Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Phân tích phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan phát triển tài chính vi mô ở tổ chức tín dụng
Số trang:
216 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan phát triển tài chính vi mô ở tổ chức tín dụng

Tài chính vi mô đóng vai trò cốt lõi trong hệ thống tài chính hiện đại. Hoạt động này cung cấp các dịch vụ tiết kiệm, tín dụng và thanh toán quy mô nhỏ. Nhóm khách hàng mục tiêu bao gồm người nghèo và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Việc mở rộng tài chính vi mô giúp thúc đẩy tài chính toàn diện quốc gia. Các tổ chức tín dụng đóng vai trò trụ cột trong việc phân bổ dòng vốn vi mô. Mạng lưới ngân hàng và tổ chức tín dụng giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào tín dụng đen. Hoạt động tài chính vi mô không chỉ tạo sinh kế bền vững mà còn nâng cao năng lực tài chính cộng đồng. Sự tham gia của các tổ chức tín dụng chính thức mang lại tính ổn định cao. Dòng vốn nhỏ được luân chuyển an toàn, minh bạch và hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và bản chất của hoạt động tài chính vi mô

Tài chính vi mô là tập hợp các dịch vụ tài chính quy mô nhỏ. Dịch vụ này phục vụ khách hàng không đủ điều kiện tiếp cận ngân hàng truyền thống. Bản chất của tài chính vi mô mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc. Dịch vụ bao gồm cho vay vốn nhỏ, nhận tiền gửi tiết kiệm và bảo hiểm vi mô. Mục tiêu chính là hỗ trợ sinh kế và giảm nghèo bền vững. Các món vay vi mô thường không yêu cầu tài sản thế chấp truyền thống. Thay vào đó, bảo lãnh tín chấp và thẩm định cộng đồng được áp dụng linh hoạt. Quy trình xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng, đơn giản và phù hợp với trình độ người vay. Hoạt động này giúp người yếu thế tạo ra thu nhập ổn định và cải thiện chất lượng sống.

1.2. Vai trò tài chính vi mô trong chiến lược tài chính toàn diện

Tài chính vi mô là công cụ then chốt của chiến lược tài chính toàn diện. Dịch vụ giúp thu hẹp khoảng cách tiếp cận tài chính giữa nông thôn và thành thị. Người dân vùng sâu, vùng xa có cơ hội mở tài khoản tiết kiệm an toàn. Dòng vốn tín dụng vi mô kích thích tinh thần khởi nghiệp tại địa phương. Hoạt động này giảm thiểu rủi ro từ việc vay mượn nặng lãi phi chính thức. Tiếp cận dịch vụ tài chính giúp các hộ gia đình chủ động ứng phó biến cố. Đồng thời, nền kinh tế địa phương được thúc đẩy phát triển đồng đều hơn. Sự kết hợp giữa các tổ chức tài chính vi mô và ngân hàng tạo nên hệ sinh thái tài chính bền vững. Tài chính toàn diện nhờ đó đạt được kết quả thực chất và lan tỏa sâu rộng.

1.3. Các loại hình tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam

Thị trường tài chính vi mô Việt Nam có sự tham gia của nhiều chủ thể. Khối chính thức gồm các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân. Khối bán chính thức bao gồm các chương trình của tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức phi chính phủ. Mỗi mô hình có phương thức hoạt động và phân khúc thị trường riêng biệt. Các tổ chức tài chính vi mô chuyên nghiệp hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. Mạng lưới này mang vốn đến từng thôn bản, tổ dân phố. Sự đa dạng về loại hình tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh. Khách hàng thu nhập thấp có thêm nhiều lựa chọn dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu thực tế.

II. Thực trạng hoạt động tài chính vi mô của ngân hàng Việt

Hệ thống ngân hàng Việt Nam triển khai mạnh mẽ các gói tín dụng vi mô trong nhiều năm qua. Doanh số cho vay và quy mô dư nợ liên tục tăng trưởng. Các tổ chức tín dụng tập trung mở rộng địa bàn hoạt động về khu vực nông nghiệp và nông thôn. Nguồn vốn chính sách và thương mại được kết hợp linh hoạt để đáp ứng nhu cầu thị trường. Cơ chế giải ngân và thu nợ được tinh gọn nhằm tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Nhiều sản phẩm tiết kiệm tích lũy nhỏ lẻ được người dân đón nhận tích cực. Tuy nhiên, chi phí vận hành tại các vùng sâu vùng xa vẫn còn ở mức cao. Chất lượng quản trị tín dụng luôn là bài toán cần tối ưu hóa liên tục.

2.1. Hoạt động tín dụng vi mô của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Ngân hàng Chính sách Xã hội giữ vai trò trụ cột trong việc cung cấp tín dụng chính sách. Đơn vị thực hiện các chương trình cho vay ưu đãi theo chỉ đạo của Chính phủ. Mô hình điểm giao dịch xã cố định tại trụ sở UBND cấp xã phát huy hiệu quả cao. Ngân hàng ủy thác một phần công việc qua các tổ chức chính trị - xã hội. Các tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động trực tiếp tại từng thôn xóm. Cơ chế bình xét vay vốn công khai, dân chủ và minh bạch. Nguồn vốn được đưa đúng đối tượng thụ hưởng, hạn chế tối đa tiêu cực. Hàng triệu hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ nguồn vốn vay ưu đãi này. Tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát ở mức rất thấp.

2.2. Mạng lưới và sản phẩm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động dựa trên nguyên tắc tương trợ cộng đồng. Các quỹ này tập trung huy động vốn nhàn rỗi và cho vay thành viên trên cùng địa bàn. Mối liên hệ gần gũi giữa cán bộ quỹ và người dân giúp giảm thiểu bất đối xứng thông tin. Sản phẩm cho vay đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu vốn mùa vụ và kinh doanh nhỏ. Quy trình thủ tục được xét duyệt linh hoạt dựa trên uy tín cá nhân của người vay. Mạng lưới quỹ tín dụng nhân dân góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tính liên kết hệ thống giúp các quỹ chia sẻ nguồn lực và điều hòa vốn kịp thời khi gặp biến động.

2.3. Hoạt động cho vay hộ nghèo và tạo việc làm nông thôn

Chương trình cho vay hộ nghèo đã tạo ra bước đột phá trong công tác giảm nghèo quốc gia. Dòng vốn vay giúp các hộ gia đình mua con giống, phân bón và nông cụ sản xuất. Nhờ đó, người dân tự tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động. Nhiều mô hình kinh tế trang trại và gia trại quy mô nhỏ xuất hiện hiệu quả. Thu nhập của người lao động nông thôn được cải thiện rõ rệt qua từng chu kỳ sản xuất. Cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ còn thúc đẩy các ngành nghề truyền thống phát triển. Hoạt động tín dụng này tạo nền tảng vững chắc để xây dựng nông thôn mới bền vững và văn minh.

III. Mô hình tài chính vi mô tại ngân hàng Bưu điện Liên Việt

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tiên phong phát triển mảng tài chính vi mô trong khối ngân hàng thương mại cổ phần. Ngân hàng tận dụng tối đa mạng lưới phòng giao dịch bưu điện trải rộng toàn quốc. Điểm mạnh này giúp ngân hàng tiếp cận sâu rộng tới các huyện nghèo và xã vùng xa. Mô hình kết hợp dịch vụ ngân hàng với mạng bưu chính giảm đáng kể chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng. Khách hàng thu nhập thấp tại nông thôn dễ dàng thực hiện các giao dịch nhận tiền và gửi tiết kiệm. Quy trình cấp tín dụng vi mô được chuẩn hóa, phù hợp với năng lực trả nợ của người vay nông thôn. Đây là mô hình kinh doanh gắn kết hài hòa giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội.

3.1. Đặc thù sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ

Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ được thiết kế linh hoạt theo chu kỳ sản xuất nông nghiệp. Thời hạn vay, phương thức giải ngân và lịch trả nợ khớp với thời điểm thu hoạch nông sản. Khách hàng không bị áp lực trả nợ dồn dập trong giai đoạn đầu tư ban đầu. Hạn mức cho vay vừa phải, đáp ứng đúng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn. Thủ tục hồ sơ được tinh giản tối đa, không rườm rà giấy tờ phức tạp. Cán bộ tín dụng trực tiếp đến tận nhà tư vấn và thẩm định điều kiện kinh doanh. Cơ chế trả nợ phân kỳ nhỏ giúp khách hàng dễ dàng quản lý dòng tiền sinh hoạt gia đình.

3.2. Mở rộng tiếp cận cho nhóm khách hàng thu nhập thấp

Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chủ động xây dựng các gói tín dụng vi mô cho khách hàng thu nhập thấp. Nhóm đối tượng này bao gồm nông dân, tiểu thương chợ truyền thống và công nhân khu công nghiệp. Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm nhỏ không yêu cầu số dư tối thiểu lớn. Người gửi tiền được hưởng lãi suất cạnh tranh và các dịch vụ thanh toán tiện ích. Ngân hàng cũng kết hợp đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cá nhân cho khách hàng. Nhờ vậy, người dân nâng cao ý thức tiết kiệm và sử dụng vốn vay đúng mục đích kinh doanh. Số lượng khách hàng giao dịch thường xuyên tăng trưởng ổn định qua các năm.

IV. Đánh giá phát triển tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng

Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng mang lại nhiều chuyển biến tích cực cho nền kinh tế. Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ tài chính của người dân nông thôn tăng đáng kể. Nguồn vốn vi mô hỗ trợ hàng triệu gia đình ổn định đời sống và mở rộng sản xuất. Tuy nhiên, quy mô hoạt động vẫn chưa tương xứng với tiềm năng to lớn của thị trường. Nguồn vốn dài hạn dành cho các tổ chức tài chính vi mô còn hạn chế. Khung khổ pháp lý hiện hành vẫn tồn tại một số điểm nghẽn chưa được tháo gỡ triệt để. Chi phí giao dịch tại vùng sâu vùng xa vẫn là gánh nặng lớn cho các đơn vị cung cấp dịch vụ.

4.1. Những thành tựu nổi bật trong cung ứng dịch vụ vi mô

Thành tựu lớn nhất là sự hình thành mạng lưới cung ứng dịch vụ tài chính vi mô rộng khắp cả nước. Ngân hàng Chính sách Xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân và các ngân hàng thương mại đã phủ sóng đến hầu hết các xã. Khách hàng thu nhập thấp có thói quen gửi tiết kiệm định kỳ để phòng ngừa rủi ro. Ý thức trả nợ của người vay vi mô được đánh giá ở mức rất cao. Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tài chính vi mô luôn thấp hơn mức bình quân chung của ngành ngân hàng. Các chương trình tín dụng vi mô đã tạo động lực xóa đói giảm nghèo bền vững, đóng góp thiết thực vào mục tiêu an sinh xã hội.

4.2. Khó khăn về pháp lý và chi phí quản lý vận hành vốn

Quy định cấp phép và điều kiện chuyển đổi tổ chức tài chính vi mô còn nhiều vướng mắc. Thủ tục hành chính phức tạp khiến việc mở rộng mạng lưới chi nhánh gặp khó khăn. Các tổ chức tín dụng chịu chi phí vận hành cao do món vay nhỏ lẻ và địa bàn phân tán. Việc đi lại thu nợ và kiểm tra mục đích sử dụng vốn tốn nhiều nhân lực. Ngoài ra, nguồn vốn huy động tại chỗ của các quỹ tín dụng còn mỏng, chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay trung và dài hạn. Thiếu cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng giữa các tổ chức tài chính vi mô dẫn đến rủi ro vay mượn chồng chéo giữa các khách hàng.

V. Giải pháp phát triển tài chính vi mô cho tổ chức tín dụng

Để thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô phát triển bền vững, các tổ chức tín dụng cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại là hướng đi bắt buộc nhằm tối ưu hóa chi phí. Các đơn vị cần đa dạng hóa gói sản phẩm cho vay và tiết kiệm linh hoạt. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng cơ sở đóng vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ. Cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung khổ pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức vi mô hoạt động. Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và chính quyền địa phương giúp nâng cao hiệu quả giám sát dòng vốn.

5.1. Thúc đẩy chuyển đổi số tài chính vi mô qua ngân hàng số

Chuyển đổi số tài chính vi mô là giải pháp đột phá giúp giảm chi phí giao dịch. Các tổ chức tín dụng cần phát triển ứng dụng ngân hàng di động đơn giản, dễ thao tác. Khách hàng thu nhập thấp có thể chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và gửi tiết kiệm ngay trên điện thoại thông minh. Công nghệ định danh điện tử (eKYC) giúp khách hàng mở tài khoản từ xa mà không cần đến quầy. Phân tích dữ liệu lớn và chấm điểm tín dụng tự động hỗ trợ duyệt khoản vay nhanh chóng trong vài phút. Việc số hóa toàn diện quy trình giúp các tổ chức tài chính vi mô mở rộng vùng phục vụ đến các khu vực khó khăn nhất.

5.2. Hoàn thiện khung pháp lý và đa dạng hóa nguồn vốn vay

Ngân hàng Nhà nước cần đơn giản hóa quy trình cấp phép thành lập và mở rộng chi nhánh tài chính vi mô. Cần có cơ chế khuyến khích các tổ chức phi chính phủ chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô chính thức. Các chính sách thuế và trích lập dự phòng rủi ro nên được ưu đãi phù hợp với đặc thù tín dụng xã hội. Đồng thời, tổ chức tín dụng cần chủ động tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ các tổ chức tài chính quốc tế. Việc phát hành trái phiếu vi mô hoặc hợp tác đồng tài trợ vốn là giải pháp khả thi để gia tăng nguồn lực cho vay hộ nghèo và sản xuất nhỏ.

5.3. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng phân tán

Quản trị rủi ro hiệu quả đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải xây dựng quy trình giám sát chặt chẽ. Cần tăng cường đào tạo kỹ năng thẩm định thực tế và tư vấn tài chính cho cán bộ tín dụng địa bàn. Ứng dụng hệ thống cảnh báo sớm giúp phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu mất khả năng chi trả. Tổ chức tín dụng cần liên kết với các hội đoàn thể để theo dõi tình hình làm ăn của hộ vay. Việc công khai thông tin và kiểm tra chéo lẫn nhau trong tổ tiết kiệm giúp nâng cao trách nhiệm của người vay vốn. Quản trị rủi ro tốt là chìa khóa bảo toàn vốn và mở rộng quy mô tín dụng vi mô lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN ÁN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Tiếp cận vấn đề nghiên cứu
1.6.2. Hệ thống dữ liệu
1.6.3. Phương pháp nghiên cứu
1.7. Những đóng góp mới của luận án
1.7.1. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
1.7.2. Những đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu
1.8. Bố cục của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
2.1. Hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng
2.1.1. Khái quát về hoạt động tài chính vi mô
2.1.2. Hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng
2.1.3. Các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô
2.2. Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng
2.2.1. Quan niệm phát triển hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng
2.3.1. Nhân tố thuộc về tổ chức tín dụng
2.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường
2.4. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam trong phát triển hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng
2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế
2.4.2. Bài học cho tổ chức tín dụng Việt Nam
2.5. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
3.1. Khái quát về hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam
3.1.1. Môi trường kinh tế
3.1.2. Môi trường pháp lý
3.1.3. Các tổ chức tín dụng cung cấp tài chính vi mô ở Việt Nam
3.2. Thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô của các tổ chức tín dụng Việt Nam
3.2.1. Nghiên cứu trường hợp phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
3.2.1.1. Khái quát về Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
3.2.1.2. Thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam
3.3.1. Những kết quả đạt được
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
3.4. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
4.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
4.1.1. Mô hình nghiên cứu
4.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu
4.2. Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Bưu điện Liên Việt
4.2.1. Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
4.2.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình và phân tích các mối quan hệ giữa các biến quan sát trong mô hình 1
4.2.3. Đánh giá sự phù hợp của mô hình và phân tích các mối quan hệ giữa các biến quan sát trong các mô hình 2
4.3. Kết luận chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết quả nghiên cứu
5.1.1. Luận án đã rút ra được quan niệm và đặc trưng hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng
5.1.2. Luận án rút ra quan niệm phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng và kết quả phân tích về mối quan hệ giữa nhân tố sự bền vững và nhân tố độ sâu tiếp cận
5.1.3. Luận án đã lựa chọn và điều chỉnh các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tài chính vi mô thành hai nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng
5.1.4. Đề xuất bổ sung và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam
5.2. Định hướng phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam
5.3. Một số khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động tài chính mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam
5.4. Hạn chế của Luận án và định hướng nghiên cứu tiếp theo
5.5. Kết luận chương 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TCVM
Phụ lục 2: SO SÁNH HOẠT ĐỘNG TCVM TẠI PHILLIPINES VÀ VIỆT NAM
Phụ lục 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
Phụ lục 4: MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH
Phụ lục 5: DANH SÁCH CÁC ĐỊA ĐIỂM ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CỦA MÔ HÌNH 2
Phụ lục 6: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 02
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- ph¹m bÝch liªn Ph¸t triÓn ho¹t ®éng tµi chÝnh vi m« t¹i C¸C tæ chøc tÝn dông viÖt nam Hµ néi, 2016 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- ph¹m bÝch liªn Ph¸t triÓn ho¹t ®éng tµi chÝnh vi m« t¹i C¸C tæ chøc tÝn dông viÖt nam Chuyªn ngµnh : tµi chÝnh - ng©n hµng M· sè : 62340201 62340201 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1.NguyÔn ®øc h−ëng Hµ néi, 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Tất cả số liệu và những trích dẫn trong Luận án đều có nguồn gốc chính xác và rõ ràng. Những phân tích của Luận án chưa từng được công bố ở một công trình nào khác ngoài các bài báo/ bài viết hội thảo của tôi hoặc các bài báo/ bài viết hội thảo của tôi và đồng tác giả được nêu trong danh mục công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến Luận án. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.

Tác giả Luận án Phạm Bích Liên ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, lời cảm ơn xin được gửi đến các nhà khoa học và các chuyên gia của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Ngân hàng và đặc biệt là các cấp lãnh đạo cùng các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứugiúp tác giả hoàn thành Luận án tiến sĩ. Lòngchân thành biết ơn xin được gửi đếnViện Ngân hàng – Tài chính vàViện đào tạo Sau đại học cùng các thầy cô tham gia giảng dạy chương trình nghiên cứu sinh. Chính những kiến thức, phương pháp nghiên cứu được tiếp thu từ các thầy cô là hành trang quan trọng giúp tác giả thực hiện nghiên cứu. Lời tri ân sâu sắc nhất xin được gửi đến hai nhà khoa học hướng dẫn là TS.

Nguyễn Đức Hưởng và TS. Lê Thanh Tâm đã gắn bó cùng tác giả từ bậc Đại học cho đến nay trong học tập, công việc và cuộc sống. Các định hướng đúng đắn của thầy và cô cùng sự chỉ bảo tận tình, tâm huyết đã giúp tác giả hoàn thành Luận án. Cuối cùng, xin được gửi tặng kết quả cho cha, mẹ, gia đình thân yêu và các anh, chị, các bạn đã đồng hành cùng tác giả trong quá trình nghiên cứu; chính sự yêu thương, chia sẻ và niềm tin của mọi người là động lực to lớn cho tác giả hoàn thành Luận án.

Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, 2016 Tác giả Luận án Phạm Bích Liên iii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .x Chương 1 GIỚI THIỆU LUẬN ÁN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .Tiếp cận vấn đề nghiên cứu.

Hệ thống dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận.

Những đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu. Bố cục của luận án .15 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG. Hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng. Khái quát về hoạt động tài chính vi mô.

Hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng. Các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô. Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng. Quan niệm phát triển hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng.

Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng. Nhân tố thuộc về tổ chức tín dụng. Các nhân tố thuộc về môi trường.

Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam trong phát triển hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng. Kinh nghiệm quốc tế. Bài học cho tổ chức tín dụng Việt Nam .53 Kết luận chương 2.56 Chương 3THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM. Khái quát về hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Môi trường kinh tế. Môi trường pháp lý. Các tổ chức tín dụng cung cấp tài chính vi mô ở Việt Nam. Thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Nghiên cứu trường hợp phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Khái quát về Ngân hàng Bưu điện Liên Việt. Thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Những kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân .103 Kết luận chương 3.109 Chương 4 MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.

Các giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Bưu điện Liên Việt. Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Đánh giá sự phù hợp của mô hình và phân tích các mối quan hệ giữa các biến quan sát trong mô hình 1.

Đánh giá sự phù hợp của mô hình và phân tích các mối quan hệ giữa các biến quan sát trong các mô hình 2.131 Kết luận chương 4.137 Chương 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ. Kết quả nghiên cứu. Luận án đã rút ra được quan niệm và đặc trưng hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tín dụng. Luận án rút ra quan niệm phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng và kết quả phân tích về mối quan hệ giữa nhân tố sự bền vững và nhân tố độ sâu tiếp cận.

Luận án đã lựa chọn và điều chỉnh các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tài chính vi mô thành hai nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng. Đề xuất bổ sung và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam. Định hướng phát triển hoạt động tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng Việt Nam. Một số khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động tài chính mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam.

Hạn chế của Luận án và định hướng nghiên cứu tiếp theo .156 Kết luận chương 5.158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .175 Phụ lục 1: VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TCVM Phụ lục 2: SO SÁNH HOẠT ĐỘNG TCVM TẠI PHILLIPINES VÀ VIỆT NAM Phụ lục 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT Phụ lục 4: MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH Phụ lục 5: DANH SÁCH CÁC ĐỊA ĐIỂM ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CỦA MÔ HÌNH 2 Phụ lục 6: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 02 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Thuật ngữ Thuật ngữTiếng Việt Thuật ngữTiếng Anh 1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asia Development Bank 2 ATM Máy rút tiền tự động Automated teller machine 3 CAR Tỷ lệ an toàn vốn Capital Adequacy Ratio 4 CBNV Cán bộ nhân viên 5 CFA Confirmatory Factor Analysis 6 CGAP Tổ chức Tư vấn và hỗ trợ Consultative Group To người nghèo Assist The Poor 7 CIC Trung tâm thông tin tín dụng Credit Information Center 8 CNTT Công nghệ thông tin 9 CP Chính phủ 10 CVKH Chuyên viên khách hàng 11 GDP Tổng thu nhập quốc dân Gross domestic product 12 Grameen Bank (GB) Ngân hàng Grameen ở Bangladesh 13 HĐQT Hội đồng Quản trị 14 IFAD Quỹ Phát triển nông nghiệp International Fund for quốc tế Agricultural Development 15 IFC Tổ chức Tài chính Quốc tế International Finance Corporation 16 ISS Bền vững thể chế 17 KH Khách hàng 18 LHPNVN Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 19 LienVietPostBank/LPB Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 20 MFI Tổ chức tài chính vi mô 21 MIS Hệ thống quản lý thông tin 22 NGOs Tổ chức phi chính phủ Non-governmental organization 23 NH Ngân hàng 24 NH-BĐ Ngân hàng – Bưu điện 25 NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội vii STT Thuật ngữ Thuật ngữTiếng Việt Thuật ngữTiếng Anh 26 NHHTX Ngân hàng Hợp tác xã 27 NHNo&PTNT/ Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 28 NHPT Ngân hàng Phát triển 29 NHTKBĐ Ngân hàng Tiết kiệm Bưu điện 30 NHTM Ngân hàng thương mại 31 OSS Bền vững hoạt động 32 PESO Đơn vị tiền tệ Philippin PESO 33 PGD Phòng giao dịch 34 PGDBĐ Phòng giao dịch Bưu điện 35 QTDND TW Quỹ tín dụng nhân dân trung ương 36 QTDND (PCF) Quỹ tín dụng nhân dân 37 ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return On Assets 38 ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return On Equity 39 TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô Microfinance Institution 40 TCTD Tổ chức tín dụng 41 TCVM Tài chính vi mô 42 TGĐ Tổng Giám đốc 43 TKBĐ Tiết kiệm bưu điện 44 TMCP Thương mại cổ phần 45 TMNN Thương mại nhà nước 46 TYM Tổ chức Tài chính quy mô nhỏ Tình Thương 47 USD Đồng đô la Mỹ 48 VNPost Tổng công ty Bưu điện Việt Nam VietnamPost 49 WSBI Tổ chức ngân hàng tiết kiệm World Savings Banks thế giới Institute viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các quan điểm chính về cung cấp dịch vụ tài chính vi mô .2: Đặc trưng hoạt động tài chính vi mô của các tổ chức tín dụng .3: Sự phân bố mạng lưới NHTM và hệ thống TKBĐ theo vùng tại Hàn Quốc đến năm 2014 .1: Các chỉ tiêu cơ bản của các TCTD Việt Nam đến 31/12/2015.2: Các chỉ tiêu bền vững tài chính đến 30/09/2015 của các TCTD Việt Nam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Bích Liên (2016). Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/phat-trien-hoat-dong-tai-chinh-vi-mo-tai-cac-to-chuc-tin-dung-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển hoạt động tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter