Luận án tiến sĩ: Các nhân tố tác động đến kế toán phái sinh ở doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu tiến sĩ xác định nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp Việt Nam.

Trường ĐH

Trường Đại học Kinh tế TP HCM

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về kế toán công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh là hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào tài sản cơ sở. Tài sản cơ sở gồm lãi suất, tỷ giá, hàng hóa hoặc chứng khoán. Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn và hoán đổi là các loại phổ biến. Doanh nghiệp dùng các công cụ này để phòng ngừa rủi ro tài chính. Một số đơn vị dùng chúng cho mục đích đầu cơ. Kế toán phái sinh ghi nhận, đo lường và trình bày các hợp đồng này. Thông tin minh bạch giúp nhà đầu tư đánh giá rủi ro. Hạch toán công cụ tài chính phái sinh đòi hỏi nguyên tắc rõ ràng. Giá trị hợp lý là cơ sở đo lường chính. Báo cáo tài chính cần phản ánh đúng bản chất kinh tế. Nhu cầu áp dụng kế toán phái sinh tăng theo độ mở của thị trường vốn.

1.1. Khái niệm và phân loại công cụ phái sinh

Công cụ phái sinh là hợp đồng tài chính. Giá trị của nó bắt nguồn từ biến động của tài sản cơ sở. Bốn nhóm chính tồn tại trên thị trường. Hợp đồng kỳ hạn ấn định giá mua bán trong tương lai. Hợp đồng tương lai được chuẩn hóa và giao dịch trên sàn. Quyền chọn cho phép mua hoặc bán theo giá thỏa thuận. Hoán đổi trao đổi dòng tiền giữa hai bên. Mỗi loại phục vụ một mục tiêu quản trị rủi ro riêng.

1.2. Vai trò của hạch toán công cụ tài chính phái sinh

Hạch toán công cụ tài chính phái sinh tạo ra thông tin tin cậy. Nhà quản trị dùng thông tin này để kiểm soát rủi ro tỷ giá và lãi suất. Nhà đầu tư đánh giá vị thế tài chính của doanh nghiệp. Cơ quan quản lý giám sát mức độ rủi ro hệ thống. Ghi nhận đúng giá trị hợp lý phản ánh tổn thất hoặc lợi ích tiềm tàng. Báo cáo tài chính nhờ đó trở nên trung thực và hữu ích hơn.

1.3. Bối cảnh nghiên cứu tại doanh nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tiếp xúc nhiều với rủi ro tài chính. Hội nhập kinh tế làm tăng giao dịch ngoại tệ. Thị trường phái sinh trong nước còn non trẻ. Khung pháp lý về kế toán phái sinh chưa hoàn chỉnh. Luận án khảo sát thực trạng áp dụng tại các doanh nghiệp. Mục tiêu là xác định các nhân tố ảnh hưởng kế toán phái sinh.

II. Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính phái sinh

Ghi nhận công cụ phái sinh bắt đầu khi doanh nghiệp trở thành một bên của hợp đồng. Tài sản hoặc nợ phải trả tài chính phát sinh tại thời điểm đó. Đo lường công cụ phái sinh dựa trên giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý thay đổi theo biến động thị trường. Chênh lệch đánh giá lại được ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh. Trường hợp áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro, cách xử lý sẽ khác. Đo lường ban đầu và đo lường sau ghi nhận tuân theo nguyên tắc riêng. Dữ liệu đầu vào cho giá trị hợp lý chia thành ba cấp độ. Cấp độ một dùng giá niêm yết trên thị trường hoạt động. Cấp độ ba dùng dữ liệu không quan sát được. Quy trình đo lường phải nhất quán qua các kỳ báo cáo. Sự nhất quán bảo đảm khả năng so sánh thông tin tài chính.

2.1. Nguyên tắc ghi nhận công cụ phái sinh

Ghi nhận công cụ phái sinh xảy ra tại ngày ký hợp đồng. Doanh nghiệp ghi tài sản hoặc nợ tài chính theo giá trị hợp lý ban đầu. Chi phí giao dịch thường ghi ngay vào kết quả kinh doanh. Việc ngừng ghi nhận diễn ra khi quyền hoặc nghĩa vụ chấm dứt. Hợp đồng đáo hạn hoặc thanh lý làm phát sinh điều này. Nguyên tắc ghi nhận bảo đảm phản ánh đúng bản chất giao dịch.

2.2. Đo lường công cụ phái sinh theo giá trị hợp lý

Đo lường công cụ phái sinh lấy giá trị hợp lý làm gốc. Giá trị hợp lý là giá có thể nhận khi bán tài sản trong giao dịch bình thường. Mỗi kỳ báo cáo cần đánh giá lại giá trị này. Lãi hoặc lỗ chênh lệch ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh. Mô hình định giá hỗ trợ khi thiếu giá thị trường. Kỹ thuật định giá phải hợp lý và có cơ sở dữ liệu rõ ràng.

2.3. Khó khăn trong xác định giá trị hợp lý

Thị trường phái sinh Việt Nam thiếu thanh khoản. Giá niêm yết tin cậy không phải lúc nào cũng sẵn có. Doanh nghiệp phải dùng mô hình định giá thay thế. Mô hình đòi hỏi giả định và dữ liệu phức tạp. Nhân sự kế toán cần kỹ năng chuyên sâu. Sai số trong giả định làm méo mó giá trị ghi nhận.

III. Chuẩn mực kế toán quốc tế cho công cụ phái sinh

Chuẩn mực kế toán phái sinh định hình cách xử lý hợp đồng. Trên thế giới, IAS 39 và IFRS 9 giữ vai trò trung tâm. IAS 39 ra đời sớm và quy định ghi nhận, đo lường công cụ tài chính. IFRS 9 thay thế IAS 39 với mô hình phân loại đơn giản hơn. IFRS 9 cải tiến quy định về kế toán phòng ngừa rủi ro. Việt Nam chưa ban hành chuẩn mực riêng cho công cụ phái sinh. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và phái sinh còn khoảng trống lớn. Doanh nghiệp gặp khó khăn khi thiếu hướng dẫn cụ thể. Một số đơn vị tham chiếu chuẩn mực quốc tế để xử lý. Sự khác biệt giữa VAS và IFRS gây lúng túng trong thực hành. Lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam dần được xây dựng. Quá trình này tạo nền tảng cho kế toán phái sinh chuẩn hóa.

3.1. Chuẩn mực kế toán phái sinh IAS 39 và IFRS 9

IAS 39 quy định phân loại và đo lường công cụ tài chính. Chuẩn mực này từng bị phê phán vì quá phức tạp. IFRS 9 ra đời để khắc phục hạn chế đó. IFRS 9 dùng ba nhóm phân loại dựa trên mô hình kinh doanh. IFRS 9 cũng đổi mới mô hình tổn thất tín dụng dự kiến. Quy định về hedge accounting trở nên linh hoạt hơn. Hai chuẩn mực này là tham chiếu toàn cầu.

3.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS và phái sinh

VAS hiện chưa có chuẩn mực riêng về công cụ phái sinh. Thông tư hướng dẫn chỉ đề cập rải rác và chưa đầy đủ. Doanh nghiệp thiếu cơ sở pháp lý để ghi nhận giá trị hợp lý. Khoảng cách giữa VAS và IFRS còn rộng. Sự thiếu vắng này cản trở việc áp dụng kế toán phái sinh. Nhiều giao dịch phái sinh không được phản ánh đúng bản chất.

3.3. Khoảng cách giữa chuẩn mực quốc tế và Việt Nam

Chuẩn mực quốc tế đề cao giá trị hợp lý. VAS vẫn nghiêng về nguyên tắc giá gốc. Sự khác biệt tạo ra mâu thuẫn trong xử lý phái sinh. Lộ trình áp dụng IFRS giúp thu hẹp khoảng cách. Cơ quan quản lý cần ban hành hướng dẫn cụ thể. Đào tạo nhân lực là điều kiện đi kèm bắt buộc.

IV. Nhân tố tác động đến kế toán phái sinh tại Việt Nam

Nhiều nhân tố ảnh hưởng kế toán phái sinh tại doanh nghiệp Việt Nam. Luận án xác định và đo lường các nhân tố này. Nhân tố thị trường phản ánh mức độ phát triển của thị trường phái sinh. Thị trường sôi động thúc đẩy nhu cầu hạch toán. Nhân tố pháp lý liên quan đến khung quy định và chuẩn mực. Quy định rõ ràng tạo điều kiện áp dụng thuận lợi. Nhân tố con người gồm nhà quản trị và người làm kế toán. Nhận thức của nhà quản trị quyết định việc triển khai. Trình độ của kế toán viên ảnh hưởng chất lượng ghi nhận. Nhân tố đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hành. Nhân tố công nghệ thông tin và phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý dữ liệu phức tạp. Phần mềm phù hợp giúp đo lường giá trị hợp lý chính xác. Kết quả định lượng xếp hạng mức độ tác động của từng nhân tố.

4.1. Nhân tố thị trường và pháp lý

Thị trường phái sinh Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành. Quy mô giao dịch còn nhỏ. Doanh nghiệp ít cơ hội tiếp xúc với công cụ phái sinh. Nhân tố pháp lý bao gồm luật và chuẩn mực kế toán. Khung pháp lý chưa hoàn chỉnh làm chậm việc áp dụng. Quy định minh bạch sẽ thúc đẩy hạch toán đúng chuẩn.

4.2. Nhân tố con người và nhà quản trị

Nhà quản trị quyết định chiến lược quản trị rủi ro. Sự ủng hộ của lãnh đạo thúc đẩy áp dụng kế toán phái sinh. Người làm kế toán cần hiểu bản chất công cụ phức tạp. Năng lực chuyên môn quyết định chất lượng ghi nhận và đo lường. Thiếu nhân sự giỏi làm tăng rủi ro sai sót. Đây là nhân tố tác động mạnh theo kết quả nghiên cứu.

4.3. Nhân tố đào tạo và công nghệ thông tin

Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phái sinh. Chương trình cập nhật chuẩn mực quốc tế là cần thiết. Công nghệ thông tin hỗ trợ xử lý dữ liệu khối lượng lớn. Phần mềm kế toán hiện đại tính toán giá trị hợp lý nhanh. Hệ thống tích hợp giảm sai sót thủ công. Hai nhân tố này bổ trợ cho năng lực con người.

V. Kế toán phòng ngừa rủi ro với công cụ phái sinh

Kế toán phòng ngừa rủi ro (Hedge Accounting) gắn kết khoản mục được phòng ngừa với công cụ phòng ngừa. Mục tiêu là giảm biến động trên báo cáo kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp dùng công cụ phái sinh để bảo vệ giá trị tài sản hoặc dòng tiền. Ba loại quan hệ phòng ngừa được công nhận. Phòng ngừa giá trị hợp lý bảo vệ giá trị tài sản hoặc nợ. Phòng ngừa luồng tiền bảo vệ dòng tiền tương lai. Phòng ngừa khoản đầu tư thuần tại cơ sở nước ngoài là loại thứ ba. Áp dụng hedge accounting đòi hỏi tài liệu chính thức ngay từ đầu. Doanh nghiệp phải chứng minh tính hiệu quả của quan hệ phòng ngừa. Điều kiện áp dụng nghiêm ngặt làm tăng gánh nặng tuân thủ. Lợi ích là báo cáo tài chính ổn định và phản ánh đúng chiến lược quản trị rủi ro.

5.1. Bản chất kế toán phòng ngừa rủi ro

Kế toán phòng ngừa rủi ro liên kết lãi lỗ của hai khoản mục. Lãi của công cụ phòng ngừa bù trừ lỗ của khoản được phòng ngừa. Cơ chế này làm dịu biến động lợi nhuận. Doanh nghiệp phản ánh đúng mục đích kinh tế của giao dịch. Không áp dụng cơ chế này, báo cáo sẽ biến động mạnh. Hedge accounting vì vậy mang lại giá trị thông tin cao.

5.2. Các loại quan hệ phòng ngừa rủi ro

Ba loại quan hệ phòng ngừa tồn tại theo chuẩn mực quốc tế. Phòng ngừa giá trị hợp lý xử lý rủi ro thay đổi giá trị. Phòng ngừa luồng tiền xử lý rủi ro biến động dòng tiền. Phòng ngừa khoản đầu tư nước ngoài xử lý rủi ro tỷ giá. Mỗi loại có cách ghi nhận lãi lỗ riêng. Doanh nghiệp chọn loại phù hợp với rủi ro thực tế.

5.3. Điều kiện áp dụng hedge accounting

Áp dụng hedge accounting cần tài liệu hóa ngay từ đầu. Doanh nghiệp xác định rõ khoản mục và công cụ phòng ngừa. Mục tiêu quản trị rủi ro phải được ghi nhận chính thức. Tính hiệu quả của quan hệ cần được đánh giá định kỳ. Điều kiện chặt chẽ làm tăng chi phí tuân thủ. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu này.

VI. Trình bày công cụ phái sinh trên báo cáo tài chính

Trình bày công cụ phái sinh trên báo cáo tài chính bảo đảm tính minh bạch. Tài sản và nợ phái sinh được phân loại rõ ràng. Vị thế phòng ngừa và vị thế đầu cơ cần được phân biệt. Thuyết minh công cụ phái sinh cung cấp thông tin định tính và định lượng. Người đọc hiểu được mức độ rủi ro mà doanh nghiệp gánh chịu. Thuyết minh nêu rõ chính sách quản trị rủi ro. Thông tin về giá trị hợp lý và phương pháp định giá được công bố. Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường được mô tả. Trình bày đầy đủ giúp nhà đầu tư ra quyết định chính xác. Tại Việt Nam, mức độ thuyết minh còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp công bố thông tin sơ sài. Cải thiện trình bày và thuyết minh là yêu cầu cấp thiết để nâng chất lượng báo cáo tài chính.

6.1. Trình bày công cụ phái sinh theo phân loại

Báo cáo tài chính phân loại tài sản và nợ phái sinh riêng biệt. Khoản mục ngắn hạn và dài hạn được tách rõ. Công cụ dùng để phòng ngừa khác công cụ nắm giữ để kinh doanh. Việc bù trừ tài sản và nợ tuân theo điều kiện nghiêm ngặt. Trình bày rõ ràng giúp người đọc nắm bắt vị thế tài chính. Sự nhất quán qua các kỳ bảo đảm khả năng so sánh.

6.2. Thuyết minh công cụ phái sinh và quản trị rủi ro

Thuyết minh công cụ phái sinh mô tả chính sách quản trị rủi ro. Doanh nghiệp công bố mục tiêu sử dụng từng loại công cụ. Thông tin về giá trị hợp lý và cấp độ dữ liệu được nêu. Rủi ro thị trường, tín dụng và thanh khoản được phân tích. Phân tích độ nhạy giúp lượng hóa tác động của biến động. Thuyết minh đầy đủ tăng độ tin cậy của báo cáo.

6.3. Thực trạng trình bày tại doanh nghiệp Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuyết minh phái sinh còn sơ sài. Thông tin định lượng thường bị bỏ sót. Thiếu chuẩn mực hướng dẫn là nguyên nhân chính. Nhà đầu tư khó đánh giá đầy đủ rủi ro. Nâng cao chất lượng trình bày là yêu cầu cấp thiết. Hoàn thiện khung pháp lý sẽ thúc đẩy thực hành tốt hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------- NGUYỄN THN HỒNG HẠNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------- NGUYỄN THN HỒNG HẠNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN MÃ SỐ : 934.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. HÀ XUÂN THẠCH 2. PHẠM CHÂU THÀNH TP.

HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019 1i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hạnh 2i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án, tác giả luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình, những lời động viên, khích lệ, sự giúp đỡ từ quý Thầy Cô giáo, Gia đình và Bạn bè. Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Xuân Thạch, và TS Phạm Châu Thành, giảng viên hướng dẫn nghiên cứu của tôi. Các Thầy đã tận tình hướng dẫn, nhận xét, góp ý quý báu để xây dựng đề cương luận án và sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của các Thầy trong suốt quá trình nghiên cứu. Đồng thời, tôi cũng học được rất nhiều từ Thầy về kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm quý báu để thực hiện luận án. Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng và quý Thầy, Cô ở trường Đại học Kinh tế TP.HCM nói chung nơi tôi học tập và nghiên cứu, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này.

Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Mở TP.HCM, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn tới các chuyên gia, lãnh đạo và các kế toán viên ở các doanh nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ, giúp đỡ cho tác giả hoàn thành luận án. Sau cùng, lời cảm ơn đặc biệt nhất dành cho ba mẹ, anh chị em, và bạn bè tôi đã luôn quan tâm, động viên và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hạnh 3i MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan .3i Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt .8i Danh mục các bảng biểu .10i Danh mục các hình vẽ, đồ thị .11i Danh mục phụ lục .12i PHẦN MỞ ĐẦU.

Vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Đóng góp của nghiên cứu. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh.2 Nhu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng CCTCPS .3 Nghiên cứu về kế toán CCTCPS.

Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước. Nhận định về các công trình nghiên cứu trước và xác định khe trống nghiên cứu. Nhận định về các công trình nghiên cứu trước. Xác định khe trống nghiên cứu.

Tổng quan về kế toán công cụ tài chính phái sinh. Khái niệm hợp đồng công cụ tài chính phái sinh. ChuNn mực kế toán quốc tế và các văn bản hướng dẫn của Việt N am liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh. Các lý thuyết nền tảng.

Lý thuyết thông tin hữu ích. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp. Lý thuyết cung cầu. Lý thuyết lập quy kinh tế.

Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp. N hân tố thị trường. N hân tố pháp lý. N hân tố con người - nhà quản trị.

N hân tố con người – N gười làm kế toán. N hân tố đào tạo, bồi dưỡng. N hân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán. Thực trạng về các văn bản pháp quy liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh ở Việt N am.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu .1 Xác định phương pháp .2 Thiết kế nghiên cứu.3 Khung nghiên cứu luận án. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 1. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 2.

Quy trình nghiên cứu định lượng.1 Quy trình nghiên cứu .2 Thực hiện nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Kết quả nghiên cứu định tính và bàn luận. N ghiên cứu định tính giai đoạn 1.

N ghiên cứu định tính giai đoạn 2. Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận. Kết quả xây dựng thang đo .2 Kết quả nghiên cứu định lượng. Bàn luận kết quả nghiên cứu:.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN .1 Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ nhất .2 Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ hai .3 Một số kiến nghị .2 Một số kiến nghị mang tính quản trị dựa trên hàm ý nghiên cứu .154 KẾT LUẬN CHUNG LUẬN ÁN. 155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 159 DANH MỤC PHỤ LỤC.

1 6i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ AASB Hội đồng chuNn mực kế toán Úc ASC ChuNn hóa chuNn mực kế toán BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTC Báo cáo tài chính BTC Bộ Tài chính CCPS Công cụ phái sinh CCTC Công cụ tài chính CCTCPS Công cụ tài chính phái sinh CMKT ChuNn mực kế toán CN TT Công nghệ thông tin CSH Chủ sở hữu DN Doanh nghiệp EFA Phân tích nhân tố khám phá FAS ChuNn mực kế toán tài chính Mỹ FASB Hội đồng ChuNn mực kế toán tài chính Mỹ Xây dựng lý thuyết dựa vào quá trình thu thập và phân tích GT dữ liệu một cách có hệ thống GTHL Giá trị hợp lý IAS ChuNn mực kế toán quốc tế IASB Hội đồng ChuNn mực kế toán quốc tế IASC Ủy ban ChuNn mực kế toán quốc tế IFRS ChuNn mực báo cáo tài chính quốc tế Hệ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích KMO nhân tố KSN B Kiểm soát nội bộ KTTC Kế toán tài chính 7i N Đ - CP N ghị định - Chính phủ N HN N N gân hàng nhà nước N HTM N gân hàng thương mại N PTTC N ợ phải trả tài chính N QT N hà quản trị PMKT Phần mềm kế toán QĐ Quyết định ROA Lợi nhuận trên tài sản ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu SFAS ChuNn mực trình bày kế toán tài chính TCTD Tổ chức tín dụng TSTC Tài sản tài chính TT-BTC Thông tư-Bộ Tài chính US GAAP Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung ở Mỹ VAS ChuNn mực kế toán Việt N am 8i DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng Tên gọi Trang Công cụ tài chính phái sinh và các biến số cơ sở theo IAS 2.1 33 39/IFRS 9 Tổng hợp các văn bản pháp lý về kế toán công cụ tài 2.2 57 chính phái sinh 4.1 Kết quả phỏng vấn định tính giai đoạn 1 92 4.2 Thống kê phỏng vấn chuyên gia về nhân tố 101 4.3 Hệ thống các chỉ báo cho từng nhân tố 105 Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu 4.4 107 thử nghiệm Kết quả phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha với mẫu 4.5 113 chính thức 4.6 Tổng hợp các chỉ báo cho quá trình phân tích tiếp theo 116 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá – EFA 118 Kết quả phân tích hồi quy mẫu chung gồm doanh nghiệp 4.8 121 tài chính và phi tài chính 4.9 Kết quả phân tích hồi quy doanh nghiệp tài chính 123 4.10 Kết quả phân tích hồi quy doanh nghiệp phi tài chính 124 4.11 Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy 125 4.12 Tổng hợp giá trị trung bình 125 9i DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THN Hình Tên gọi Trang 3.1 Mô hình thiết kế phương pháp hỗn hợp 64 3.2 Quy trình nghiên cứu chính thức của luận án 66 3.3 Quy trình nghiên cứu định tính chi tiết giai đoạn 1 69 3.4 Quy trình nghiên cứu định tính chi tiết giai đoạn 2 73 Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố tác động 3.5 76 đến áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh 3.6 Quy trình nghiên cứu định lượng chi tiết 78 10i DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục Tên phụ lục Trang Bảng câu hỏi thảo luận cho nghiên cứu định tính 1 1 giai đoạn 1 2 Danh sách chuyên gia Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn chính 2A 2 thức định tính giai đoạn 1 Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn thử định 2B 3 tính giai đoạn 2 Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn chính 2C 4 thức định tính giai đoạn 2 Danh sách chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh 2D 5 vực nghiên cứu khoa học tham gia đóng góp ý kiến Bảng câu hỏi thảo luận nháp cho nghiên cứu định 3 6 tính giai đoạn 2 Bảng câu hỏi thảo luận chính thức cho nghiên cứu 4 8 định tính giai đoạn 2 5 Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ 10 6 Phân tích hệ số Cronbach Alpha cho khảo sát sơ bộ 15 7 Bảng câu hỏi khảo sát chính thức 25 Phân tích hệ số Cronbach Alpha cho khảo sát chính 8 29 thức 9 Phân tích nhân tố khám phá - EFA 37 10 Phân tích hồi quy mẫu chung 40 11i 11 Phân tích hồi quy doanh nghiệp tài chính 41 12 Phân tích hồi quy doanh nghiệp phi tài chính 42 13 Danh sách doanh nghiệp khảo sát chính thức 43 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Vấn đề nghiên cứu Theo nghiên cứu của Henning (2011), công cụ tài chính được biết đến cách đây 8000 năm trước công nguyên, tuy nhiên cùng với thời gian và qua sự sáng tạo bởi các ngân hàng thuộc trục tài chính London - Phố Wall thì công cụ tài chính ngày càng đa dạng và phức tạp hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhân tố tác động kế toán công cụ tài chính phái sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tiến sĩ xác định nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp Việt Nam.

Luận án "Nhân tố tác động kế toán công cụ tài chính phái sinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP HCM. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nhân tố tác động kế toán công cụ tài chính phái sinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhân tố tác động kế toán công cụ tài chính phái sinh" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nhân tố tác động kế toán công cụ tài chính phái sinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhân tố tác động kế toán công cụ tài chính phái sinh" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhân tố tác động kế toán công cụ tài chính phái sinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter