Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính chương trình đào tạo chất lượng cao tại đại học công lập Việt Nam
Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam: phân tích mô hình, nguồn lực và giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Thu Hương
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học
Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học là hoạt động điều phối toàn bộ các dòng tiền. Hoạt động này phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo chuyên sâu. Mục tiêu then chốt là cân đối nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục. Các trường đại học công lập chịu sự ràng buộc của nhiều quy định pháp lý. Nguồn thu từ dịch vụ giáo dục đòi hỏi sự minh bạch cao. Tự chủ tài chính đại học công lập đang mở ra nhiều cơ chế mới. Việc vận hành chương trình chất lượng cao yêu cầu nguồn vốn lớn. Nhà trường cần lập kế hoạch tài chính cụ thể theo từng giai đoạn. Quy trình này bao gồm việc tạo nguồn thu, phê duyệt dự toán và kiểm soát giải ngân. Quản trị tài chính hiện đại giúp các cơ sở giáo dục tối ưu hóa hiệu quả đào tạo. Đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định là tiền đề giữ vững uy tín học thuật.
1.1. Bản chất dịch vụ giáo dục và chương trình chất lượng cao
Giáo dục đại học mang bản chất của dịch vụ công cộng kết hợp hàng hóa tư nhân. Chương trình chất lượng cao cung cấp kiến thức chuyên sâu và điều kiện học tập vượt trội. Người học đóng góp mức học phí tương xứng để nhận về dịch vụ giáo dục tiêu chuẩn cao. Trường đại học công lập vừa thực hiện nhiệm vụ xã hội, vừa cung ứng dịch vụ theo nhu cầu thị trường. Cơ chế quản trị phải tách biệt rõ nguồn kinh phí đại trà và nguồn thu chương trình riêng biệt. Điều này bảo đảm tính công bằng giữa các nhóm sinh viên. Nguồn tài chính huy động từ chương trình được tái đầu tư trực tiếp cho đội ngũ và trang thiết bị. Hoạt động kiểm soát chi tiêu cần bám sát các chuẩn đầu ra đã cam kết. Quản trị tốt nguồn thu giúp duy trì tính bền vững lâu dài.
1.2. Vai trò của cơ chế thu chi tài chính trong trường công lập
Cơ chế thu chi tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì bộ máy đào tạo. Cơ chế này xác lập ranh giới chi tiêu và quyền tự quyết của các đơn vị chuyên môn. Nguồn thu hợp lý giúp trường chủ động triển khai các đề án đào tạo tiên tiến. Việc phân định các khoản chi tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm toán nội bộ. Cơ chế tài chính thông suốt thúc đẩy tinh thần làm việc của cán bộ giảng dạy. Sự linh hoạt trong quản lý tài chính giúp trường phản ứng nhanh trước các biến động kinh tế. Mỗi khoản chi đều phải gắn liền với kết quả đầu ra cụ thể của sinh viên. Tránh tình trạng dàn trải nguồn vốn hoặc lãng phí ngân quỹ. Quản trị minh bạch nâng cao năng lực cạnh tranh của trường đại học.
II. Cơ chế quản lý tài chính chương trình chất lượng cao
Cơ chế quản lý tài chính chương trình chất lượng cao bao gồm toàn bộ nguyên tắc xác định định mức và tổ chức dòng tiền. Hệ thống này định hình cách thức thu phí, phân chia lợi ích và đầu tư phát triển. Các trường cần xây dựng khung định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo chuẩn xác cho từng học phần. Nguồn thu chủ yếu đến từ học phí chương trình chất lượng cao do người học chi trả. Mức thu phải bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Quá trình hạch toán phải rõ ràng, tránh chồng chéo với ngân sách nhà nước cấp. Các khâu thẩm định kế hoạch chi tiêu cần diễn ra thường xuyên. Việc giám sát độc lập giúp ngăn ngừa thất thoát và sai lệch tài chính. Quản lý chặt chẽ tạo nền tảng cho sự phát triển vững chắc.
2.1. Căn cứ xác định học phí chương trình chất lượng cao
Mức học phí chương trình chất lượng cao được xây dựng dựa trên chi phí đào tạo thực tế. Mức phí này bao gồm chi phí thù lao giảng viên, vật tư thí nghiệm và quản lý gián tiếp. Trường công bố công khai học phí trước mỗi kỳ tuyển sinh để người học cân nhắc. Cơ cấu tính giá dịch vụ đào tạo phải tuân thủ quy định khung của Nhà nước. Học phí cần tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao tài sản và công nghệ giảng dạy. Tỷ lệ tăng học phí hằng năm không vượt quá giới hạn pháp luật cho phép. Nguồn thu học phí là trụ cột tài chính chính của các lớp chất lượng cao. Quản lý chặt chẽ quỹ học phí giúp bảo đảm quyền lợi học tập tối đa cho sinh viên.
2.2. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo chuẩn xác
Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo là căn cứ khoa học để phân bổ chi phí. Định mức này quy định rõ số giờ giảng dạy, tỷ lệ trợ giảng và diện tích phòng học tiêu chuẩn. Việc lập định mức chi tiết giúp xác định rõ chi phí đào tạo theo tín chỉ cho từng chuyên ngành. Mỗi học phần có yêu cầu thực hành khác nhau sẽ có mức chi phí tương ứng. Định mức chính xác loại bỏ các khoản chi lãng phí và không hiệu quả. Đây cũng là thước đo để đánh giá năng suất lao động của từng giảng viên và nhân viên. Định mức cần được rà soát và cập nhật định kỳ theo biến động thị trường. Văn bản định mức là căn cứ pháp lý vững chắc cho công tác thanh quyết toán nội bộ.
III. Đánh giá quản lý tài chính chương trình chất lượng cao
Đánh giá quản lý tài chính chương trình chất lượng cao giúp nhận diện rõ ưu điểm và tồn tại trong thực tế. Nhiều trường đại học công lập đã tích lũy được nguồn lực để mở rộng quy mô. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào học phí vẫn còn rất lớn. Khả năng tìm kiếm nguồn tài trợ bên ngoài và thương mại hóa nghiên cứu còn hạn chế. Công tác phân bổ ngân sách trường đại học giữa các khoa phòng đôi khi chưa đồng đều. Chênh lệch thu nhập giữa giảng viên dạy lớp chất lượng cao và lớp đại trà tạo ra sự bất cập. Hệ thống kiểm soát rủi ro tài chính tại nhiều đơn vị chưa hoàn thiện. Đánh giá thực trạng khách quan là tiền đề để đề xuất giải pháp cải cách phù hợp.
3.1. Hạn chế trong phân bổ ngân sách trường đại học hiện nay
Việc phân bổ ngân sách trường đại học cho các chương trình đào tạo còn mang tính bình quân. Chưa có cơ chế phân bổ nguồn vốn dựa trên hiệu quả đầu ra thực tế. Nguồn lực tài chính thường bị chia nhỏ cho nhiều đề án thiếu tính đột phá. Quá trình phê duyệt dự toán giữa các phòng ban còn chậm trễ và qua nhiều tầng nấc. Điều này làm giảm tính chủ động của các viện đào tạo chuyên ngành. Việc thiếu hụt vốn lưu động ảnh hưởng đến tiến độ mua sắm thiết bị nghiên cứu. Cần thay đổi phương thức cấp phát ngân sách theo kết quả đánh giá chất lượng kiểm định. Phân bổ minh bạch sẽ kích thích các khoa không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy.
3.2. Thực trạng thù lao giảng viên chương trình CLC
Thù lao giảng viên chương trình CLC hiện nay được chi trả cao hơn lớp thông thường. Mức thù lao hấp dẫn giúp thu hút đội ngũ giáo sư, tiến sĩ và chuyên gia quốc tế giỏi. Tuy nhiên, tiêu chí chi trả nhiều nơi vẫn dựa chủ yếu vào số tiết dạy trên lớp. Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa mức thù lao với mức độ hài lòng của người học và kết quả nghiên cứu. Quy định chi trả bổ sung cho trợ giảng và cố vấn học tập còn sơ sài. Điều này làm giảm động lực đổi mới phương pháp giảng dạy hiện đại. Cần xây dựng thang bảng lương và thù lao dựa trên bộ chỉ số KPI rõ ràng. Đãi ngộ xứng đáng là chìa khóa giữ chân nhân tài cho các trường đại học công lập.
IV. Kiểm soát quản lý tài chính chương trình chất lượng cao
Kiểm soát quản lý tài chính chương trình chất lượng cao nhằm bảo đảm tính minh bạch và an toàn tài chính. Quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ pháp lý quan trọng nhất tại mỗi trường. Mọi giao dịch thu chi đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản trong quy chế. Hoạt động kiểm tra nội bộ giúp phát hiện sớm các nguy cơ sai phạm kinh tế. Quản lý nguồn vốn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ban giám hiệu và phòng tài vụ. Việc kiểm kê tài sản cố định cần được thực hiện định kỳ và trung thực. Đầu tư cơ sở vật chất giáo dục phải gắn liền với kế hoạch bảo dưỡng dài hạn. Kiểm soát chặt chẽ tạo lòng tin vững chắc cho phụ huynh, người học và các cơ quan chủ quản.
4.1. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ trong trường đại học
Quy chế chi tiêu nội bộ là hành lang pháp lý giúp cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ. Văn bản này cụ thể hóa các mức chi thù lao, công tác phí và chi phí quản lý. Quy chế phải được thảo luận dân chủ và thông qua hội đồng trường trước khi ban hành. Việc sửa đổi quy chế cần linh hoạt để phù hợp với biến động của thị trường lao động. Mọi dòng tiền chi tiêu cho chương trình chất lượng cao phải có chứng từ hợp lệ. Tách bạch rõ các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển dài hạn. Quy chế chuẩn mực ngăn ngừa tình trạng lạm quyền và sử dụng sai mục đích nguồn quỹ. Đây là tấm lá chắn bảo vệ uy tín tài chính của toàn bộ nhà trường.
4.2. Quản lý đầu tư cơ sở vật chất giáo dục và phòng học CLC
Đầu tư cơ sở vật chất giáo dục bảo đảm điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên chất lượng cao. Các phòng học cần được trang bị hệ thống nghe nhìn hiện đại và phòng lab chuẩn quốc tế. Nguồn vốn đầu tư phải được tính toán phân bổ khấu hao hợp lý vào học phí từng khóa. Tránh tình trạng đầu tư mua sắm trang thiết bị đắt tiền nhưng không đưa vào khai thác hiệu quả. Cần lập kế hoạch bảo trì, nâng cấp phần mềm và thiết bị định kỳ hằng năm. Quản lý cơ sở vật chất tốt giúp kéo dài tuổi thọ công trình và tiết kiệm chi phí sửa chữa. Môi trường học tập tiện nghi trực tiếp nâng cao trải nghiệm và chất lượng đào tạo của nhà trường.
V. Giải pháp quản lý tài chính chương trình chất lượng cao
Giải pháp quản lý tài chính chương trình chất lượng cao trong giai đoạn mới cần đột phá và toàn diện. Các trường đại học công lập phải nhanh chóng hoàn thiện mô hình kế toán quản trị. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa khâu thu học phí và kiểm soát dòng tiền. Cần đa dạng hóa các nguồn tài trợ từ doanh nghiệp và cựu sinh viên. Thực hiện nghiêm túc tinh thần Nghị định 60/2021/NĐ-CP tự chủ tài chính để mở rộng quyền tự quyết. Xây dựng quỹ học bổng và quỹ hỗ trợ sinh viên nghèo học giỏi từ chính nguồn thặng dư. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính kế toán. Đổi mới đồng bộ sẽ đưa các chương trình chất lượng cao hội nhập tiêu chuẩn quốc tế.
5.1. Triển khai Nghị định 60 2021 NĐ CP tự chủ tài chính
Nghị định 60/2021/NĐ-CP tự chủ tài chính cung cấp khung pháp lý toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Các trường đại học được trao quyền tự chủ cao hơn về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Nhà trường chủ động xác định giá dịch vụ đào tạo phù hợp với chất lượng cung cấp. Quy định mới khuyến khích các trường liên kết đào tạo và khai thác tài sản công hợp pháp. Việc trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ khen thưởng trở nên linh hoạt hơn. Trường tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên và chi đầu tư có cơ hội bứt phá mạnh mẽ. Tuân thủ đúng lộ trình chuyển đổi giúp cơ sở giáo dục vận hành thông suốt và an toàn pháp lý.
5.2. Chuẩn hóa tính toán chi phí đào tạo theo tín chỉ
Chuẩn hóa chi phí đào tạo theo tín chỉ là bước tiến quan trọng trong quản trị đại học hiện đại. Học chế tín chỉ yêu cầu tính toán chính xác chi phí cho từng tín chỉ lý thuyết và thực hành. Sinh viên chỉ phải chi trả cho đúng khối lượng học phần thực tế đăng ký học. Phương pháp này bảo đảm tính minh bạch, linh hoạt và công bằng cho người học. Nhà trường dễ dàng theo dõi hiệu quả tài chính của từng môn học và từng giảng viên. Dữ liệu chi phí tín chỉ là cơ sở để điều chỉnh quy mô mở lớp và bố trí giảng đường tối ưu. Tích hợp phần mềm quản lý tài chính với hệ thống quản lý đào tạo giúp giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN THU HƯƠNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN THU HƯƠNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số: 62340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Thị Hà 2. Nguyễn Thị Lan Hà Nội – 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Luận án này là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả trong một thời gian dài. Song để hoàn thành luận án không chỉ bằng nỗ lực của bản thân, bên cạnh đó tác giả đã nhận được sự đóng góp rất quý báu từ một số cá nhân. Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc các giáo viên hướng dẫn khoa học đã trực tiếp hướng dẫn và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu; các Thầy, cô của Viện Ngân hàng Tài chính, Viện đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành Luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án iii CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ GD&ĐT Chương trình đào tạo chất lượng cao Chương trình đào tạo CLC Chương trình giáo dục CTGD Công nghiệp hóa hiện đại hóa CNH, HĐH Công nghệ Thông tin CNTT Cơ sở vật chất CSVC Doanh nghiệp DN Đại học ĐH Đại học Quốc gia ĐHQG Giáo dục GD Giáo dục đại học GDĐH Khoa học Công nghệ KHCN Khoa học cơ bản KHCB Kinh tế học KTH Kinh tế Thị trường KTTT Kinh tế Xã hội KT XH Ngân sách Nhà nước NSNN Nghiên cứu khoa học NCKH Nhiệm vụ chiến lược NVCL Quản lý Tài chính QLTC Quốc tế QT Tài sản cố định TSCĐ Xã hội chủ nghĩa XHCN iv MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục viết tắt. iii Mục lục. iv Danh mục các bảng.
vii Danh mục các biểu đồ. viii Danh mục các đồ thị. ix MỞ ĐẦU. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP…………………………………………………………………… 1 1.
Tổng quan về chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập………………………………………………………………. Trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học. Đặc điểm của trường đại học công lập.Cơ chế vận hành giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường. Quan điểm về lợi ích giáo dục đại học và hàng hóa giáo dục đại học.
Chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập. Cơ chế quản lý tài chính các chương trình đào tạo chất lượng cao. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao. Đặc điểm cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập.
Nội dung cơ bản của cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong trường đại học công lập. Mô hình quản lý, điều hành chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập. Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong trường đại học công lập .Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo và cơ chế quản lý tài chính đối với v đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Kinh nghiệm của các nước.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 55 Kết luận Chương 1. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHINH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM. Thực trạng các các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam.
Sự hình thành các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam. Tiêu chí xác định chương trình đào tạo chất lượng cao. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học .Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập.
Thực trạng về mô hình quản lý điều hành các chương trình đào tạo chất lượng cao. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập. Các kết quả đạt được. 114 Kết luận Chương 2.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM. Quan điểm về việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập. Định hướng phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao. Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao.
Định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các chương trình đào tạo chất lượng cao. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn thu học phí.
Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Nhóm các giải pháp quản lý. 154 Kết luận Chương 3. 163 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 174 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Số lượng các trường Đại học và cao đẳng qua các năm. Dự báo Quy mô học sinh, sinh viên giai đoạn 2012 2020.
Chi NSNN cho giáo dục đào tạo giai đoạn 2008 2012. So sánh định mức cấp ngân sách giữa các chương trình đào tạo CLC với các chương trình đào tạo đại trà. Nguồn và cơ cấu tài chính của các chương trình đào tạo CLC đã được NSNN đầu tư. Tổng hợp kết quả điều tra đánh giá cơ chế quản lý ngân sách .7: So sánh khung thu học phí theo Quyết định số 1310/QĐ TTg và Quyết định số 70/QĐ TTg.
Khung học phí đối với chương trình đào tạo đại trà tại trường công lập theo nhóm ngành từ năm học 2010 2011. Nguồn tài chính của một số chương trình đào tạo CLC thuộc các khối ngành khác nhau (so sánh theo Đề án và trong thực tế). Tổng hợp kết quả điều tra Đánh giá cơ chế quản lý nguồn thu học phí. Nguồn tài chính của các chương trình đào tạo CLC khi có Đề án và khi kết thúc Đề án.
Đặc điểm của các chương trình đào tạo CLC được chọn mẫu nghiên cứu. Đặc điểm của các trường đại học công lập có chương trình đào tạo CLC chọn mẫu nghiên cứu. Tổng hợp kết quả điều tra đánh giá thực trạng quản lý chi phí. So sánh chi phí đào tạo các chương trình đào tạo CLC với chi phí các chương trình đào tạo đại trà và chi phí đào tạo ở các nước.
Dự toán chi chương trình đào tạo chất lượng cao dựa trên hoạt động. 131 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: So sánh chỉ tiêu và kết quả các chỉ số chương trình đào tạo NVCL của ĐHQG Hà Nội. Chi NSNN cho giáo dục đào tạo giai đoạn 2008 2012 .3: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục/GDP ở Việt Nam. So sánh tỷ trọng chi NSN cho giáo dục/GDP ở Việt Nam với các nước.
So sánh chi phí hàng năm cho giáo dục tính theo sức mua tương đương. So sánh định mức cấp ngân sách của các chương trình đào tạo. Cơ cấu nguồn tài chính thực tế đầu tư cho các chương trình đào tạo CLC được NSNN đầu tư (mức trung bình của tất cả các chương trình). Học phí trong cơ cấu nguồn tài chính GDĐH.
So sánh nguồn tài chính của các chương trình đào tạo CLC thuộc các ngành học khác nhau theo Đề án và trong thực tế.10 So sánh học phí các chương trình CLC do trường ĐH tổ chức LKQT với chương trình đào tạo CLC được Nhà nước câp ngân sách. Nguồn tài chính của các chương trình đào tạo CLC khi có Đề án và khi kết thúc Đề án. Chi phí thực tế cho chương trình đào tạo CLC (chi phí bình quân/SV/năm). Tỷ lệ nguồn lực tài chính ngoài NSNN của các ngành đào tạo CLC.
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với khả năng XHH của các ngành đào tạo CLC. 134 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ: 1. Quản trị chi phí theo quá trình hoạt động .2: Mô hình khung về cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC trong các trường đại học công lập. Mô hình quản lý và điều hành chương trình đào tạo CLC ở các nước phát triển.
Mô hình quản lý và điều hành chương trình đào tạo CLC ở Việt Nam. Mô hình quản lý và điều hành chương trình đào tạo CLC. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo CLC. Quy trình phân bổ ngân sách cho các chương trình đào tạo CLC.
Mô hình ABC áp dụng tính chi phí hoạt động chương trình đào tạo CLC .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thu Hương (2014). Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-tai-chinh-chuong-trinh-chat-luong-cao-dai-hoc-cong-lap-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam: phân tích mô hình, nguồn lực và giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính.
Luận án "Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tài chính chương trình chất lượng cao đại học công lập Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.