Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

Tài liệu: Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh đến năm 2020. Tải miễn phí

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

219

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Quản lý nhà nước: Đa dạng hóa hoạt động tín dụng ngân hàng
Số trang:
219 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Quản lý nhà nước Đa dạng hóa hoạt động tín dụng ngân hàng

Quản lý nhà nước có vai trò then chốt trong việc định hình và giám sát quá trình đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP). Mục tiêu chính là đảm bảo sự phát triển ổn định của hệ thống tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc đa dạng hóa tín dụng không chỉ mở rộng cơ hội cho vay mà còn giúp phân tán rủi ro cho các tổ chức tín dụng. Các chính sách tín dụng cần linh hoạt, phù hợp với sự biến động của thị trường. Một khuôn khổ pháp lý ngân hàng vững chắc là nền tảng để các hoạt động này diễn ra an toàn, hiệu quả. Đây là cơ sở để Ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt chức năng giám sát, điều tiết thị trường tín dụng, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và minh bạch. Quản lý hiệu quả sẽ hỗ trợ các NHTMCP phát triển bền vững ngành ngân hàng.

1.1. Khái niệm và sự cần thiết của đa dạng hóa tín dụng

Đa dạng hóa hoạt động tín dụng là việc mở rộng các hình thức cấp tín dụng, loại hình và phương thức cho vay của các NHTMCP. Mục đích chính nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và phân tán rủi ro tập trung. Sự cần thiết của nó xuất phát từ áp lực cạnh tranh, nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận mới, và yêu cầu về quản lý rủi ro tín dụng. Đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng giúp ngân hàng thích nghi tốt hơn với biến động kinh tế, nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc thị trường. Nó cũng góp phần vào sự ổn định hệ thống tài chính tổng thể.

1.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá đa dạng hóa tín dụng

Nội dung đa dạng hóa bao gồm việc phát triển các sản phẩm cho vay mới, mở rộng đối tượng khách hàng, áp dụng các phương thức cấp tín dụng hiện đại. Nó còn liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. Các tiêu chí đánh giá kết quả đa dạng hóa bao gồm tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng, tỷ trọng các loại hình tín dụng mới, mức độ giảm rủi ro tín dụng. Hiệu quả còn được đo lường qua khả năng sinh lời, thị phần của các sản phẩm mới, và sự hài lòng của khách hàng. Đây là chỉ số quan trọng cho quản lý rủi ro tín dụng.

1.3. Mục tiêu quản lý nhà nước về đa dạng hóa tín dụng

Mục tiêu quản lý nhà nước là tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các tổ chức tín dụng đa dạng hóa. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cần kiểm soát rủi ro tiềm ẩn. Mục tiêu bao gồm đảm bảo ổn định hệ thống tài chính, thúc đẩy phát triển bền vững ngành ngân hàng, và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế. Các chính sách tín dụng phải cân bằng giữa khuyến khích đổi mới và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, người vay. Việc điều tiết thị trường tín dụng cần đảm bảo sự minh bạch, công bằng cho tất cả các bên tham gia.

II.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, nơi tập trung nhiều ngân hàng thương mại cổ phần. Thực trạng đa dạng hóa hoạt động tín dụng tại đây phản ánh xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng Việt Nam. Trong giai đoạn 2006-2012, các tổ chức tín dụng đã nỗ lực mở rộng danh mục sản phẩm, dịch vụ. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu tài chính đa dạng của doanh nghiệp và cá nhân. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ nhiều thách thức, đặc biệt trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Sự giám sát ngân hàng nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và kiểm soát các hoạt động cho vay, đảm bảo an toàn hệ thống. Việc đánh giá thực trạng cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả của chính sách tín dụng và quản lý nhà nước.

2.1. Tổng quan hoạt động của tổ chức tín dụng tại TP.HCM

TP.HCM là thị trường tài chính năng động với sự hiện diện của nhiều NHTMCP. Các tổ chức tín dụng này đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế địa phương. Hoạt động cho vay truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, nhu cầu về các sản phẩm tài chính phức tạp hơn đang gia tăng. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng. Bối cảnh kinh tế-xã hội của thành phố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và loại hình hoạt động tín dụng. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM thực hiện giám sát ngân hàng chặt chẽ.

2.2. Đánh giá đa dạng hóa hoạt động cho vay giai đoạn 2006 2012

Giai đoạn 2006-2012 chứng kiến sự tăng trưởng về số lượng và loại hình sản phẩm tín dụng. Các NHTMCP đã đa dạng hóa hình thức cấp tín dụng, từ cho vay ngắn hạn đến trung và dài hạn. Nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng, cho vay dự án, cho vay thế chấp được phát triển. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng còn nhiều hạn chế. Quản lý rủi ro tín dụng chưa thực sự hiệu quả. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng ở một số tổ chức tín dụng. Điều này cho thấy sự cần thiết của một chính sách tín dụng và khuôn khổ pháp lý ngân hàng mạnh mẽ hơn.

2.3. Hạn chế và thách thức trong quản lý nhà nước tín dụng

Công tác quản lý nhà nước về đa dạng hóa tín dụng tại TP.HCM đối mặt với nhiều hạn chế. Khuôn khổ pháp lý ngân hàng đôi khi chưa theo kịp sự phát triển nhanh chóng của thị trường. Năng lực giám sát ngân hàng nhà nước còn cần được tăng cường. Việc điều tiết thị trường tín dụng đôi khi chưa đủ linh hoạt để ứng phó với biến động. Thách thức lớn nhất là làm thế nào để khuyến khích đa dạng hóa mà vẫn kiểm soát được rủi ro tín dụng, đặc biệt là nợ xấu. Cần có giải pháp đồng bộ để đảm bảo ổn định hệ thống tài chính và phát triển bền vững ngành ngân hàng.

III.Giải pháp nâng cao quản lý nhà nước hoạt động tín dụng

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng, cần có các giải pháp toàn diện. Các giải pháp này phải tập trung vào hoàn thiện khuôn khổ pháp lý ngân hàng, tăng cường công tác giám sát ngân hàng nhà nước và phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu là tạo một môi trường thuận lợi, an toàn cho các tổ chức tín dụng phát triển. Các chính sách tín dụng cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc thị trường, đồng thời đảm bảo sự ổn định hệ thống tài chính. Việc điều tiết thị trường tín dụng phải chủ động, linh hoạt. Điều này sẽ giúp các NHTMCP đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng một cách bền vững, giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và chính sách tín dụng

Cần rà soát, bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng. Khuôn khổ pháp lý ngân hàng phải rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện cho các NHTMCP đa dạng hóa. Chính sách tín dụng cần khuyến khích các hình thức cấp tín dụng mới, phù hợp với từng phân khúc thị trường. Cần có cơ chế thử nghiệm sản phẩm mới (regulatory sandbox). Điều này giúp giảm thiểu rào cản pháp lý, thúc đẩy đổi mới. Đồng thời, cần xây dựng quy định chặt chẽ về quản lý rủi ro tín dụng, bảo vệ quyền lợi khách hàng và sự ổn định hệ thống tài chính.

3.2. Tăng cường giám sát ngân hàng và điều tiết thị trường

Nâng cao năng lực của Ngân hàng Nhà nước trong công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát. Giám sát ngân hàng nhà nước cần áp dụng các công cụ hiện đại, dự báo rủi ro sớm. Cần có cơ chế cảnh báo sớm, ứng phó kịp thời với các biến động của thị trường. Việc điều tiết thị trường tín dụng phải linh hoạt, sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ một cách hiệu quả. Điều này bao gồm lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Mục tiêu là định hướng các tổ chức tín dụng phát triển đúng hướng, tránh rủi ro tập trung, đảm bảo sự ổn định hệ thống tài chính và phát triển bền vững ngành ngân hàng.

3.3. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ ngân hàng

Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước và ngân hàng. Nhân lực cần có kiến thức chuyên sâu về tài chính, công nghệ và quản lý rủi ro tín dụng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giám sát, phân tích dữ liệu. Big Data và trí tuệ nhân tạo (AI) có thể giúp cải thiện khả năng dự báo và quản lý rủi ro. Các tổ chức tín dụng cũng cần đầu tư vào công nghệ để phát triển đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng, tối ưu hóa quy trình hoạt động cho vay. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả và cạnh tranh.

IV.Kinh nghiệm quốc tế về quản lý đa dạng hóa tín dụng

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia trong khu vực và trên thế giới cung cấp những bài học quý giá cho việc quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng. Các quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore và Malaysia đã áp dụng nhiều chính sách tín dụng khác nhau để khuyến khích sự phát triển của ngành ngân hàng, đồng thời kiểm soát rủi ro. Việc học hỏi từ những thành công và thất bại của họ giúp Việt Nam, đặc biệt là TP.HCM, xây dựng một khuôn khổ pháp lý ngân hàng phù hợp, hiệu quả hơn. Mục tiêu là đảm bảo ổn định hệ thống tài chính và phát triển bền vững ngành ngân hàng thông qua đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng và quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn.

4.1. Bài học từ các quốc gia khu vực Trung Quốc Thái Lan

Trung Quốc và Thái Lan đã áp dụng nhiều biện pháp để đa dạng hóa hoạt động cho vay. Trung Quốc tập trung vào việc phát triển ngân hàng chính sách và khuyến khích đổi mới dịch vụ tài chính. Thái Lan chú trọng vào việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng. Cả hai quốc gia đều nhấn mạnh vai trò của giám sát ngân hàng nhà nước trong việc kiểm soát sự phát triển. Bài học rút ra là cần có sự cân bằng giữa khuyến khích đổi mới và duy trì sự ổn định. Chính sách tín dụng cần linh hoạt, thích ứng với đặc thù từng thị trường.

4.2. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng tại Singapore

Singapore nổi tiếng với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng tiên tiến và quản lý tài chính chặt chẽ. Quốc gia này khuyến khích sự đổi mới thông qua một khuôn khổ pháp lý ngân hàng minh bạch và linh hoạt. Họ tập trung vào việc phát triển các dịch vụ tài chính công nghệ cao (fintech). Các tổ chức tín dụng được tạo điều kiện để thử nghiệm sản phẩm mới. Đồng thời, Ngân hàng Trung ương Singapore thực hiện giám sát ngân hàng hiệu quả. Điều này giúp quốc gia này trở thành trung tâm tài chính hàng đầu, đảm bảo ổn định hệ thống tài chính và phát triển bền vững ngành ngân hàng.

4.3. Ứng dụng bài học vào bối cảnh Việt Nam TP.HCM

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế về việc xây dựng chính sách tín dụng hỗ trợ đa dạng hóa. Cần nghiên cứu cơ chế quản lý rủi ro tín dụng và khuôn khổ pháp lý ngân hàng của các nước phát triển. Đối với TP.HCM, việc áp dụng các bài học cần có sự điều chỉnh phù hợp với đặc thù kinh tế và xã hội địa phương. Cần tăng cường năng lực giám sát ngân hàng nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh các tổ chức tín dụng ngày càng đa dạng hóa hoạt động cho vay. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phát triển bền vững ngành ngân hàng, đảm bảo ổn định hệ thống tài chính, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP
1.1. Đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.1.2. Khái niệm đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP
1.1.3. Tính cần thiết đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.1.4. Nội dung đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.2. Tiêu chí đánh giá kết quả đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.3. Quản lý nhà nƣớc về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.3.1. Một số quan điểm về QLNN
1.3.2. Khái niệm QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.3.3. Mục tiêu QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.3.4. Nội dung QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.3.5. Mối quan hệ giữa QLNN về đa dạng hóa HĐTD và nhu cầu đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
1.3.6. Tiêu chí đánh giá kết quả QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP
1.3.7. Các nhân tố tác động đến kết quả QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP
1.4. Kinh nghiệm quốc tế đối với QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTM
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan
1.4.3. Kinh nghiệm của Xinh-ga-po
1.4.4. Kinh nghiệm của Ma-lay-xi-a
1.4.5. Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với đa dạng hóa HĐTD
appendix_1. TÓM TẮT CHƢƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN VỀ ĐA DẠNG HOÁ HĐTD CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM GIAI ĐOẠN 2006-2012
2.1. Tổng quan về các NHTMCP trên địa bàn TP
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn TP
2.1.2. Hoạt động của các TCTD trên địa bàn TP
2.2. Thực trạng đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2006-2012
2.2.1. Thực trạng đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng
2.2.2. Thực trạng đa dạng hóa các loại và phương thức trong từng hình thức cấp tín dụng
2.3. Đánh giá kết quả đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP
2.4. Thực trạng QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012
2.4.1. Các cơ quan QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP
2.4.2. Định hướng chiến lược phát triển của Nhà nước về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP
2.4.3. Ban hành pháp luật về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
2.4.4. Điều tiết quá trình đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
2.4.5. Kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP
2.4.6. Thành tựu đạt được và hạn chế cần khắc phục qua QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP
2.4.7. Các nhân tố tác động đến kết quả QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP
2.4.8. Đánh giá kết quả QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP
appendix_2. TÓM TẮT CHƢƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ ĐA DẠNG HÓA HĐTD CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP
3.1. Mục tiêu, quan điểm và định hƣớng hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP
3.1.1. Những định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ngành ngân hàng và bối cảnh kinh tế trong giai đoạn hiện nay
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD trên địa bàn TP
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD trên địa bàn TP
3.1.4. Định hướng hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD trên địa bàn TP
3.2. Giải pháp hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP đến năm 2020
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về đa dạng hóa HĐTD
3.2.2. Nhóm giải pháp về định hướng phát triển đa dạng hóa HĐTD
3.2.3. Nhóm giải pháp về điều tiết quá trình đa dạng hóa HĐTD
3.2.4. Nhóm giải pháp về kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP
3.3. Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN
3.3.3. Kiến nghị đối với các cơ quan QLNN trên địa bàn TP
3.3.4. Kiến nghị đối với các NHTMCP
3.3.5. Kiến nghị đối với KH
appendix_3. TÓM TẮT CHƢƠNG 3
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh đến năm 2020

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (219 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG HÀ VĂN DƢƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2013 VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƢƠNG HÀ VĂN DƢƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 62 34 04 10 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Nguyễn Mạnh Hải 2. TS Lê Xuân Sang HÀ NỘI – 2013 LỜI CẢM ƠN Tác giả Luận án “Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng, các thầy, các cô trong Tổ bộ môn quản lý kinh tế, cùng các cán bộ thuộc Trung tâm Tƣ vấn, quản lý và đào tạo của Viện đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tận tình trong quá trình học tập. Đặc biệt, tác giả Luận án trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hải và Tiến sĩ Lê Xuân Sang đã tận tâm, hết lòng dành nhiều thời gian, tâm huyết hƣớng dẫn thực hiện Luận án.

Tác giả Luận án cũng xin cám ơn các các nhà quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nƣớc Thành phố Hồ Chí Minh và các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin, số liệu để hoàn thành Luận án. Quản lý nhà nƣớc về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần là một nội dung khá rộng và nhiều vần đề khá phức tạp, còn nhiều tranh luận nên nội dung Luận án khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót. Tác giả Luận án rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến chuyên môn của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, giúp hoàn thiên nội dung Luận án. Xin chân thành cám ơn.

Nghiên cứu sinh HÀ VĂN DƢƠNG LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nội dung công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự giúp đỡ của các Thầy hƣớng dẫn. Các thông tin, số liệu đƣa ra trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả nghiên cứu của luận án này chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Nghiên cứu sinh HÀ VĂN DƢƠNG MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU.

20 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP.1 Đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .1 Khái niệm đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP.2 Tính cần thiết đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .3 Nội dung đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .4 Tiêu chí đánh giá kết quả đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .2 Quản lý nhà nƣớc về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .1 Một số quan điểm về QLNN .2 Khái niệm QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .3 Mục tiêu QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .4 Nội dung QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .5 Mối quan hệ giữa QLNN về đa dạng hóa HĐTD và nhu cầu đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .6 Tiêu chí đánh giá kết quả QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP .7 Các nhân tố tác động đến kết quả QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP .3 Kinh nghiệm quốc tế đối với QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTM .1 Kinh nghiệm của Trung Quốc .2 Kinh nghiệm của Thái Lan .3 Kinh nghiệm của Xinh-ga-po .4 Kinh nghiệm của Ma-lay-xi-a .5 Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với đa dạng hóa HĐTD. 57 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 61 THỰC TRẠNG QLNN VỀ ĐA DẠNG HOÁ HĐTD CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM GIAI ĐOẠN 2006-2012 .1 Tổng quan về các NHTMCP trên địa bàn TP.1 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn TP.2 Hoạt động của các TCTD trên địa bàn TP.2 Thực trạng đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2006-2012 .1 Thực trạng đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng .2 Thực trạng đa dạng hóa các loại và phương thức trong từng hình thức cấp tín dụng .3 Đánh giá kết quả đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.3 Thực trạng QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 .1 Các cơ quan QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP .2 Định hướng chiến lược phát triển của Nhà nước về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP .3 Ban hành pháp luật về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .4 Điều tiết quá trình đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .5 Kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.6 Thành tựu đạt được và hạn chế cần khắc phục qua QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.7 Các nhân tố tác động đến kết quả QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.8 Đánh giá kết quả QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP. 135 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.

140 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ ĐA DẠNG HÓA HĐTD CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP.1 Mục tiêu, quan điểm và định hƣớng hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.1 Những định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ngành ngân hàng và bối cảnh kinh tế trong giai đoạn hiện nay .2 Mục tiêu hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD trên địa bàn TP.3 Quan điểm hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD trên địa bàn TP.4 Định hướng hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD trên địa bàn TP.2 Giải pháp hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP đến năm 2020 .1 Nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về đa dạng hóa HĐTD .2 Nhóm giải pháp về định hướng phát triển đa dạng hóa HĐTD .3 Nhóm giải pháp về điều tiết quá trình đa dạng hóa HĐTD .4 Nhóm giải pháp về kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP .3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp .1 Kiến nghị đối với Chính phủ .2 Kiến nghị đối với NHNN .3 Kiến nghị đối với các cơ quan QLNN trên địa bàn TP.4 Kiến nghị đối với các NHTMCP .5 Kiến nghị đối với KH. 170 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 172 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 191 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BLTD Bảo lãnh tín dụng CCCN Công cụ chuyển nhƣợng CVTD Cho vay tiêu dùng DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GTCG Giấy tờ có giá NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần QLNN Quản lý nhà nƣớc TCTD Tổ chức tín dụng TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban nhân dân VND Đồng Việt Nam DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt ABB An Binh Commercial Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Joint Stock Bank An Bình ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các Quốc gia Đông Asia Nations Nam Á EAB DongA Joint Stock Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Commercial Bank Đông Á EIB Vietnam Export Import Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Commercial Joint-Stock xuất nhập khẩu Việt Nam Bank FCB First Joint Stock Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Commercial Bank Đệ Nhất GDB Gia Dinh Joint Stock Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Commercial Bank (Viet Gia Định (Ngân hàng thƣơng Capital Commercial Joint mại cổ phần Bản Việt) Stock Bank) GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nƣớc HDB Ho Chi Minh City Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Housing Development Phát triển nhà TP.HCM Bank NAB Nam A Commercial Joint Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Stock Bank Nam Á NVB Nam Viet Commercial Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Joint Stock Bank Nam Việt OCB Orient Commercial Joint Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Stock Bank Phƣơng Đông PNB Southern Commercial Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Joint Stock Bank Phƣơng Nam SCB Saigon Joint Stock Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Commercial Bank Sài Gòn SGB Saigon Bank for Industry Ngân hàng thƣơng mại cổ phần and Trade Sài Gòn Công thƣơng STB Saigon Thuong Tin Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Commercial Joint Stock Sài Gòn Thƣơng Tín Bank USD United States Dollar Đô la Mỹ VAB Viet A Commercial Joint Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Stock Bank Việt Á VNTB VietNam Tin Nghia Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Commercial Joint Stock Việt Nam Tín Nghĩa Bank DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1.1 Ma trận Ansoff 22 Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu theo tiêu chí CAMELS 26 Bảng 1.3 Một số tiêu chí/chỉ tiêu điều hành, kiểm tra, giám sát quá 38 trình đa dạng hóa HĐTD dựa vào các nguyên tắc của Basel I Bảng 2.1 Tăng trƣởng GDP theo ngành của Việt nam giai đoạn 2006- 59 2012 Bảng 2.2 Tăng trƣởng GDP theo ngành của TP.HCM giai đoạn 2006- 60 2012 Bảng 2.3 Hệ thống các TCTD tại Việt nam đến tháng 06 năm 2013 62 Bảng 2.4 Tăng trƣởng tín dụng của Việt Nam và tỷ lệ tín dụng trên 64 GDP giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.5 Hệ thống các TCTD trên địa bàn TP.HCM đến tháng 06 năm 65 2013 Bảng 2.6 Tỷ lệ tín dụng trên GDP của các TCTD trên địa bàn TP.HCM 67 trong giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.7 Dƣ nợ từng hình thức cấp tín dụng của các NHTMCP trên địa 68 bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012.8 Tăng trƣởng dƣ nợ từng hình thức cấp tín dụng và huy động 70 vốn của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006- 2012 Bảng 2.9 Nợ xấu của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 71 2006-2012 Bảng 2.10 Dƣ nợ cho vay theo kỳ hạn của các NHTMCP trên địa bàn 77 TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.11 Dƣ nợ cho vay theo ngành kinh tế của các NHTMCP trên địa 79 bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.12 Dƣ nợ cho vay theo loại tiền tệ của các NHTMCP trên địa 80 bàn TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Văn Dương (2013). Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-nha-nuoc-ve-da-dang-hoa-hoat-dong-tin-dung-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh đến năm 2020. Tải miễn phí

Luận án "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các n" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter