Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế biển bền vững tại tỉnh Bình Định
Luận án TS: Phát triển kinh tế biển bền vững Bình Định. Nghiên cứu sâu, giải pháp đột phá cho tương lai xanh.
QUẢN LÝ KINH TẾ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận phát triển kinh tế biển bền vững Bình Định
Phát triển kinh tế biển bền vững là một định hướng quan trọng. Mục tiêu là khai thác tiềm năng biển hiệu quả. Đồng thời, bảo vệ môi trường biển và đảm bảo công bằng xã hội. Luận án nghiên cứu các khái niệm cơ bản về kinh tế biển. Xác định đặc điểm và phân loại các hoạt động kinh tế biển. Khái niệm phát triển bền vững được phân tích sâu. Đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ tài nguyên và phúc lợi xã hội. Hoạt động quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt. Quản lý phát triển kinh tế biển bền vững tại địa phương cấp tỉnh là trọng tâm. Các công cụ và vai trò của nhà nước được làm rõ. Đảm bảo phát triển đúng hướng, hiệu quả.
1.1. Khái niệm đặc điểm phát triển kinh tế biển bền vững
Kinh tế biển bao gồm các ngành nghề liên quan đến biển và ven biển. Ví dụ: khai thác, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, vận tải biển, công nghiệp dầu khí. Phát triển kinh tế biển bền vững là quá trình tối ưu hóa lợi ích kinh tế. Bảo vệ hệ sinh thái biển và duy trì các dịch vụ môi trường biển. Đảm bảo quyền lợi của cộng đồng ven biển. Đặc điểm chính là tính tổng hợp, đa ngành. Yêu cầu sự phối hợp liên ngành. Cần cân nhắc dài hạn, tránh khai thác cạn kiệt nguồn lợi biển. Mối liên hệ chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường là thiết yếu. Các hoạt động kinh tế biển phải tuân thủ nguyên tắc bền vững. Mục tiêu là tạo ra giá trị kinh tế mà không ảnh hưởng tiêu cực đến các thế hệ tương lai. Điều này đòi hỏi quy hoạch khoa học và quản lý chặt chẽ. Đảm bảo phát triển toàn diện, hài hòa cho tỉnh Bình Định.
1.2. Nội dung quản lý kinh tế biển bền vững cấp tỉnh
Quản lý phát triển kinh tế biển bền vững cấp tỉnh bao gồm nhiều nội dung. Đầu tiên là xây dựng chiến lược, quy hoạch. Các kế hoạch phải có tầm nhìn dài hạn, tích hợp đa ngành. Thứ hai là ban hành chính sách. Chính sách cần phù hợp với đặc thù địa phương. Hỗ trợ các ngành kinh tế biển then chốt. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ thân thiện môi trường. Thứ ba là tổ chức bộ máy quản lý. Cơ cấu cần tinh gọn, hiệu quả. Nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách. Đảm bảo sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành liên quan. Cuối cùng là kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Đánh giá định kỳ hiệu quả các chính sách, quy hoạch. Phát hiện kịp thời các vấn đề, điều chỉnh phù hợp. Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý cần minh bạch. Đảm bảo tính khách quan và hiệu quả. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng kinh tế biển của tỉnh Bình Định theo hướng bền vững.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm phát triển biển
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển kinh tế biển bền vững. Các yếu tố khách quan bao gồm biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng. Tình hình kinh tế thế giới, xu hướng phát triển công nghệ biển. Yếu tố chủ quan là năng lực quản lý nhà nước. Nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực của địa phương. Trình độ dân trí và ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường biển. Nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong và ngoài nước. Các bài học bao gồm tầm quan trọng của quy hoạch tổng thể. Sự cần thiết của chính sách ưu đãi cho các ngành kinh tế biển. Đầu tư vào khoa học công nghệ biển. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Áp dụng hiệu quả các mô hình quản lý tiên tiến. Từ đó, tỉnh Bình Định có thể học hỏi, áp dụng để tối ưu hóa chiến lược phát triển kinh tế biển.
II. Tiềm năng thực trạng phát triển kinh tế biển Bình Định
Bình Định có vị trí địa lý thuận lợi. Tỉnh sở hữu bờ biển dài, tài nguyên biển phong phú. Đây là những tiền đề quan trọng cho phát triển kinh tế biển. Luận án khảo sát tình hình kinh tế - xã hội tổng quát của tỉnh. Đánh giá tiềm năng và lợi thế cạnh tranh đặc thù. Phân tích kết quả phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững giai đoạn 2013-2017. Giai đoạn này ghi nhận nhiều thành tựu. Đồng thời, nhận diện những thách thức còn tồn tại. Việc đánh giá khách quan giúp xác định đúng thực trạng. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Phát triển kinh tế biển gắn liền với bảo vệ môi trường biển là ưu tiên hàng đầu. Tỉnh Bình Định hướng tới sự phát triển hài hòa. Đảm bảo bền vững cho các thế hệ tương lai. Các ngành kinh tế biển chủ lực được khai thác hiệu quả.
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh
Tỉnh Bình Định nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ. Có bờ biển dài 134 km. Nơi đây có nhiều bãi biển đẹp, đầm phá và vịnh biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch biển và nuôi trồng thủy sản. Nguồn lợi hải sản đa dạng, phong phú. Là nền tảng cho ngành khai thác, chế biến hải sản. Về kinh tế - xã hội, tỉnh có tốc độ tăng trưởng ổn định. Cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. Hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện, bao gồm cảng biển Quy Nhơn. Cảng Quy Nhơn là cửa ngõ quan trọng ra biển. Đây là lợi thế lớn cho phát triển vận tải biển và dịch vụ cảng. Các chính sách thu hút đầu tư được thực hiện hiệu quả. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế toàn tỉnh.
2.2. Tiềm năng nổi bật phát triển kinh tế biển Bình Định
Bình Định có nhiều tiềm năng nổi bật. Du lịch biển là một trong những thế mạnh hàng đầu. Tỉnh có các điểm đến nổi tiếng như Eo Gió, Kỳ Co, Hòn Khô. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái biển, nghỉ dưỡng cao cấp. Ngành nuôi trồng và khai thác thủy sản truyền thống. Tỉnh có nhiều vùng nuôi trồng tôm, cá chất lượng cao. Nguồn hải sản tự nhiên phong phú. Lợi thế về công nghiệp chế biến thủy sản. Vận tải biển và dịch vụ cảng biển cũng rất phát triển. Cảng Quy Nhơn đóng vai trò quan trọng trong khu vực. Xúc tiến giao thương hàng hóa. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo từ biển. Năng lượng gió, năng lượng sóng. Ngành khoa học công nghệ biển đang được chú trọng đầu tư. Đây là cơ hội để đa dạng hóa các hoạt động kinh tế biển. Tăng cường khả năng cạnh tranh của tỉnh.
2.3. Kết quả phát triển kinh tế biển bền vững 2013 2017
Giai đoạn 2013-2017, kinh tế biển Bình Định đạt nhiều kết quả tích cực. Ngành du lịch biển tăng trưởng ổn định, thu hút lượng lớn khách du lịch. Doanh thu du lịch tăng qua các năm. Hạ tầng du lịch được đầu tư nâng cấp. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản duy trì mức cao. Góp phần đảm bảo an ninh lương thực. Tạo việc làm cho người dân ven biển. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng. Hoạt động vận tải biển qua cảng Quy Nhơn sôi động. Góp phần vào tăng trưởng GRDP của tỉnh. Các khu công nghiệp ven biển thu hút đầu tư. Tạo ra nhiều giá trị sản xuất. Công tác quản lý môi trường biển được chú trọng hơn. Nhiều dự án bảo vệ môi trường biển được triển khai. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số thách thức. Ví dụ: vấn đề ô nhiễm cục bộ, khai thác quá mức một số loài thủy sản.
III. Thực trạng quản lý kinh tế biển bền vững tại Bình Định
Công tác quản lý phát triển kinh tế biển bền vững tại Bình Định được khảo sát chi tiết. Phân tích sâu sắc các khía cạnh quản lý. Bao gồm việc xây dựng chiến lược và quy hoạch. Đánh giá quá trình ban hành chính sách hỗ trợ. Xem xét cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Đồng thời, khảo sát công tác kiểm tra, giám sát. Mục tiêu là phát hiện những điểm mạnh và hạn chế. Từ đó làm rõ nguyên nhân của các vấn đề tồn tại. Giai đoạn 2013-2017 chứng kiến nhiều nỗ lực trong quản lý. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức cần vượt qua. Việc đánh giá thực trạng cung cấp cơ sở quan trọng. Giúp định hình các giải pháp và kiến nghị. Đảm bảo hiệu quả quản lý trong tương lai. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biển. Đây là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu bền vững.
3.1. Phân tích công tác xây dựng chiến lược quy hoạch biển
Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển đã được tỉnh Bình Định triển khai. Nhiều văn bản quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành. Các quy hoạch này định hướng phát triển các ngành kinh tế biển chủ lực. Ví dụ: du lịch biển, thủy sản, cảng biển. Tuy nhiên, việc thực thi đôi khi còn gặp khó khăn. Một số quy hoạch chưa có tính liên kết chặt chẽ giữa các ngành. Thiếu tầm nhìn dài hạn cho một số lĩnh vực. Công tác dự báo còn hạn chế. Chưa thực sự lồng ghép đầy đủ yếu tố biến đổi khí hậu. Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập quy hoạch còn chưa rộng rãi. Điều này ảnh hưởng đến tính khả thi và bền vững của các dự hoạch. Cần một chiến lược tổng thể hơn, có sự tham gia của nhiều bên liên quan. Đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quy hoạch biển.
3.2. Đánh giá ban hành chính sách tổ chức bộ máy quản lý
Tỉnh Bình Định đã ban hành nhiều chính sách. Các chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế biển. Hỗ trợ ngư dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực biển. Tuy nhiên, một số chính sách còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Khả năng tiếp cận thông tin, hỗ trợ của người dân còn hạn chế. Về tổ chức bộ máy quản lý, đã có sự phân công trách nhiệm. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại sự phân mảnh. Thiếu một cơ quan đầu mối đủ mạnh. Chưa có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các sở, ban, ngành. Nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực quản lý biển còn thiếu. Trình độ chuyên môn chưa đáp ứng hết yêu cầu. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách. Cần cải tổ bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ. Đảm bảo hệ thống quản lý hoạt động trơn tru.
3.3. Hạn chế nguyên nhân quản lý phát triển kinh tế biển
Thực trạng quản lý bộc lộ nhiều hạn chế. Ô nhiễm môi trường biển vẫn là vấn đề nan giải. Từ rác thải sinh hoạt, công nghiệp và hoạt động du lịch. Khai thác thủy sản còn tình trạng quá mức. Đặc biệt là khai thác các loài có giá trị kinh tế cao. Gây suy giảm nguồn lợi biển. Xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế biển. Ví dụ: giữa du lịch và nuôi trồng thủy sản. Thiếu vốn đầu tư cho hạ tầng và công nghệ bảo vệ môi trường. Năng lực thực thi pháp luật biển còn yếu. Nguyên nhân chính bao gồm hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện. Thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực. Nhận thức của một bộ phận người dân và doanh nghiệp còn hạn chế. Công tác kiểm tra, giám sát chưa đủ mạnh mẽ. Các biện pháp xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Cần nhìn nhận rõ các hạn chế này để tìm kiếm giải pháp khắc phục.
IV. Giải pháp phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định
Để phát triển kinh tế biển bền vững, tỉnh Bình Định cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện. Dựa trên cơ sở dự báo xu hướng phát triển kinh tế biển toàn cầu. Đồng thời, xem xét bối cảnh tác động cụ thể đến tỉnh Bình Định. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chiến lược, quy hoạch. Cải thiện chính sách, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy. Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa tiềm năng biển. Đảm bảo phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống người dân ven biển. Các kiến nghị cụ thể được đưa ra cho Chính phủ và các Bộ liên quan. Đảm bảo sự hỗ trợ cần thiết từ cấp trung ương. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển biển bền vững.
4.1. Quan điểm phương hướng phát triển kinh tế biển
Quan điểm phát triển kinh tế biển Bình Định là phát triển bền vững. Đặt mục tiêu vừa tăng trưởng kinh tế, vừa bảo vệ môi trường biển. Đảm bảo an sinh xã hội. Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển có lợi thế. Ví dụ: du lịch biển chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, kinh tế cảng biển. Hướng tới đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ biển. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm biển. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo. Tỉnh cần xây dựng hình ảnh điểm đến biển xanh, sạch, đẹp. Phát triển kinh tế biển gắn với bản sắc văn hóa địa phương. Tạo ra giá trị độc đáo và bền vững cho Bình Định.
4.2. Hoàn thiện chiến lược chính sách phát triển biển
Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch là giải pháp trọng tâm. Cần rà soát, cập nhật các quy hoạch hiện có. Đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn. Tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển không gian biển. Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư. Thu hút các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia bảo vệ môi trường biển. Ban hành các quy định rõ ràng về khai thác tài nguyên. Hạn chế khai thác quá mức. Cần có chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân. Giảm áp lực lên nguồn lợi biển tự nhiên. Chính sách cần minh bạch, dễ tiếp cận. Thường xuyên đánh giá hiệu quả chính sách để điều chỉnh kịp thời. Đảm bảo chính sách phát huy tối đa tác dụng.
4.3. Tăng cường tổ chức kiểm tra giám sát kinh tế biển
Cải cách công tác tổ chức bộ máy quản lý là cần thiết. Thành lập một cơ quan đầu mối đủ mạnh. Có chức năng, quyền hạn rõ ràng. Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp, các ngành. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý biển. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu biển toàn diện. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, chính sách. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Đặc biệt là các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên biển. Khuyến khích sự tham gia của người dân vào công tác giám sát. Đề xuất kiến nghị với Chính phủ về việc ban hành khung pháp lý đồng bộ. Kiến nghị các Bộ liên quan hỗ trợ nguồn lực, chuyên môn. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bình Định phát triển kinh tế biển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------------------------- HUỲNH VĂN ĐẶNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------------------------- HUỲNH VĂN ĐẶNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Văn Lịch Hà Nội, năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Kết quả được trình bày trong luận án do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS,TS. Hoàng Văn Thành và PGS,TS.
Các tài liệu, số liệu và trích dẫn đã sử dụng trong luận án là trung thực, chính xác. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nghiên cứu sinh Huỳnh Văn Đặng ii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu chủ yếu của đề tài. Các kết quả nghiên cứu đạt được của luận án. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận án.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH. Khái luận về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Khái niệm, đặc điểm, phân loại kinh tế biển. Khái niệm phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững.
Khái niệm, vai trò, công cụ quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Nội dung quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững của địa phương cấp tỉnh và các tiêu chí đánh giá. Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Ban hành chính sách phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững.
Tổ chức bộ máy quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhằm phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững.
Các yếu tố khách quan. Các yếu tố chủ quan. Kinh nghiệm quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững của một số địa phương trong và ngoài nước và bài học rút ra cho tỉnh Bình Định. Kinh nghiệm quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững của một số địa phương trong và ngoài nước.
Bài học rút ra cho tỉnh Bình Định về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, tiềm năng và kết quả phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định.
Tiềm năng phát triển kinh tế biển của tỉnh Bình Định. Khái quát về kết quả phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2013-2017. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định. Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững.
Ban hành chính sách phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Tổ chức bộ máy quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhằm phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2013-2017.
Những kết quả đạt được và nguyên nhân. Những hạn chế và nguyên nhân. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH. Dự báo xu hướng phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững trên thế giới và Việt Nam.
Bối cảnh tác động đến quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tỉnh Bình Định. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định. Phương hướng. Các giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định.
Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững.
Một số kiến nghị. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với các Bộ liên quan. 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH 1 AN-QP An ninh - Quốc phòng 2 BCH Ban chấp hành 3 BĐKH Biến đổi khí hậu 4 BV Bền vững 5 BVMT Bảo vệ môi trường 6 BVMTB Bảo vệ môi trường biển 7 BVNLTS Bảo vệ nguồn lợi thủy sản 8 CCKT Cơ cấu kinh tế 9 CMCN Cách mạng công nghiệp 10 CNBH Chủ nghĩa bảo hộ 11 CNH Công nghiệp hóa 12 CP Chính phủ 13 CSHT Cơ sở hạ tầng 14 CSVC Cơ sở vật chất 15 CSXH Chính sách xã hội 16 DLB Du lịch biển 17 DN Doanh nghiệp 18 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 19 ĐGTĐMT Đánh giá tác động môi trường 20 ĐKTN Điều kiện tự nhiên 21 ĐTNNL Đào tạo nguồn nhân lực 22 ĐTXD Đầu tư xây dựng 23 GTSX Giá trị sản xuất 24 HĐH Hiện đại hóa vi 25 HĐKT Hoạt động kinh tế 26 HĐND Hội đồng nhân dân 27 HĐV Huy động vốn 28 KCHT Kết cấu hạ tầng 29 KHCN Khoa học - công nghệ 30 KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư 31 KKT Khu kinh tế 32 KNXK Kim ngạch xuất khẩu 33 KTB Kinh tế biển 34 KTHS Khai thác hải sản 35 KTTN Khai thác tài nguyên 36 KTTS Khai thác thủy sản 37 KT-XH Kinh tế - xã hội 38 KVKTTĐMT Khu vực kinh tế trọng điểm Miền Trung 39 LĐKTB Lao động kinh tế biển 40 NCKH Nghiên cứu khoa học 41 NCS Nghiên cứu sinh 42 NHNN Ngân hàng nhà nước 43 NHTM Ngân hàng thương mại 44 NLTS Nguồn lợi thủy sản 45 NNKT Nhà nước kiến tạo 46 NNL Nguồn nhân lực 47 NN&PTNN Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 48 NQ Nghị quyết 49 NSLĐ Năng suất lao động 50 NSNN Ngân sách Nhà nước vii 51 NTTS Nuôi trồng thủy sản 52 NVĐT Nguồn vốn đầu tư 53 PTBV Phát triển bền vững 54 PTDL Phát triển du lịch 55 PTKHCN Phát triển khoa học - công nghệ 56 PTKT Phát triển kinh tế 57 PTKTB Phát triển kinh tế biển 58 PTKTBTHBV Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững 59 PTNNL Phát triển nguồn nhân lực 60 PTTS Phát triển thủy sản 61 QHTT Quy hoạch tổng thể 62 QLKT Quản lý kinh tế 63 QLKTB Quản lý kinh tế biển 64 QLNN Quản lý nhà nước 65 QLTH Quản lý tổng hợp 66 SXKD Sản xuất kinh doanh 67 TDNH Tín dụng Ngân hàng 68 TDNN Tín dụng Nhà nước 69 TĐPT Tốc độ phát triển 70 TNTN Tài nguyên thiên nhiên 71 TN&MT Tài nguyên và Môi trường 72 TTX Tăng trưởng xanh 73 UBKT Ủy ban kiểm tra 74 UBND Ủy ban nhân dân 75 VĐT Vốn đầu tư viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.
Tăng trưởng GDP của Bình Định, khu vực và cả nước. Đánh giá về tiềm năng các ngành kinh tế biển tỉnh Bình Định. Tốc độ phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Định. Đóng góp của kinh tế biển vào tăng trưởng kinh tế Bình Định.
Sản lượng và giá trị khai thác thủy sản qua các năm. Diễn biến tàu thuyền và công suất qua các năm. Nuôi trồng thủy sản vùng ven biển qua các năm. Giá trị xuất khẩu thủy sản tỉnh Bình Định.
Tổng doanh thu du lịch biển Bình Định giai đoạn 2013-2017. Tổng lượt khách du lịch đến Bình Định giai đoạn 2013-2017. Tình hình lưu trú của khách du lịch tại Bình Định. Đánh giá chiến lược phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh Bình Định hiện nay.
Đánh giá công tác quy hoạch phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh Bình Định hiện nay. Đánh giá chính sách phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh Bình Định để phát triển các ngành kinh tế biển hiện nay. Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP kinh tế biển và kinh tế Bình Định. Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Định giai đoạn 2013-2017.
Đánh giá chính sách nguồn vốn và tín dụng của tỉnh Bình Định để phát triển các ngành kinh tế biển hiện nay. Lao động trong các ngành kinh tế biển Bình Định. Năng suất lao động kinh tế biển Bình Định. Đánh giá chính sách nguồn nhân lực của tỉnh Bình Định để phát triển các ngành kinh tế biển hiện nay.
Đánh giá chính sách khoa học – công nghệ của tỉnh Bình Định để phát triển các ngành kinh tế biển hiện nay. Đánh giá chính sách khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của tỉnh Bình Định để phát triển các ngành kinh tế biển hiện nay. Đánh giá về tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế biển giai đoạn 2013-2017. Hiệu quả của chính sách phát triển kinh tế biển giai đoạn 2013-2017.
Đánh giá tổ chức bộ máy quản lý phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh Bình Định hiện nay. Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát để phát triển các ngành kinh tế biển hiện nay. Mức độ cào cản trong phát triển kinh tế biển giai đoạn 2013-2017. Đánh giá mức độ tác động, hiệu quả của các giải pháp phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Định thời gian qua.
99 x DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 1. Mô hình quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương. Căn cứ lập quy hoạch phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương. Đồ thị tăng trưởng GDP của Bình Định, khu vực và cả nước.
Đồ thị tốc độ phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Định .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Phát triển kinh tế biển bền vững Bình Định. Nghiên cứu sâu, giải pháp đột phá cho tương lai xanh.
Luận án "Phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định" thuộc chuyên ngành QUẢN LÝ KINH TẾ. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế biển bền vững tỉnh Bình Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.