTICS ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA.
Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến xuất khẩu hàng hóa. Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. Cơ cấu sản phẩm và thị trường xuất khẩu.
Tổng quan về logistics, dịch vụ logistics và hệ thống logistics quốc gia. Dịch vụ logistics. Hệ thống logistics quốc gia. Cơ sở lý luận về tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa.
Khung phân tích định tính. Các yếu tố của logistics tác động tới xuất khẩu hàng hóa. Kết quả thể hiện tác động của logistics trên các khía cạnh cụ thể của xuất khẩu hàng hóa 46 2. Mô hình định lượng đánh giá tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa.
Khung phân tích định lượng. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Hồi quy, kiểm định sau mô hình và lựa chọn mô hình hồi quy tối ưu. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA LOGISTICS ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM.
Phân tích định tính các yếu tố của logistics tác động tới xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Thực trạng cơ sở hạ tầng logistics của Việt Nam. Thực trạng môi trường pháp lý về logistics của Việt Nam. Thực trạng nguồn cung dịch vụ logistics Việt Nam.
Thực trạng các yếu tố phản ánh hiệu quả đầu ra của hệ thống logistics Việt Nam về thời gian, chi phí và độ tin cậy. Phân tích định lượng tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Kết quả phân tích thống kê mô tả. Kết quả lượng hóa mức độ tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.
Đánh giá tổng quát tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Đánh giá mức độ tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Đánh giá kết quả thể hiện tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trên các khía cạnh cụ thể. ĐỊNH HƯỚNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LOGISTICS NHẰM HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM.
Bối cảnh chung, quan điểm, mục tiêu và định hướng. Bối cảnh chung. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển của Việt Nam. Hàm ý chính sách về phát triển logistics nhằm hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam123 4.
Tối ưu hóa chi phí logistics của Việt Nam. Xây dựng môi trường pháp lý vững chắc, nhất quán, tạo thuận lợi cho logistics và xuất khẩu hàng hóa. Nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ logistics của các LSP Việt Nam. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng logistics.
Cải thiện yếu tố phản ánh hiệu quả đầu ra của hệ thống logistics Việt Nam về thời gian và độ tin cậy. Khuyến nghị đối với các bên liên quan. Khuyến nghị đối với các Hiệp hội logistics của Việt Nam. Khuyến nghị đối với LSP của Việt Nam.
Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Các loại hình dịch vụ logistics của Việt Nam theo nghị định 163/2017/NĐ-CP. Các văn bản pháp lý chủ yếu của Việt Nam trong lĩnh vực logistics.
Các cam kết quốc tế của Việt Nam hiện nay trong lĩnh vực logistics. Mẫu nghiên cứu: Nguồn gốc và giới hạn dữ liệu bảng. Kết quả thống kê mô tả các chỉ số thang đo cho các biến của 07 mô hình đề xuất. Thiết lập ma trận tương quan.
Quy trình hồi quy, kiểm định sau mô hình và lựa chọn mô hình hồi quy tối ưu. Kết quả hồi quy 07 mô hình đề xuất theo các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Kết quả kiểm định sau mô hình và lựa chọn mô hình hồi quy tối ưu nhất. 192 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Từ tiếng Việt 1 CNTT Công nghệ thông tin 2 CSDL Cở sở dữ liệu 3 CSHT Cơ sở hạ tầng 4 DN Doanh nghiệp 5 DNXK Doanh nghiệp xuất khẩu 6 DV Dịch vụ 7 KNXK Kim ngạch xuất khẩu 8 TMQT Thương mại quốc tế 9 XK Xuất khẩu 10 XNK Xuất nhập khẩu STT Chữ viết tắt Từ tiếng Anh Giải thích nghĩa tiếng Việt 11 FTA Free Trade Areament Hiệp định thương mại tự do 12 LPI Logistics Performance Index Chỉ số logistics quốc gia do Ngân hàng thế giới công bố 13 LSP Logistics Service Provider Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics 14 UN Comtrade United Nations Commodity Cơ sở dữ liệu thống kê thương mại hàng Trade Statistics Database hóa của Liên Hợp Quốc 15 UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Thương Trade and Development mại và Phát triển 16 WB World Bank Ngân hàng thế giới 17 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới vi DANH MỤC HÌNH - BIỂU ĐỒ Hình 0.
Khung phân tích của luận án .1: Khoảng trống nghiên cứu về tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa. Mô hình hệ thống logistics quốc gia. Chỉ số LPI đầu vào và đầu ra (Input and outcome LPI indicators). Mối liên quan giữa chỉ số LPI quốc tế và hệ thống logistics quốc gia.
Khung phân tích định tính tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia……. Khung phân tích định lượng đánh giá tác động của logistics đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam……. Thống kê số lượng LSP của Việt Nam vào ngày 31/12 hàng năm (2010-2023). Đào tạo đại học ngành/ chuyên ngành logistics tại Việt Nam (2008-2023).
Biểu đồ tỷ trọng trị giá hàng xuất khẩu Việt Nam so với GDP (2005-2023) .4: Biểu đồ tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam (2007-2023) .5: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (2007-2023). Lượng hàng xuất khẩu qua hệ thống cảng hàng không, cảng biển và cảng nội địa của Việt Nam (2015-2022) .7: Năng lực vận chuyển theo phương thức vận tải về trị giá hàng xuất khẩu năm 2023 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam. Phân tích yếu tố logistics, đánh giá tác động định lượng và đề xuất giải pháp nâng cao xuất khẩu.
Luận án "Tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động logistics đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.