Luận án tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM - Võ Minh Long

"Luận án nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM."

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.HCM

Cấu trúc vốn đóng vai trò trung tâm trong tài chính doanh nghiệp. Quyết định về nguồn vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất tài chính. Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp. Các doanh nghiệp niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh được chọn làm đối tượng. Mục đích là đưa ra cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ này. Kết quả cung cấp cơ sở quan trọng cho các quyết định chiến lược. Tối ưu hóa cấu trúc vốn là chìa khóa để nâng cao giá trị doanh nghiệp. Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh thị trường chứng khoán cạnh tranh.

1.1. Khám phá mối quan hệ then chốt

Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp luôn là chủ đề tranh luận. Các nhà quản trị tài chính cần hiểu rõ nó. Quyết định vay nợ hay phát hành cổ phiếu mới đều có hệ quả lớn. Nó tác động đến chi phí sử dụng vốn, lợi nhuận và rủi ro. Nghiên cứu này làm rõ cách các yếu tố cấu trúc vốn tương tác với định giá doanh nghiệp. Từ đó, tầm quan trọng của việc quản lý cấu trúc vốn được nhấn mạnh. Mối quan hệ này quyết định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.

1.2. Xác định vai trò của cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn bao gồm tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu. Các thành phần này quyết định khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và mức độ rủi ro. Một cấu trúc vốn hiệu quả giúp giảm chi phí vốn. Nó cũng tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông. Việc hiểu rõ vai trò này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định tài chính sáng suốt. Vai trò của cấu trúc vốn là định hình nền tảng tài chính vững chắc. Nó là đòn bẩy cho sự phát triển bền vững.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu tại TP.HCM

Nghiên cứu khảo sát các doanh nghiệp cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Mục tiêu là định lượng tác động cụ thể của cấu trúc vốn. Xác định các yếu tố cấu trúc vốn có ý nghĩa thống kê đến giá trị doanh nghiệp. Phân tích bối cảnh đặc thù của thị trường Việt Nam. Nghiên cứu mong muốn cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị. Nó hỗ trợ các nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định tối ưu hóa cấu trúc vốn. Điều này góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp trên thị trường.

II.Lý Thuyết Cấu Trúc Vốn Định Giá Doanh Nghiệp

Phần này tổng quan các lý thuyết nền tảng về cấu trúc vốn. Nó cũng xem xét mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp. Hiểu rõ các lý thuyết này là cần thiết. Nó giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn. Các lý thuyết từ cổ điển đến hiện đại đều được trình bày. Mỗi lý thuyết cung cấp một góc nhìn khác nhau. Chúng giúp định hình cách doanh nghiệp quản lý nguồn vốn. Từ đó tác động đến hiệu suất tài chính. Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước cũng được tổng hợp. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về bối cảnh nghiên cứu.

2.1. Nền tảng lý thuyết cấu trúc vốn kinh điển

Lý thuyết Modigliani và Miller (M&M) là một cột mốc quan trọng. M&M phát biểu rằng cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp trong thị trường hoàn hảo. Điều này giả định không có thuế, không có chi phí kiệt quệ tài chính. Lý thuyết này đặt nền móng cho các nghiên cứu sau. Nó buộc các nhà nghiên cứu phải xem xét các yếu tố thị trường không hoàn hảo. Nền tảng này giúp hiểu sâu hơn về cơ chế định giá. Nó nhấn mạnh sự quan trọng của các giả định cơ bản.

2.2. Các lý thuyết hiện đại về vốn và giá trị

Lý thuyết đánh đổi (Trade-Off Theory) công nhận vai trò của thuế và chi phí phá sản. Doanh nghiệp tìm kiếm cấu trúc vốn tối ưu để cân bằng lợi ích thuế từ nợ với chi phí kiệt quệ tài chính. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) đề xuất doanh nghiệp ưu tiên nguồn vốn nội bộ. Sau đó là nợ vay và cuối cùng là vốn chủ sở hữu mới. Lý thuyết thời điểm thị trường (Market Timing Theory) cho rằng doanh nghiệp điều chỉnh cấu trúc vốn dựa trên điều kiện thị trường. Các lý thuyết này bổ sung cho nhau. Chúng giải thích hành vi tài chính phức tạp của doanh nghiệp.

2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm nổi bật

Nhiều nghiên cứu đã kiểm chứng các lý thuyết cấu trúc vốn. Các nghiên cứu quốc tế thường chỉ ra sự tồn tại của cấu trúc vốn tối ưu. Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng cho thấy kết quả đa dạng. Chúng phụ thuộc vào ngành, quy mô và đặc điểm doanh nghiệp. Một số nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ tuyến tính. Một số khác phát hiện mối quan hệ phi tuyến giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp. Tổng hợp các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp xây dựng mô hình phù hợp cho bối cảnh TP.HCM. Bằng chứng thực nghiệm là rất quan trọng.

III.Phương Pháp Phân Tích Cấu Trúc Vốn Doanh Nghiệp

Phần này mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu. Nó bao gồm mô hình, dữ liệu và các kỹ thuật phân tích. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Mục đích là để đánh giá tác động của cấu trúc vốn. Biến phụ thuộc là giá trị doanh nghiệp. Các biến độc lập bao gồm các chỉ số cấu trúc vốn và biến kiểm soát. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp đảm bảo tính tin cậy. Kết quả phân tích có giá trị khoa học và thực tiễn. Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được trình bày rõ ràng. Các kiểm định thống kê giúp xác nhận độ vững của mô hình.

3.1. Thiết lập mô hình nghiên cứu định lượng

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết đã xem xét. Nó sử dụng các biến đo lường cấu trúc vốn như tỷ lệ nợ trên tổng tài sản. Giá trị doanh nghiệp được đo bằng các chỉ số như tỷ lệ Tobin's Q. Các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, khả năng sinh lời cũng được đưa vào. Mô hình cho phép định lượng mối quan hệ giữa các biến. Nó cũng kiểm soát các yếu tố bên ngoài. Điều này đảm bảo kết quả phân tích chính xác.

3.2. Dữ liệu doanh nghiệp niêm yết HOSE

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) là nguồn dữ liệu chính. Thời gian nghiên cứu bao gồm nhiều năm. Điều này cung cấp một lượng lớn quan sát. Việc này giúp tăng cường độ tin cậy của kết quả. Dữ liệu được kiểm tra và làm sạch kỹ lưỡng. Nó đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. Dữ liệu chất lượng cao là yếu tố then chốt cho nghiên cứu định lượng.

3.3. Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng tiên tiến

Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data Regression) được áp dụng. Các phương pháp như Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM) được sử dụng. Đặc biệt, phương pháp ước lượng GMM (Generalized Method of Moments) giúp giải quyết vấn đề nội sinh. Các kiểm định như Hausman, Breusch-Pagan, Sargan/Hansen được thực hiện. Điều này đảm bảo mô hình phù hợp và không vi phạm các giả định thống kê. Kỹ thuật này cung cấp kết quả đáng tin cậy. Nó làm rõ tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp.

IV.Hàm Ý Quản Trị Từ Tác Động Cấu Trúc Vốn

Kết quả nghiên cứu cung cấp nhiều hàm ý quản trị quan trọng. Các nhà quản lý doanh nghiệp niêm yết tại TP.HCM có thể áp dụng. Việc hiểu rõ tác động của cấu trúc vốn giúp đưa ra quyết định tài chính hiệu quả. Nó hỗ trợ xây dựng chiến lược vốn tối ưu. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao giá trị doanh nghiệp. Các khuyến nghị cụ thể được đề xuất. Điều này giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu suất. Nó cũng giúp tối ưu hóa lợi nhuận cho cổ đông. Việc quản lý cấu trúc vốn chiến lược là cần thiết cho sự phát triển bền vững.

4.1. Khuyến nghị cho quyết định cấu trúc vốn tối ưu

Doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu. Cần cân nhắc lợi ích thuế từ nợ và chi phí rủi ro kiệt quệ tài chính. Cấu trúc vốn tối ưu là khác nhau cho từng doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào ngành, quy mô và giai đoạn phát triển. Các nhà quản lý nên thường xuyên đánh giá. Họ cần điều chỉnh cấu trúc vốn theo biến động thị trường. Quyết định đúng đắn mang lại lợi thế cạnh tranh. Nó giúp giảm chi phí sử dụng vốn tổng thể.

4.2. Nâng cao giá trị doanh nghiệp niêm yết

Một cấu trúc vốn hợp lý trực tiếp góp phần tăng giá trị doanh nghiệp. Nó cải thiện các chỉ số tài chính như ROE, EPS. Đồng thời, nó tăng cường uy tín trên thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư thường đánh giá cao doanh nghiệp có cấu trúc vốn ổn định. Việc tối ưu hóa cấu trúc vốn không chỉ là giảm chi phí. Nó còn là xây dựng lòng tin từ các nhà đầu tư. Điều này tạo ra động lực tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp trên sàn HOSE.

4.3. Ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý

Kết quả nghiên cứu giúp nhà quản lý tài chính đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng. Nó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch huy động vốn. Cần tính toán cẩn thận giữa nợ ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời, cân nhắc tác động của việc phát hành cổ phiếu mới. Các chiến lược quản lý rủi ro tài chính cũng được cải thiện. Ứng dụng này giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn. Nó cho phép thích ứng với các thay đổi của môi trường kinh doanh. Đây là công cụ hữu ích để nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế ác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM VÕ MINH LONG TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM VÕ MINH LONG TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 62.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.

NGUYỄN NGỌC ĐỊNH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: VÕ MINH LONG Ngày, tháng, năm sinh: 09/09/1976. Nơi sinh: Thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Quê quán: Hải Lăng, Quảng Trị; Dân tộc: Kinh.

Đơn vị công tác: Khoa Tài Chính Ngân Hàng, Trường Đại Học Mở TP. Chổ ở hiện tại: 112/26 Chiến Thắng, Phường 9, quận Phú Nhuận, TP. Là nghiên cứu sinh khóa XVII của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng, Mã số: 62.

Tên luận án: Tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Định. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực, do chính tác giả thu thập và phân tích.

Nội dung trích dẫn trong luận án đều chỉ rõ nguồn gốc. Các phân tích và kết quả trong luận án là thành quả nghiên cứu của bản thân. Võ Minh Long ii LỜI CẢM ƠN  Sau thời gian học tập và thực hiện các chuyên đề cũng như luận án tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Tôi xin chân thành cảm ơn: Lời cảm ơn chân thành đầu tiên tôi xin gửi đến quý thầy, cô của Trường Đại Học Ngân Hàng TP.

HCM đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá trong thời gian học và nghiên cứu. Lời cảm ơn này sẽ không thể trọn vẹn nếu không đặc biệt gửi gắm đến PGS. TS Nguyễn Ngọc Định, người đã luôn quan tâm, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm các chuyên đề và luận án nghiên cứu sinh. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy.

Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh, chị làm việc tại công ty cổ phần chứng khoán TP. HCM, công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt, công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng Á Châu, công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng, công ty cổ phần chứng khoán FPT … đã hỗ trợ và góp ý cho tôi rất nhiều trong thời gian làm luận án này. Cuối cùng, Tôi xin kính chúc quý thầy, cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy cao quý của mình và cũng kính chúc quý anh, chị luôn mạnh khỏe và thành công trong công việc. Xin chân thành cảm ơn.

HCM, tháng 8 năm 2017 Nghiên cứu sinh Võ Minh Long iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.ix DANH MỤC CÁC HÌNH .xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu:. Phạm vi nghiên cứu:.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN. Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN .6 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.

Lý thuyết về cấu trúc vốn. Khái niệm cấu trúc vốn. Thành phần cấu trúc vốn. Lý thuyết về giá trị doanh nghiệp.

Khái niệm giá trị doanh nghiệp. Một số phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với giá trị doanh nghiệp. Lý thuyết cổ điển của Durand.

Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (gọi tắt là lý thuyết M&M). Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade - Off Theory - TOT). Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory - POT). Lý thuyết thời điểm thị trường (Timing Market Theory).

CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ tuyến tính giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp. Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu tại Việt Nam.

Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ phi tuyến giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp. Các nghiên cứu ở nước ngoài. Các nghiên cứu ở Việt Nam. Thảo luận các nghiên cứu thực nghiệm .39 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Biến phụ thuộc. Các biến độc lập. Mô hình nghiên cứu.

Phương pháp đo lường các biến. Giả thuyết nghiên cứu. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Dữ liệu quan sát.

Thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý số liệu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Hồi quy dữ liệu bảng.

Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất cổ điển gộp (Pooled OLS). Phương pháp hồi quy tác động cố định (FEM). Phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM). Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng quát ( GLS).

Phương pháp ước lượng tổng quát (GMM). Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kiểm định Breusch - Pagan Lagrange Multiplier (LM). Kiểm định Hausman.

Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi. Kiểm định hiện tượng tự tương quan. Kiểm định Sargan/Hansen. Kiểm định biến nội sinh.

Kiểm định các hệ số hồi quy riêng (T - test). 65 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. PHÂN TÍCH MÔ TẢ. Thực trạng cấu trúc vốn, giá trị doanh nghiệp và mối quan hệ của chúng.

Thực trạng cấu trúc vốn. Thực trạng về giá trị doanh nghiệp. Thực trạng về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp. Phân tích thống kê mô tả.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm tra tính dừng của các chuỗi số liệu. Phân tích hệ số tương quan và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả phân tích hồi quy.

Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ tuyến tính giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu và kiểm định về mối quan hệ phi tuyến giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nhóm 1: Nhóm các biến cấu trúc vốn có tác động đến giá trị doanh nghiệp.

Nhóm 2: Các biến kiểm soát có tác động đến giá trị doanh nghiệp .98 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý MỘT SỐ CHÍNH SÁCH. Điều chỉnh cấu trúc vốn theo hướng gia tăng nợ nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp. Các nguồn tài trợ khác theo hướng kiểm soát rủi ro.

KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN. Đối với chính phủ. Ổn định kinh tế vĩ mô để DN phát triển. Chính sách khuyến khích đầu tư giữa các DN trong nước, kể cả DN nước ngoài.

Đối với ngân hàng nhà nước. Đối với uỷ ban chứng khoán nhà nước. ĐỀ XUẤT HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .114 KẾT LUẬN CHUNG .116 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH.118 TÀI LIỆU THAM KHẢO .126 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH Ước lượng không chệch BLUE Best Linear Unbiased Estimator tuyến tính tốt nhất D Nợ phải trả Debt DA Tỷ số nợ Debt/Assets DN Doanh nghiệp Enterprise E, VCSH Vốn chủ sở hữu Equity Lợi nhuận trước thuế và lãi EBIT Earnings Before Interest and Taxes vay EPS Thu nhập trên mỗi cổ phần Earning Per Share EVA Giá trị kinh tế gia tăng Economic Value Added FEM Mô hình tác động cố định Fixed Effects Model Bình phương nhỏ nhất tổng GLS Generalized Least Square quát Phương pháp ước lượng GMM Generalized Method Of Moments tổng quát Sở giao dịch chứng khoán HNX Hanoi Stock Exchange Hà Nội Sở giao dịch chứng khoán HSX Ho Chi Minh Stock Exchange TP. HCM I Chi phí lãi vay Interest LDA Tỷ số nợ dài hạn Long-Term Debt/Assets M&M Lý thuyết M&M Modigliani and Miller Theory P/E Giá cổ phiếu so với thu Price/Earning Per Share viii nhập trên 1 cổ phiếu Bình phương nhỏ nhất cổ Pooled OLS Pooled Ordinary Least Squared điển gộp POT Lý thuyết trật tự phân hạng Pecking Order Theory PV Giá trị hiện tại Present Value rD Chi phí vốn của nợ Cost Of Debt rE Chi phí vốn của chủ sở hữu Cost Of Equity Mô hình tác động ngẫu REM Random Effects Model nhiên ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản Return On Assets Tỷ suất sinh lời trên vốn ROE Return On Equity chủ sở hữu SDA Tỷ số nợ ngắn hạn Short-Term Debt/Assets Lý thuyết đánh đổi cấu trúc TOT Trade - Off Theory vốn TP.

HCM Thành Phố Hồ Chí Minh Ho Chi Minh City Thị trường giao dịch chứng UPCOM khoán của công ty đại chúng Unlisted Public Companies chưa niêm yết V Giá trị doanh nghiệp The Value Of The Firm Chi phí sử dụng vốn bình WACC quân hay chi phí vốn bình Weighted Average Cost Of Capital quân có trọng số ix DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn .2: Bảng tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc vốn tác động lên giá trị doanh nghiệp theo mối quan hệ tuyến tính .3: Bảng tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc vốn tác động lên giá trị doanh nghiệp theo mối quan hệ phi tuyến .1: Bảng đo lường các biến .2: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu .3: Bảng phân phối các lĩnh vực (ngành) trong mẫu nghiên cứu .1: Tỷ số nợ giai đoạn 2008 - 2015 .2: Tỷ số nợ ngắn hạn giai đoạn 2008 - 2015 .3: Tỷ số nợ dài hạn giai đoạn 2008 - 2015.4: Giá trị doanh nghiệp giai đoạn 2008 – 2015 .5: Mối quan hệ giữa DA và giá trị doanh nghiệp giai đoạn 2008 – 2015 .6: Mối quan hệ giữa SDA, LDA và giá trị doanh nghiệp giai đoạn 2008 - 2015 .7: Kết quả thống kê mô tả (2008 -2015) .8: Kết quả kiểm tra tính dừng của các biến tại bậc gốc .9: Kết quả hệ số tương quan Pearson (r) .10: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .11: Kết quả hồi quy bằng phương pháp: Pooled OLS, FEM, REM, GLS, GMM và các kiểm định .12: Kết quả hồi quy bằng phương pháp: Pooled OLS, FEM, REM, GLS, GMM và các kiểm định .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp tại các doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM."

Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp niêm yết TP.HCM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter