Luận án quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Trần Văn Quế
"Luận án nghiên cứu quản lý tài chính ngân hàng, đề xuất phương pháp hiệu quả quản lý tài sản tại nhà xuất bản giáo dục Việt Nam."
Học viện Hậu cần Trần Văn Quế
Tài chính - Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan quản lý tài chính NXB Giáo dục Việt Nam
Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXB GDVN). NXB GDVN là doanh nghiệp nhà nước với vai trò quan trọng trong việc cung cấp sách giáo khoa. Việc nắm vững các nguyên tắc, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng tới tài chính giúp NXB GDVN vận hành tối ưu. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng thể về cơ sở lý luận quản lý tài chính. Các nghiên cứu liên quan được tổng hợp, từ đó xác định khoảng trống cần lấp đầy. NXB GDVN hoạt động trong môi trường đặc thù. Do đó, quản lý ngân sách Nhà xuất bản Giáo dục đòi hỏi sự linh hoạt, thích ứng cao. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo dòng tiền NXB Giáo dục ổn định, phục vụ mục tiêu giáo dục cộng đồng. Đây là nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động kinh doanh, xuất bản.
1.1. Khái niệm nguyên tắc quản lý tài chính
Quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát nguồn lực tài chính. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo khả năng sinh lời. Các nguyên tắc cơ bản gồm: tuân thủ pháp luật, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả. NXB GDVN phải cân bằng giữa mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ chính trị, xã hội. Quản lý tài chính cần phù hợp với đặc thù ngành xuất bản, đặc biệt là sách giáo khoa. Quy trình kế toán Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phải được chuẩn hóa. Điều này đảm bảo tính chính xác, kịp thời của thông tin tài chính. Sự rõ ràng trong quản lý giúp đưa ra các quyết định kịp thời.
1.2. Quy trình quản lý tài chính doanh nghiệp
Quy trình quản lý tài chính tại NXB GDVN gồm bốn bước chính. Bước đầu là lập kế hoạch tài chính. Kế hoạch này bao gồm dự toán ngân sách, dòng tiền, kế hoạch đầu tư. Bước thứ hai là thực hiện kế hoạch, phân bổ nguồn lực. Bước tiếp theo là kiểm soát, giám sát. Kiểm soát bao gồm việc theo dõi chi tiêu, đánh giá hiệu quả. Bước cuối cùng là đánh giá, phân tích kết quả. Kết quả đánh giá cung cấp thông tin cho việc điều chỉnh kế hoạch tương lai. Quy trình này đảm bảo tính nhất quán, hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của NXB GDVN.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tài chính NXB
Nhiều yếu tố tác động đến quản lý tài chính của NXB GDVN. Các yếu tố bên trong bao gồm cơ cấu tổ chức, trình độ nhân sự tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ. Yếu tố bên ngoài gồm chính sách kinh tế vĩ mô, pháp luật liên quan đến giáo dục, xuất bản. Đặc biệt, chính sách giá sách giáo khoa có ảnh hưởng lớn. Môi trường cạnh tranh và biến động thị trường cũng là thách thức. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp NXB GDVN chủ động hơn trong quản lý. Ngân sách Nhà xuất bản Giáo dục cần phải linh hoạt để thích ứng. Kế hoạch tài chính phải dự đoán được các biến động này. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro.
II.Thực trạng quản lý tài chính NXB Giáo dục VN
NXB Giáo dục Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý tài chính. Thực trạng này đòi hỏi đánh giá toàn diện. Hoạt động của NXB GDVN chịu ảnh hưởng lớn từ chính sách nhà nước. Đồng thời, áp lực cạnh tranh thị trường cũng ngày càng gia tăng. Việc phân tích kỹ lưỡng bộ máy, quy trình và kết quả hoạt động tài chính là cần thiết. Điều này giúp xác định những điểm mạnh cần phát huy. Đồng thời, những hạn chế cũng được nhận diện để đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời. Kiểm soát chi phí NXB Giáo dục luôn là ưu tiên hàng đầu. Dòng tiền NXB Giáo dục cần được quản lý chặt chẽ. Đảm bảo nguồn vốn đủ để duy trì hoạt động và đầu tư phát triển.
2.1. Bộ máy quản lý tài chính NXB Giáo dục
Bộ máy quản lý tài chính tại NXB GDVN bao gồm các phòng ban, cán bộ chuyên trách. Cấu trúc này có vai trò quan trọng trong việc điều hành, giám sát hoạt động tài chính. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của bộ máy vẫn còn một số hạn chế. Năng lực của đội ngũ kế toán Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần được nâng cao. Việc phân công trách nhiệm, quyền hạn đôi khi chưa rõ ràng. Điều này có thể dẫn đến sự chồng chéo hoặc thiếu sót. Cần có sự rà soát, tái cấu trúc để tối ưu hóa bộ máy. Đảm bảo mọi quyết định tài chính được thực hiện nhanh chóng, chính xác.
2.2. Đánh giá hoạt động tài chính NXB
Đánh giá hoạt động tài chính NXB GDVN dựa trên các chỉ số quan trọng. Các chỉ số này bao gồm doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn. Trong những năm gần đây, NXB GDVN đã đạt được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Doanh thu sách giáo khoa ổn định nhưng tiềm năng tăng trưởng khác chưa được khai thác. Chi phí in ấn xuất bản phẩm cao ảnh hưởng đến lợi nhuận. Dòng tiền NXB Giáo dục có lúc gặp khó khăn. Cần có phân tích sâu hơn để hiểu rõ nguyên nhân. Từ đó, đưa ra các chiến lược cải thiện phù hợp.
2.3. Hạn chế nguyên nhân quản lý tài chính
Các hạn chế trong quản lý tài chính tại NXB GDVN bao gồm: thiếu linh hoạt trong huy động vốn, kiểm soát chi phí chưa chặt chẽ, chính sách định giá sách giáo khoa còn cứng nhắc. Nguyên nhân của những hạn chế này đa dạng. Một phần do cơ chế quản lý nhà nước. Một phần do hệ thống văn bản nội bộ chưa hoàn thiện. Công nghệ thông tin trong kế toán Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chưa được ứng dụng triệt để. Năng lực dự báo và phân tích tài chính còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho việc ra quyết định. Việc nhận diện rõ nguyên nhân là bước đầu tiên để tìm kiếm giải pháp hiệu quả.
III.Nâng cao doanh thu lợi nhuận NXB Giáo dục Việt Nam
Để duy trì và phát triển, NXB Giáo dục Việt Nam cần tập trung nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Điều này đòi hỏi các giải pháp toàn diện, từ quản lý chi phí đến khai thác nguồn lực. Việc tối ưu hóa mọi khía cạnh hoạt động giúp NXB GDVN tăng cường khả năng tài chính. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường giáo dục có nhiều thay đổi. Các chiến lược cần được thiết kế linh hoạt. Mục tiêu là đảm bảo Lợi nhuận Nhà xuất bản Giáo dục VN tăng trưởng bền vững. Đồng thời, vẫn giữ vững vai trò cung cấp sách giáo khoa chất lượng cao. Nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ mang lại lợi ích tài chính. Nó còn góp phần củng cố vị thế của NXB GDVN.
3.1. Phân tích doanh thu sách giáo khoa chi phí
Doanh thu sách giáo khoa là nguồn thu chính của NXB GDVN. Cần phân tích kỹ lưỡng cơ cấu doanh thu từ các loại sách. Nghiên cứu thị trường để dự báo nhu cầu. Đồng thời, cần kiểm soát chặt chẽ Chi phí in ấn xuất bản phẩm. Chi phí này bao gồm nguyên vật liệu, nhân công, bản quyền, phân phối. Việc phân tích chi phí giúp xác định các yếu tố gây lãng phí. Từ đó, có thể đưa ra các biện pháp giảm thiểu hiệu quả. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi nhuận mà không ảnh hưởng đến chất lượng. Đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
3.2. Quản lý bản quyền định giá sách hiệu quả
Quản lý bản quyền sách là một phần quan trọng của quản lý tài chính. Việc khai thác bản quyền hiệu quả mang lại nguồn thu đáng kể. Đồng thời, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cũng là điều cấp thiết. Định giá sách giáo khoa cần cân nhắc nhiều yếu tố. Các yếu tố này bao gồm chi phí sản xuất, giá trị nội dung, khả năng chi trả của người dân. NXB GDVN cần có chính sách giá linh hoạt. Chính sách này phải vừa đảm bảo lợi nhuận, vừa phục vụ mục tiêu xã hội. Định giá đúng đắn giúp tăng khả năng tiếp cận của học sinh. Nó cũng nâng cao doanh thu tổng thể.
3.3. Kiểm soát chi phí in ấn phân phối sách
Kiểm soát chi phí in ấn xuất bản phẩm đòi hỏi sự chặt chẽ. Cần tìm kiếm các đối tác in ấn hiệu quả. Ứng dụng công nghệ mới để giảm giá thành sản xuất. Về Phân phối sách NXB Giáo dục, cần tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Giảm thiểu chi phí vận chuyển, lưu kho. Mở rộng mạng lưới phân phối để tiếp cận nhiều đối tượng hơn. Việc này bao gồm cả kênh trực tuyến. Kiểm soát chi phí NXB Giáo dục không chỉ là cắt giảm. Nó còn là tối ưu hóa quy trình. Điều này giúp nâng cao hiệu quả tổng thể. Lợi nhuận Nhà xuất bản Giáo dục VN sẽ được cải thiện đáng kể.
IV.Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính NXB Giáo dục
Để phát triển bền vững, NXB Giáo dục Việt Nam cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính hiện có. Định hướng đến năm 2030, NXB GDVN cần tăng cường tự chủ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ trong mọi khía cạnh. Từ cơ chế kế hoạch đến quản lý vốn và tài sản. Các giải pháp này không chỉ giải quyết các vấn đề tồn tại. Chúng còn tạo động lực cho sự phát triển trong tương lai. Nâng cao Lợi nhuận Nhà xuất bản Giáo dục VN là mục tiêu cốt lõi. Đồng thời, đảm bảo vai trò xã hội của NXB GDVN.
4.1. Đổi mới cơ chế kế hoạch quyết toán tài chính
NXB GDVN cần hoàn thiện hệ thống văn bản nội bộ về quản lý tài chính. Cơ chế xây dựng kế hoạch tài chính cần đổi mới. Kế hoạch phải có tính khả thi cao, dự báo chính xác. Thực hiện thanh, quyết toán, kiểm tra, giám sát phải chặt chẽ hơn. Điều này giúp tăng tính minh bạch, trách nhiệm. Áp dụng công nghệ thông tin vào Kế toán Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Việc này giúp tự động hóa quy trình, giảm sai sót. Ngân sách Nhà xuất bản Giáo dục cần được quản lý hiệu quả. Các mục tiêu tài chính rõ ràng, có thể đo lường được.
4.2. Hoàn thiện quản lý vốn tài sản NXB
NXB GDVN cần tăng quyền chủ động trong việc huy động vốn. Nguồn vốn này phục vụ cho các dự án đầu tư phát triển. Quản lý bản quyền sách cần được chú trọng hơn nữa. Việc khai thác và bảo toàn vốn nhà nước phải được thực hiện hiệu quả. Hệ thống quản lý tài sản cần được hiện đại hóa. Điều này đảm bảo sử dụng tối ưu, tránh lãng phí. Việc đầu tư vốn phải có chiến lược rõ ràng. Ưu tiên các dự án mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao. Dòng tiền NXB Giáo dục phải luôn được kiểm soát. Đảm bảo khả năng thanh khoản và phát triển.
4.3. Kiến nghị chính sách hỗ trợ NXB Giáo dục
NXB GDVN cần kiến nghị Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về các chính sách hỗ trợ. Các kiến nghị này bao gồm cơ chế giá sách giáo khoa linh hoạt. Chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng cho hoạt động xuất bản. Cần có sự phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa Hội đồng thành viên và Ban giám đốc. Điều này giúp tăng cường tính tự chủ. Đồng thời, NXB GDVN cần hoàn thiện quản lý tài chính để thích nghi với tình hình thị trường. Mục tiêu là phát triển mạnh mẽ. Nâng cao vai trò trong việc cung cấp tri thức cho xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN HẬU CẦN TRẦN VĂN QUẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG - BẢO HIỂM HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN HẬU CẦN TRẦN VĂN QUẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9. 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. PHAN HỮU NGHỊ 2. NGUYỄN VĂN XA HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án với Đề tài: “Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Nội dung luận án chưa được sử dụng để bảo vệ lấy bất kì học vị hoặc đề tài nào. Nghiên cứu sinh: Trần Văn Quế ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH. viii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận án. Nhận xét và khoảng trống nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. 15 Kết luận chương 1.
16 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC. Tổng quan về doanh nghiệp nhà nước. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước. Vai trò của doanh nghiệp Nhà nước.
Hình thức hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Tổ chức quản lý tại doanh nghiệp nhà nước. Tổng quan về quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước. Khái niệm, nguyên tắc quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước.
Quy trình quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước. Nội dung quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước. Chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước theo nội dung quản lý. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhà nước.
Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số doanh nghiệp nhà nước. Kinh nghiệm trong nước về quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước của một số doanh nghiệp nước ngoài. Bài học kinh nghiệm đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
62 Kết luận chương 2. 65 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM. Giới thiệu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Quá trình phát triển Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tổ chức hoạt động cơ cấu tổ chức tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Kết quả hoạt động của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Bộ máy quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Thực trạng quy trình quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Thực trạng quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Kết quả đạt được.
Nguyên nhân của hạn chế. 116 iv Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đến năm 2030. Bối cảnh chung của Việt Nam hiện nay về Giáo dục và đào tạo 122 4.
Mục tiêu và định hướng phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đến 2030. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Hoàn thiện hệ thống các văn bản nội bộ quy định về quản lý tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Thực hiện đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch tài chính, thực hiện thanh, quyết toán kiểm tra giám sát chặt chẽ.
Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn Hội đồng thành viên và Ban giám đốc. Tăng quyền huy động vốn thực hiện dự án. Khai thác, phát huy tiềm năng đội ngũ nhân lực, vốn, trang thiết bị, tập trung nguồn lực tài chính cao nhất cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Đổi mới chính sách giá bán sách giáo khoa.
Hoàn thiện đàm phán hướng tới chính sách ưu tiên cho hoạt động vì mục tiêu cộng đồng. Hoàn thiện quản lý tài chính thích nghi với tình hình thị trường 138 4. Hoàn thiện quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, quản lý huy động vốn, quản lý tài sản, quản lý đầu tư vốn. Hoàn thiện quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Giải pháp khác. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước.
160 Kết luận chương 4. 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo CBCNV Cán bộ công nhân viên DNNN Doanh nghiệp nhà nước HĐQT Hội đồng quản trị HĐTV Hội đồng thành viên HLGD Học liệu giáo dục KHTC Kế hoạch tài chính LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế MTV Một thành viên NXB Nhà xuất bản SCIC Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước SGK Sách giáo khoa STK Sách tham khảo TBGD Thiết bị giáo dục TCCB Tổ chức cán bộ TCDN Tài chính doanh nghiệp TĐKT Tập đoàn kinh tế TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TSKH Tiến sĩ khoa học VHTT Văn học tuổi trẻ Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài WTO World Trade Organization Tổ chức Kinh tế Thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Kết quả hoạt động của NXB Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021. Kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021.
Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021. Vốn chủ sở hữu Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Vốn huy động tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam thời điểm 31/12 giai đoạn 2016 - 2021. Tình hình sử dụng vốn huy động ngắn hạn trong kì tại NXB Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021.
Tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 .8: Cấu trúc tài sản Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo mảng kinh doanh tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .109 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 3. Hệ số bảo toàn vốn của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021.
Tình hình tài sản tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021. Tình hình đầu tư ra ngoài doanh nghiệp của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021. Mô hình quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước.
Cơ cấu tổ chức Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam. Phân tích Dupont 5 yếu tố đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, thành phần kinh tế nhà nước (mà trong đó doanh nghiệp nhà nước là nòng cốt) giữ vai trò chủ đạo.
Nhà nước thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước để doanh nghiệp nhà nước hoàn thành nhiệm vụ nhà nước giao. Doanh nghiệp Nhà nước đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, nền kinh tế ngày càng nhiều thành phần thì cạnh tranh càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp đều tìm các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế để bảo toàn và phát triển vốn trong mọi hoàn cảnh của nền kinh tế thị trường. Quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước là yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp Nhà nước phát triển bền vững.
Do đó, nghiên cứu quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước nói chung, của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng có tính cấp thiết. Nhà xuất bản Giáo dục (nay là Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) được thành lập ngày 1/6/1957. Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Giáo dục & Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức biên soạn, biên tập, in và phát hành các loại sách giáo khoa và các sản phẩm giáo dục phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập của các ngành học, bậc học trong toàn quốc; đồng thời giúp Bộ Giáo dục & Đào tạo chỉ đạo công tác sản xuất - kinh doanh thiết bị giáo dục và thư viện trường học trên toàn quốc. Tháng 5 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chuyển Nhà xuất bản Giáo dục sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam) thực hiện hoạt động kinh doanh theo hai mục tiêu song song là mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận. Đặt ra nhiều khó khăn trong quản lý tài chính trong tất cả lĩnh vực bao gồm quản lý vốn do nhà nước giao, quản lý bảo toàn và phát triển 2 vốn nhà nước, quản lý huy động vốn, quản lý đầu tư vốn ra ngoài NXB Giáo dục Việt Nam. Thứ nhất, hoạt động vì mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận song song đã dẫn đến NXB Giáo dục Việt Nam năm 2021 mới đạt được yêu cầu vì mục tiêu lợi nhuận. Thứ hai, quá trình quản lý tài chính còn nhiều yếu kém khi thực hiện quy định pháp luật của Nhà nước còn chậm được triển khai, dẫn đến bị động trong quản lý nói chung và nhất là việc thực hiện quản lý tài chính chưa theo kịp các quy định của pháp luật.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu quản lý tài chính ngân hàng, đề xuất phương pháp hiệu quả quản lý tài sản tại nhà xuất bản giáo dục Việt Nam."
Luận án "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hậu cần Trần Văn Quế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.