Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương - Tác giả: Nguyễn Đức Tú

Phân tích phương pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến quy trình.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng là tổn thất phát sinh khi khách hàng không trả nợ đúng hạn. Đây là rủi ro lớn nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Hoạt động tín dụng tạo ra phần lớn lợi nhuận. Hoạt động này cũng tiềm ẩn nguy cơ mất vốn cao. Luận án của tác giả Nguyễn Đức Tú phân tích bản chất loại rủi ro này. Nội dung làm rõ vai trò của tín dụng trong nền kinh tế. Quản trị rủi ro tín dụng trở thành yêu cầu sống còn. Nợ xấu gia tăng đe dọa an toàn vốn. Chất lượng tín dụng quyết định sự bền vững của ngân hàng. Khung lý thuyết đặt nền móng cho các chương sau.

1.1. Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng phát sinh từ khả năng vỡ nợ của bên vay. Khách hàng chậm trả hoặc không trả gốc và lãi. Ngân hàng chịu tổn thất tài chính trực tiếp. Loại rủi ro này gắn liền với mọi khoản cho vay. Nguồn gốc đến từ thông tin bất cân xứng. Bên vay nắm rõ năng lực trả nợ hơn bên cho vay. Đạo đức kinh doanh của khách hàng cũng ảnh hưởng lớn. Bản chất rủi ro mang tính khách quan và thường trực.

1.2. Phân loại và chỉ tiêu đo lường rủi ro

Rủi ro tín dụng chia theo nguyên nhân và mức độ tổn thất. Có rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Tỷ lệ nợ xấu phản ánh chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy nguy cơ tiềm ẩn. Dự phòng rủi ro đo lường mức tổn thất dự kiến. Hệ số an toàn vốn bảo vệ ngân hàng trước cú sốc. Các chỉ tiêu này giúp giám sát danh mục cho vay liên tục.

1.3. Nguyên nhân và dấu hiệu cảnh báo rủi ro

Nguyên nhân chia thành nhóm chủ quan và khách quan. Năng lực thẩm định yếu làm tăng rủi ro. Biến động kinh tế vĩ mô gây áp lực trả nợ. Dấu hiệu cảnh báo xuất hiện trước khi vỡ nợ. Dòng tiền khách hàng suy giảm là tín hiệu rõ. Báo cáo tài chính chậm trễ cho thấy bất ổn. Nhận diện sớm giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất.

II. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình khép kín và liên tục. Mục tiêu là kiểm soát tổn thất trong giới hạn cho phép. Quy trình gồm bốn bước cốt lõi. Nhận biết, đo lường, ứng phó và kiểm soát rủi ro liên kết chặt chẽ. Luận án phân tích mô hình quản lý theo chuẩn quốc tế. Mô hình tập trung giúp tách bạch chức năng kinh doanh và quản lý rủi ro. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đóng vai trò trung tâm. Chính sách tín dụng đồng bộ định hướng toàn hệ thống. Văn hóa quản trị rủi ro lan tỏa từ cấp lãnh đạo. Quản lý hiệu quả bảo toàn vốn và nâng cao lợi nhuận.

2.1. Quy trình nhận biết và đo lường rủi ro

Nhận biết rủi ro là bước khởi đầu của quy trình. Ngân hàng rà soát từng khoản vay và toàn danh mục. Đo lường rủi ro lượng hóa mức tổn thất tiềm ẩn. Mô hình xếp hạng tín dụng chấm điểm khách hàng. Dữ liệu lịch sử hỗ trợ ước tính xác suất vỡ nợ. Kết quả đo lường định hướng quyết định cho vay. Lượng hóa rủi ro nâng cao tính khách quan.

2.2. Ứng phó và kiểm soát rủi ro tín dụng

Ứng phó rủi ro bao gồm trích lập dự phòng đầy đủ. Ngân hàng phân tán danh mục để giảm tập trung. Tài sản bảo đảm bù đắp tổn thất khi vỡ nợ. Kiểm soát rủi ro giám sát khoản vay sau giải ngân. Hệ thống cảnh báo sớm phát hiện bất thường. Kiểm tra nội bộ đảm bảo tuân thủ quy trình. Biện pháp kiểm soát duy trì chất lượng tín dụng.

2.3. Mô hình và nhân tố ảnh hưởng

Mô hình quản lý rủi ro chia thành tập trung và phân tán. Mỗi mô hình phù hợp với quy mô riêng. Năng lực công nghệ quyết định lựa chọn mô hình. Trình độ nhân sự ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành. Quy mô tài sản tác động tới cấu trúc tổ chức. Khung pháp lý định hình giới hạn hoạt động. Lựa chọn mô hình phù hợp tối ưu hóa nguồn lực.

III. Thực trạng quản lý rủi ro tại VietinBank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng lớn nhất. Luận án khảo sát giai đoạn 2008 đến 2011. Dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh qua các năm. Cơ cấu tín dụng dịch chuyển theo hướng tích cực. Ngân hàng xây dựng khuôn khổ cơ chế chính sách đồng bộ. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đi vào vận hành. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro dần hình thành. Tuy vậy nhiều hạn chế vẫn tồn tại. Chiến lược quản lý rủi ro chưa toàn diện. Mô hình tổ chức chưa thật sự phù hợp. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cải cách mạnh mẽ.

3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 2011

VietinBank duy trì tăng trưởng dư nợ ổn định. Lợi nhuận tăng đều qua từng năm. Chất lượng nợ chuyển biến theo chiều hướng tích cực. Cơ cấu tín dụng phân bổ đa dạng hơn. Ngân hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh toàn quốc. Vốn điều lệ được bổ sung mạnh mẽ. Kết quả kinh doanh khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường.

3.2. Kết quả đạt được trong quản lý rủi ro

Ngân hàng xây dựng hệ thống chính sách tín dụng đồng bộ. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro được thiết lập. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hỗ trợ thẩm định. Chất lượng nợ cải thiện rõ rệt. Quy trình cấp tín dụng được chuẩn hóa từng bước. Công tác giám sát dần được tăng cường. Những kết quả này tạo nền tảng phát triển bền vững.

3.3. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Chiến lược quản lý rủi ro chưa toàn diện và đồng bộ. Mô hình quản lý chưa phù hợp với quy mô. Quy trình cấp tín dụng còn nhiều bất cập. Hệ thống đo lường rủi ro thiếu đồng bộ. Tình trạng tập trung tín dụng vào một số ngành xuất hiện. Hệ thống cảnh báo sớm chưa được xây dựng. Nguyên nhân đến từ cả yếu tố chủ quan và khách quan.

IV. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho VietinBank. Các giải pháp bám sát hạn chế đã phân tích. Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro là ưu tiên hàng đầu. Mô hình mới phù hợp với tiến trình phát triển. Cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy được nhấn mạnh. Đào tạo cán bộ quản lý rủi ro nâng cao chất lượng. Cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt được kiện toàn. Đo lường rủi ro chuyển sang hướng lượng hóa. Nghiệp vụ phái sinh hỗ trợ hạn chế tổn thất. Giải pháp đồng bộ giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro hiệu quả.

4.1. Hoàn thiện mô hình và cơ cấu tổ chức

Ngân hàng cải cách mô hình quản lý rủi ro tín dụng. Mô hình mới tách bạch chức năng kinh doanh và kiểm soát. Cơ cấu tổ chức bộ máy được sắp xếp lại hợp lý. Chức năng quản lý rủi ro tập trung về một đầu mối. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt rõ ràng hơn. Quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục được tăng cường. Cơ cấu mới giảm thiểu xung đột lợi ích.

4.2. Lượng hóa và đo lường rủi ro tín dụng

Ngân hàng thiết lập mô hình đo lường rủi ro hiện đại. Mô hình ước tính xác suất vỡ nợ chính xác hơn. Dữ liệu tín dụng được chuẩn hóa và làm sạch. Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ tính toán. Điều kiện vận hành mô hình được hoàn thiện đồng bộ. Lượng hóa rủi ro nâng cao tính minh bạch. Quyết định cho vay dựa trên cơ sở khoa học.

4.3. Đào tạo nhân sự và giải pháp bổ trợ

Đào tạo cán bộ làm công tác quản lý rủi ro là then chốt. Nhân sự nắm vững kỹ năng phân tích và thẩm định. Ngân hàng phối hợp quản lý rủi ro tín dụng và tác nghiệp. Nghiệp vụ phái sinh được ứng dụng để phòng ngừa. Chất lượng kiểm tra giám sát được nâng cao. Văn hóa quản trị rủi ro lan tỏa toàn hệ thống. Các giải pháp bổ trợ củng cố nền tảng kiểm soát.

V. Kiến nghị hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng

Luận án đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho quản trị rủi ro. Kiến nghị hướng tới hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ. Hành lang pháp lý rõ ràng hỗ trợ hoạt động tín dụng. Ngân hàng Nhà nước giữ vai trò điều tiết quan trọng. Cơ quan giám sát tài chính tăng cường năng lực kiểm tra. Các kiến nghị bổ sung cho giải pháp ở cấp ngân hàng. Sự phối hợp giữa các cấp nâng cao hiệu quả tổng thể. Định hướng dài hạn bảo đảm an toàn hệ thống tài chính.

5.1. Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ

Nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp luật về tín dụng. Khung pháp lý minh bạch bảo vệ quyền chủ nợ. Cơ chế xử lý tài sản bảo đảm cần thông thoáng hơn. Thông tin tín dụng quốc gia được chuẩn hóa. Môi trường kinh doanh ổn định giảm rủi ro vĩ mô. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng trả nợ. Kiến nghị này tạo nền tảng pháp lý vững chắc.

5.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước ban hành chuẩn mực quản trị rủi ro. Quy định tiệm cận thông lệ quốc tế Basel. Trung tâm thông tin tín dụng được nâng cấp. Hoạt động thanh tra giám sát chặt chẽ hơn. Cơ chế cảnh báo sớm toàn ngành được xây dựng. Chính sách tiền tệ điều hành linh hoạt và ổn định. Vai trò điều tiết bảo đảm an toàn hệ thống.

5.3. Kiến nghị với Ủy ban giám sát tài chính

Ủy ban giám sát tài chính quốc gia tăng cường năng lực. Cơ quan này giám sát rủi ro toàn hệ thống tài chính. Dữ liệu giám sát được liên thông giữa các tổ chức. Báo cáo cảnh báo rủi ro được công bố kịp thời. Sự phối hợp liên ngành nâng cao hiệu quả quản trị. Khung giám sát hiện đại theo dõi rủi ro chéo. Kiến nghị này hoàn thiện cơ chế giám sát tổng thể.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Đức Tú i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ.vi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Một số công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án.11 CHƯƠNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Hoạt động tín dụng của NHTM.1 Chức năng của ngân hàng thương mại.2 Những hoạt động cơ bản của NHTM.

Hoạt động tín dụng của NHTM. Rủi ro tín dụng của NHTM.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.2 Phân loại rủi ro tín dụng.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng.4 Các nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng.5 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Khái niệm và sự cần thiết quản lý rủi ro tín dụng.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng.

Nhận biết rủi ro.2 Đo lường rủi ro tín dụng.3 Ứng phó rủi ro.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng.3 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng.1 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI.1 Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB). Ngân hàng Nova Scotia - Canada.3 Ngân hàng Citibank của Mỹ. Ngân hàng ING bank của Hà Lan.

Ngân hàng KasiKorn của Thái Lan. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCPCT Việt Nam.76 CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2011. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NH TMCPCT VN.1 Hoạt động tín dụng và RRTD của NH TMCPCT VN.1 Dư nợ của Ngân hàng.2 Cơ cấu tín dụng của Ngân hàng.3 RRTD tín dụng của ngân hàng.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCPCT VN.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCPCT VN.2 Nội dung Quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCPCT VN.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM. Những kết quả đạt được.

Chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo chiều hướng tích cực. Xây dựng được hệ thống khuôn khổ cơ chế, chính sách tín dụng đồng bộ 117 2. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng được hình thành.4 Ngân hàng đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng chưa toàn diện.2 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng không phù hợp.3 Quy trình cấp tín dụng còn bất cập.4 Hệ thống đo lường rủi ro tín dụng thiếu đồng bộ.5 Xuất hiện tình trạng tập trung tín dụng vào một số ngành hàng, nhóm khách hàng .6 Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống theo dõi cảnh báo sớm RRTD.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của NHCT .1 Nguyên nhân chủ quan.2 Nguyên nhân khách quan.138 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NH TMCPCT VN.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động tới hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của NH TMCPCT VN.2 Định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng của NH TMCPCT VN.1 Hoàn thiện khung quản lý rủi ro tín dụng.2 Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý.3 Lượng hoá các thước đo rủi ro. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, kiểm soát tín dụng. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCPCT VN.1 Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng phù hợp với tiến trình phát triển.2 Cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý rủi ro tín dụng.1 Cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng.2 Đào tạo cán bộ làm công tác Quản lý rủi ro.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng .4 Tăng cường quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục, ngành hàng.5 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng.6 Chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh của NH TMCPCT VN để giảm thiểu rủi ro tín dụng.1 Trong ngắn hạn.2 Trong dài hạn.7 Hoàn thiện công tác đo lường RRTD theo hướng lượng hóa rủi ro.1 Thiết lập mô hình đo lường RRTD.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện điều kiện để vận hành mô hình đo lường rủi ro tín dụng .8 Các giải pháp khác.1 Đảm bảo sự phối hợp giữa quản lý rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tác nghiệp .2 Ứng dụng các nghiệp vụ phái sinh để hạn chế rủi ro tín dụng.1 Kiến nghị với Nhà nước.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.3 Kiến nghị với Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia.195 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.

NHTM: Ngân hàng thương mại 2. NHTM NN: Ngân hàng thương mại Nhà nước 3. NHCT: Ngân hàng công thương 4 NH TMCPCT VN: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 5. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước 6.

DNL: Doanh nghiệp lớn 7. DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ 8. RRTD: Rủi ro tín dụng 9. TCTD: Tổ chức tín dụng 10.

CIC: Trung tâm thông tin tín dụng 11. DPRR: Dự phòng rủi ro 12. XHTD: Xếp hạng tín dụng 13. KH: Khách hàng 14.

KHLQ: Khách hàng liên quan 15. IRB: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 16. EL: Tổn thất dự kiến 17. PD: Xác suất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng đó là bao nhiêu 18.

LGD: Tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị tổn thất khi khách hàng không trả được nợ 19. EAD: Số dư nợ vay của khách hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ nợ 20. QHKH: Quan hệ khách hàng 21. HTTD: Hỗ trợ tín dụng vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng.2: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s.3: Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Scotia Group.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh NHCT 2008 -2011.2: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo kỳ hạn tín dụng 2008 - 2011.3: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo nhóm khách hàng 2008 - 2011.4: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo nhóm ngành 2008 – 2011.5: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo tài sản bảo đảm.6: Cơ cấu tín dụng của NHCT theo nhóm nợ 2008 – 2011.7: Cấu phần Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.8: Mục tiêu hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ.9: Tổng điểm tài chính.10: Chấm điểm phi tài chính.11: Xếp hạng khách hàng.12: Nhóm chỉ tiêu.13: Rủi ro đối với nguồn trả nợ.14: Xếp hạng khách hàng cá nhân.110 vii DANH MỤC BIỂU, ĐỒ THỊ Biểu 3.

Mục đích chuyển đổi mô hình. Chức năng quan hệ khách hàng. Chức năng quản lý rủi ro. Thay đổi lớn và tác động.5 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tại Chi nhánh.6: Ưu điểm của mô hình trong dài hạn.

Cơ cấu thu nhập năm 2011 của NHCT.85 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình phê duyệt tín dụng của KDB.1 : Cơ cấu tổ chức tại Trụ sở chính.2: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh.3: Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng.4: Quy trình vận hành hệ thống.5: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho KHDN.6: Chấm điểm tài chính.7: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân 109 Sơ đồ 2.8: Phân loại nợ theo điều 6 - QĐ 493.9: Phân loại nợ theo điều 7 - QĐ 493.1 Các cấu phần quản lý rủi ro chủ yếu.2: Mô hình quản lý Rủi ro tín dụng.3 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản lý rủi ro. Yêu cầu chuyển đổi mô hình.5: Mô hình tại Hội sở chính.6: Mô hình tại chi nhánh.7: Khái quát lưu đồ quy trình tín dụng trong mô hình.8 : Mô hình khối tín dụng.9: Các cấp quyết định tín dụng theo mô hình mới.10: Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh.11: Chức năng, nhiệm vụ tại trung tâm thẩm định vùng.12 Chức năng, nhiệm vụ trung tâm thẩm định Trụ sở chính.13: Định giá khoản vay trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ. Tính cấp thiết của đề tài Là một thực thể kinh tế, ngân hàng thương mại, tương tự như các thực thể kinh tế khác, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của mình. Mục tiêu này đòi hỏi, bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng cường lợi nhuận kinh doanh như gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện chất lượng các loại hình dịch vụ…, ngân hàng thương mại cũng phải tập trung nghiên cứu, ứng dụng các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, tối ưu hóa các tổn thất tiềm tàng.

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh ngoại hối… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu rộng và trầm trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là hoạt động căn bản và chủ yếu tạo ra khối lượng lợi nhuận lớn nhất, cũng như tổn thất lớn nhất của ngân hàng. Điều này không chỉ đúng trên phương diện lý thuyết, mà được minh chứng rõ ràng bằng thực tiễn kinh doanh của ngành ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích phương pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến quy trình.

Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương" thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter