Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô economies of scale của các doanh nghiệp may Việt Nam - Hoàng Thị Thúy Nga

Nghiên cứu phân tích kinh tế theo quy mô doanh nghiệp may Việt Nam. Đánh giá hiệu quả sản xuất và lợi thế cạnh tranh ngành dệt may.

Chuyên ngành

Kinh tế vi mô

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận tính kinh tế theo quy mô của doanh nghiệp may
Số trang:
197 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế vi mô
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận tính kinh tế theo quy mô của doanh nghiệp may

Tính kinh tế theo quy mô là nền tảng lý thuyết vi mô then chốt trong phân tích hoạt động sản xuất công nghiệp. Khái niệm này chỉ sự sụt giảm của chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm khi khối lượng sản lượng đầu ra tăng lên. Doanh nghiệp dệt may Việt Nam thường tìm cách mở rộng quy mô nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất bình quân. Lý thuyết phân định rõ hai hình thức gồm tính kinh tế theo quy mô bên trong và bên ngoài. Lợi thế quy mô nội bộ xuất phát từ phân công lao động chuyên sâu, hiện đại hóa máy móc và tận dụng năng lực quản lý. Ngược lại, lợi thế quy mô bên ngoài phụ thuộc vào sự phát triển của cụm ngành và cơ sở hạ tầng khu vực. Việc nắm vững quy luật này giúp doanh nghiệp may xác định đúng chiến lược đầu tư công nghệ và mở rộng xưởng may.

1.1. Bản chất và khái niệm tính kinh tế nhờ quy mô

Tính kinh tế nhờ quy mô phản ánh mức độ tiết kiệm chi phí phát sinh từ việc mở rộng quy mô vận hành. Khi sản lượng gia tăng, các chi phí cố định như mặt bằng xưởng may, khấu hao thiết bị tự động và tiền lương bộ máy quản trị được phân bổ trên số lượng đơn hàng lớn hơn. Điều này giúp doanh nghiệp dệt may giảm đáng kể giá vốn trên từng sản phẩm xuất xưởng. Ngoài ra, việc mua sỉ nguyên phụ liệu giúp giảm chi phí đầu vào thông qua chiết khấu thương mại. Trình độ thành thạo của công nhân may tăng lên khi thực hiện các công đoạn lặp lại, từ đó giảm thời gian chế tạo và hạn chế tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng.

1.2. Mối tương quan giữa chi phí trung bình dài hạn LRAC và chi phí biên

Đường chi phí trung bình dài hạn (LRAC) biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí sản xuất bình quân nhỏ nhất và quy mô công suất của doanh nghiệp. Trong giai đoạn đầu mở rộng, đường LRAC có xu hướng dốc xuống, chứng minh tính kinh tế theo quy mô đang phát huy hiệu quả. Tại vùng sản lượng này, chi phí biên sản xuất luôn nằm dưới đường chi phí trung bình dài hạn. Khi mở rộng vượt qua quy mô sản xuất tối ưu, đường LRAC bắt đầu dốc lên do phát sinh tính phi kinh tế theo quy mô. Các trở ngại về kiểm soát chất lượng, phối hợp nội bộ và chi phí quản lý quan liêu sẽ đẩy chi phí biên sản xuất tăng cao, làm triệt tiêu lợi thế chi phí của đơn vị sản xuất.

II. Phương pháp xác định quy mô sản xuất tối ưu ngành may

Nghiên cứu tính kinh tế theo quy mô đòi hỏi hệ thống phương pháp luận định lượng chặt chẽ và nguồn số liệu chuẩn xác. Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn chuyên gia đầu ngành may và khảo sát qua bảng hỏi diện rộng. Dữ liệu từ các cuộc điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2000-2009 cung cấp cơ sở dữ liệu bảng phong phú. Phương pháp định vị tính kinh tế theo quy mô được xây dựng dựa trên chuỗi số liệu tài chính lịch sử kết hợp ước lượng hàm sản xuất. Cách tiếp cận này đo lường chính xác tác động của các yếu tố vốn, lao động và trình độ công nghệ lên quy mô sản lượng của các doanh nghiệp may.

2.1. Phương pháp định vị quy mô qua hàm sản xuất

Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas và hàm sản xuất dạng siêu việt (Translog) là công cụ toán kinh tế chủ đạo để xác định độ co giãn sản lượng. Tổng hệ số co giãn của các yếu tố đầu vào phản ánh trực tiếp hiệu suất theo quy mô của doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Nếu tổng hệ số lớn hơn một, doanh nghiệp đang ở trạng thái hiệu suất tăng theo quy mô. Hàm chi phí cũng được ước lượng đồng thời nhằm kiểm tra dạng hình học của đường chi phí trung bình dài hạn (LRAC). Kỹ thuật kinh tế lượng này giúp lượng hóa quy mô sản xuất tối ưu đối với từng nhóm nhà máy may có trang thiết bị và đặc thù tổ chức khác nhau.

2.2. Đánh giá tác động chính sách bằng mô hình sai biệt DID

Phương pháp sai biệt kép (Difference-in-Differences - DID) được sử dụng để đánh giá tác động của các chính sách mở cửa thương mại và cổ phần hóa đến hiệu quả quy mô. Mô hình so sánh nhóm doanh nghiệp dệt may thụ hưởng chính sách với nhóm đối chứng qua các mốc thời gian trước và sau can thiệp. Phân tích DID loại bỏ các yếu tố ngoại lai và tác động vĩ mô không quan sát được theo thời gian. Kết quả lượng hóa giúp xác định mức độ cải thiện năng suất thực chất khi doanh nghiệp may chuyển đổi cấu trúc sở hữu hoặc tham gia sâu vào các hiệp định tự do thương mại.

III. Thực trạng sản xuất của các doanh nghiệp may Việt Nam

Ngành may Việt Nam giữ vai trò đầu tàu xuất khẩu và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động trên cả nước. Giai đoạn 2000-2009 chứng kiến sự bùng nổ kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu và Nhật Bản. Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) và Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS) đóng vai trò nòng cốt định hướng chính sách và thúc đẩy hợp tác liên kết vùng. Mặc dù quy mô sản lượng tăng trưởng nhanh, phần lớn các đơn vị vẫn phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu. Sự thiếu hụt các mắt xích cung ứng sợi dệt trong nước đã làm suy giảm đáng kể giá trị gia tăng thực tế của ngành.

3.1. Chuyển dịch phương thức gia công CMT sang sản xuất FOB và ODM

Mô hình hoạt động truyền thống của doanh nghiệp may Việt Nam chủ yếu dựa vào phương thức gia công CMT. Phương thức này chỉ đơn thuần cắt, may và hoàn thiện sản phẩm với biên lợi nhuận thấp và phụ thuộc hoàn toàn vào đơn đặt hàng của khách hàng ngoại. Xu thế hội nhập buộc ngành may phải chuyển đổi sang sản xuất FOB và ODM ngành may. Trong mô hình FOB, đơn vị sản xuất chủ động thu mua nguyên vật liệu và quản lý quy trình gia công. Với mô hình ODM, doanh nghiệp tham gia sâu vào khâu thiết kế mẫu mã và sáng tạo giá trị gia tăng cao. Quá trình nâng cấp này đòi hỏi vốn đầu tư lớn và năng lực đàm phán thương mại quốc tế chuyên nghiệp.

3.2. Vị thế và năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng dệt may

Vị thế của doanh nghiệp may Việt Nam trong chuỗi cung ứng dệt may ASEAN còn nhiều khoảng trống chiến lược. Phần lớn nhà máy tập trung vào phân đoạn may lắp ráp hạ nguồn, vốn là công đoạn tạo ra giá trị gia tăng thấp nhất trong chuỗi giá trị toàn cầu. Các công đoạn thượng nguồn như trồng bông, kéo sợi, dệt thoi, dệt kim và nhuộm hoàn tất đòi hỏi vốn công nghệ cao vẫn chưa phát triển đồng bộ. Để cải thiện năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tăng cường tính liên kết dọc, rút ngắn thời gian giao hàng (lead time) và xây dựng mạng lưới logistic khép kín.

IV. Hiệu suất theo quy mô của các doanh nghiệp may Việt Nam

Kết quả phân tích định lượng dữ liệu điều tra giai đoạn 2000-2009 bộc lộ bức tranh đa chiều về tính kinh tế theo quy mô của ngành may. Hiệu suất theo quy mô có sự phân hóa sâu sắc giữa các loại hình doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ thường vận hành trong vùng hiệu suất tăng theo quy mô nhờ khả năng thích ứng linh hoạt và quản lý tập trung. Ngược lại, một số tổng công ty quy mô lớn gặp phải hiện tượng chi phí quản trị bình quân gia tăng do bộ máy cồng kềnh. Điều này chứng minh rằng việc mở rộng quy mô xưởng may vượt quá giới hạn kiểm soát sẽ dẫn đến tổn thất hiệu quả vận hành.

4.1. Biến động năng suất lao động ngành may giai đoạn khảo sát

Năng suất lao động ngành may Việt Nam có xu hướng tăng trưởng tích cực nhưng vẫn thấp hơn so với các đối thủ trong khu vực. Sự cải thiện năng suất chủ yếu đến từ việc tăng cường độ lao động và ứng dụng dây chuyền may bán tự động. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt lao động tay nghề cao và tỷ lệ biến động nhân sự lớn vào các dịp cao điểm gây áp lực nặng nề lên chi phí đào tạo. Năng suất lao động chưa đồng đều giữa các chuyền may làm tăng chi phí biên sản xuất trong các đơn hàng may mặc đòi hỏi kỹ thuật phức tạp. Đầu tư vào tự động hóa khâu cắt trải vải và phần mềm lập kế hoạch sản xuất là chìa khóa nâng cao năng suất dài hạn.

4.2. Mức độ lợi thế quy mô giữa các nhóm doanh nghiệp may Việt Nam

Ước lượng kinh tế lượng cho thấy mức độ khai thác tính kinh tế nhờ quy mô có sự khác biệt rõ rệt theo hình thức sở hữu. Khối doanh nghiệp FDI thể hiện ưu thế vượt trội về quy mô xuất khẩu, công nghệ hiện đại và khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ quốc tế. Khối doanh nghiệp tư nhân trong nước có mức độ linh hoạt cao nhưng hạn chế về nguồn vốn để đầu tư mở rộng nhà xưởng đạt chuẩn quy mô sản xuất tối ưu. Doanh nghiệp nhà nước sở hữu quy mô lao động lớn nhưng vướng mắc về cơ chế quản trị, dẫn đến đường chi phí trung bình dài hạn (LRAC) dịch chuyển lên cao hơn mức tiềm năng.

V. Giải pháp tối ưu chi phí cho doanh nghiệp may Việt Nam

Giai đoạn 2011-2020 đặt ra yêu cầu cấp bách về việc tái cơ cấu mô hình tăng trưởng của ngành dệt may theo chiều sâu. Để khai thác hiệu quả tính kinh tế theo quy mô bên trong, doanh nghiệp may cần xác định đúng kích thước nhà máy tối ưu thay vì chỉ mở rộng cơ học diện tích mặt bằng. Chiến lược nhân rộng mô hình nhiều nhà máy vệ tinh có quy mô vừa phải giúp giảm áp lực quản lý và phân tán rủi ro thiếu hụt lao động cục bộ. Đồng thời, việc liên kết với các viện nghiên cứu và ứng dụng quản trị tinh gọn (Lean) giúp giảm tỷ lệ hàng phế phẩm, hạ thấp chi phí trung bình dài hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu.

5.1. Mở rộng quy mô sản xuất tối ưu và tái cấu trúc mạng lưới nhà máy

Khai thác quy mô sản xuất tối ưu đòi hỏi doanh nghiệp may phân tách xưởng sản xuất lớn thành các đơn vị nhà máy nhỏ gọn từ 500 đến 1.500 công nhân. Mỗi nhà máy tập trung chuyên môn hóa vào một chủng loại sản phẩm thế mạnh như áo sơ mi, áo jacket hoặc quần âu. Cách bố trí này giúp duy trì tính kinh tế theo quy mô ở cấp độ doanh nghiệp nhưng tránh được sự cồng kềnh ở cấp độ phân xưởng. Ban lãnh đạo dễ dàng kiểm soát chi phí biên sản xuất, theo dõi sát sao tiến độ đơn hàng và linh hoạt điều phối nhân lực khi có biến động từ thị trường quốc tế.

5.2. Nâng cấp công nghệ và hoàn thiện chuỗi cung ứng dệt may nội địa

Chiến lược phát triển bền vững yêu cầu doanh nghiệp may Việt Nam đẩy mạnh liên kết ngang và dọc để hình thành chuỗi cung ứng dệt may hoàn chỉnh. Việc chủ động nguồn cung sợi, dệt và nhuộm trong nước tạo tiền đề vững chắc để chuyển nhanh sang sản xuất FOB và ODM ngành may. Bên cạnh đó, đầu tư vào hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và máy cắt tự động giúp cắt giảm chi phí trung bình dài hạn (LRAC). Sự phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Dệt May Việt Nam trong đào tạo nhân lực và xúc tiến thương mại sẽ giúp toàn ngành phát huy tối đa tính kinh tế nhờ quy mô bên ngoài.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ HÌNH
1. CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
1.2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
1.2.2. Nội dung nghiên cứu
1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
1.3. Đóng góp của luận án và đề xuất các nghiên cứu tiếp theo
1.4. Kết cấu của luận án
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU & CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH KINH TẾ THEO QUI MÔ
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính kinh tế theo qui mô
2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính kinh tế theo qui mô trong các ngành
2.1.2. Nghiên cứu về tính kinh tế theo qui mô của các DN trong ngành May Việt Nam
2.1.3. Các phương pháp đánh giá về tính kinh tế theo qui mô đã được sử dụng
2.2. Cơ sở lý luận về tính kinh tế theo qui mô (Economies of scale)
2.2.1. Khái niệm tính kinh tế theo qui mô
2.2.2. Những yếu tố tác động đến tính kinh tế theo qui mô
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
3.1. Phương pháp thu thập thông tin
3.1.1. Nghiên cứu tại bàn, kế thừa
3.1.2. Khảo sát, phỏng vấn chuyên gia
3.1.3. Điều tra bằng phiếu câu hỏi qua thư
3.1.4. Tổng hợp, phân tích dữ liệu từ các cuộc điều tra của Tổng cục thống kê
3.2. Phương pháp đánh giá tính kinh tế theo qui mô của các DN May Việt Nam
3.2.1. Lý do sử dụng phương pháp định vị tính kinh tế theo qui mô dựa vào số liệu trong quá khứ và hàm sản xuất
3.2.2. Phương pháp định vị tính kinh tế theo qui mô sử dụng số liệu quá khứ và hàm sản xuất
3.2.3. Phương pháp đánh giá tác động (DID)
4. CHƯƠNG 4: NGÀNH MAY THẾ GIỚI & MAY VIỆT NAM - TỔNG QUAN VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
4.1. Đặc điểm của ngành May nói chung và xu hướng phát triển của May thế giới
4.1.1. Đặc điểm của ngành May nói chung
4.1.2. Xu hướng phát triển của May thế giới
4.2. Lịch sử phát triển & thực trạng ngành May Việt Nam
4.2.1. Lịch sử phát triển của ngành May Việt Nam
4.2.2. Thực trạng về thị trường của Dệt May Việt Nam giai đoạn 2000-2009
4.3. Tập đoàn Dệt May Việt Nam và Hiệp hội Dệt may Việt Nam
4.3.1. Tập đoàn Dệt May Việt Nam
4.3.2. Hiệp hội Dệt may Việt Nam
4.4. Ngành May Việt Nam trong chuỗi Dệt may ASEAN
4.5. Xu thế, chiến lược phát triển của ngành May Việt Nam giai đoạn 2010- 2020
4.5.1. Xu thế cho Ngành May Việt Nam
4.5.2. Chiến lược phát triển của ngành May Việt Nam
5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ THEO QUI MÔ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM
5.1. Kết quả điều tra các DN May Việt Nam giai đoạn 2000-2009
5.1.1. Thông tin chung về các DN May được điều tra
5.1.2. Khó khăn của các DN May giai đoạn 2000-2009
5.1.3. Các thông tin liên quan đến tính kinh tế theo qui mô
5.1.4. Các quan điểm về vai trò của Hiệp hội Dệt may Việt Nam
5.1.5. Thực trạng về cơ cấu tổ chức, hệ thống chính sách quản lý của các DN May Việt Nam giai đoạn 2000-2009
5.1.6. Các hoạt động về đầu tư máy móc thiết bị, nghiên cứu phát triển của các DN May Việt Nam giai đoạn 2000-2009
5.1.7. Đánh giá chung về kết quả điều tra của các DN May Việt Nam trong 10 năm qua và hạn chế của điều tra
5.1.7.1. Đánh giá chung về kết quả điều tra của các DN May giai đoạn 2000-2009
5.1.7.2. Hạn chế của mẫu điều tra
5.2. Kết quả phân tích định lượng về tính kinh tế theo qui mô của ngành May Việt Nam
5.2.1. Đề xuất mô hình và các biến số trong mô hình nghiên cứu
5.2.2. Mô tả thống kê các biến số
5.2.3. Kết quả ước lượng mô hình cho các loại doanh nghiệp
5.3. Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về tính kinh tế theo qui mô & kết luận cho các loại hình DN May giai đoạn 2000-2009
6. CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ & KẾT LUẬN KHAI THÁC TÍNH KINH TẾ THEO QUI MÔ TRONG NGÀNH MAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020
6.1. Giải pháp cho các nhóm DN May Việt Nam nhằm khai thác tính kinh tế theo qui mô bên trong
6.1.1. Tăng số lượng nhà máy của mỗi DN may, qui mô của mỗi nhà máy mới bằng hoặc nhỏ hơn qui mô của nhà máy hiện tại
6.1.2. Nhóm giải pháp cho các DNNN
6.1.3. Nhóm giải pháp cho các DNNNN
6.1.4. Nhóm giải pháp cho các DNĐTNN
6.2. Nhóm giải pháp cho các DN May nhằm khai thác tính kinh tế theo qui mô bên ngoài
6.2.1. Đào tạo nguồn nhân lực của may Việt Nam đáp ứng yêu cầu của ngành
6.2.2. VINATEX, Hiệp hội Dệt May Việt Nam và các DN May kết hợp để tạo ra các cụm liên kết công nghiệp (CLKCN) tại các địa phương
6.2.3. DN May Việt Nam nên hướng đến lập "xưởng may chung" giữa các nước ASEAN
6.3. Các kiến nghị cho Hiệp hội Dệt May Việt Nam
6.3.1. Xây dựng một thị trường nội bộ cho Hiệp hội Dệt May Việt Nam
6.3.2. Tư vấn các DN May tìm kiếm, ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất
6.3.3. Phát triển số lượng và chất lượng các hội viên của hiệp hội theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp cung ứng các yếu tố đầu vào
6.4. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan chính quyền có liên quan
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô economies of scale của các doanh nghiệp may việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n   hoµng thÞ thóy nga NGHI£N CøU TÝNH KINH TÕ THEO QUI M¤ (ECONOMIES OF SCALE) CñA C¸C DOANH NGHIÖP MAY VIÖT NAM Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ vi m« M· sè: 62.01 Người hướng dẫn khoa học : 1. Ph¹m V¨n Minh Hµ NéI, n¨m 2011 ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh ñạo và các thầy cô giáo Trường ðại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế học, cán bộ Viện Sau ñại học của trường. Tác giả ñặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tập thể giáo viên hướng dẫn PGS. Vũ Kim Dũng và PGS.

Phạm Văn Minh ñã nhiệt tình hướng dẫn và ủng hộ tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo các Hiệp hội, các doanh nghiệp may Việt Nam ñã tham gia trả lời phỏng vấn cũng như phiếu ñiều tra qua thư, cung cấp các thông tin bổ ích ñể tác giả hoàn thành bản Luận án. Tác giả xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và những người thân trong gia ñình ñã luôn ủng hộ, tạo ñiều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn ñộng viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñể hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn.

Tác giả Hoàng Thị Thúy Nga iii LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Hoàng Thị Thúy Nga iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ðOAN.

iii DANH MỤC VIẾT TẮT. viii DANH MỤC SƠ ðỒ, BẢNG VÀ HÌNH. ix CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ðẦU. Tính cấp thiết của ñề tài.

Mục ñích, nội dung, ñối tượng, phạm vi nghiên cứu của luân án. Mục ñích nghiên cứu của luận án. Nội dung nghiên cứu. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.

ðóng góp của luận án và ñề xuất các nghiên cứu tiếp theo. Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU & CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH KINH TẾ THEO QUI MÔ. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính kinh tế theo qui mô.

Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính kinh tế theo qui mô trong các ngành. Nghiên cứu về tính kinh tế theo qui mô của các DN trong ngành May Việt Nam. Các phương pháp ñánh giá về tính kinh tế theo qui mô ñã ñược sử dụng. Cơ sở lý luận về tính kinh tế theo qui mô (Economies of scale).

Khái niệm tính kinh tế theo qui mô. Những yếu tố tác ñộng ñến tính kinh tế theo qui mô .22 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Phương pháp thu thập thông tin. Nghiên cứu tại bàn, kế thừa.

Khảo sát, phỏng vấn chuyên gia. ðiều tra bằng phiếu câu hỏi qua thư. Tổng hợp, phân tích dữ liệu từ các cuộc ñiều tra của Tổng cục thống kê. Phương pháp ñánh giá tính kinh tế theo qui mô của các DN May Việt Nam.

Lý do sử dụng phương pháp ñịnh vị tính kinh tế theo qui mô dựa vào số liệu trong quá khứ và hàm sản xuất. Phương pháp ñịnh vị tính kinh tế theo qui mô sử dụng số liệu quá khứ và hàm sản xuất. Phương pháp ñánh giá tác ñộng (DID) .38 CHƯƠNG 4: NGÀNH MAY THẾ GIỚI & MAY VIỆT NAM - TỔNG QUAN VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN. ðặc ñiểm của ngành May nói chung và xu hướng phát triển của May thế giới.

ðặc ñiểm của ngành May nói chung. Xu hướng phát triển của May thế giới. Lịch sử phát triển & thực trạng ngành May Việt Nam. Lịch sử phát triển của ngành May Việt Nam.

Thực trạng về thị trường của Dệt May Việt Nam giai ñoạn 2000-2009 .3 Tập ñoàn Dệt May Việt Nam và Hiệp hội Dệt may Việt Nam.1 Tập ñoàn Dệt May Việt Nam. Hiệp hội Dệt may Việt Nam. Ngành May Việt Nam trong chuỗi Dệt may ASEAN. Xu thế, chiến lược phát triển của ngành May Việt Nam giai ñoạn 2010- 2020.

Xu thế cho Ngành May Việt Nam. Chiến lược phát triển của ngành May Việt Nam .61 CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ THEO QUI MÔ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM. Kết quả ñiều tra các DN May Việt Nam giai ñoạn 2000-2009. Thông tin chung về các DN May ñược ñiều tra.

Khó khăn của các DN May giai ñoạn 2000-2009. Các thông tin liên quan ñến tính kinh tế theo qui mô. Các quan ñiểm về vai trò của Hiệp hội Dệt may Việt Nam. Thực trạng về cơ cấu tổ chức, hệ thống chính sách quản lý của các DN May Việt Nam giai ñoạn 2000-2009.

Các hoạt ñộng về ñầu tư máy móc thiết bị, nghiên cứu phát triển của các DN May Việt Nam giai ñoạn 2000-2009. ðánh giá chung về kết quả ñiều tra của các DN May Việt Nam trong 10 năm qua và hạn chế của ñiều tra .1 ðánh giá chung về kết quả ñiều tra của các DN May giai ñoạn 2000-2009 .2 Hạn chế của mẫu ñiều tra. Kết quả phân tích ñịnh lượng về tính kinh tế theo qui mô của ngành May Việt Nam. ðề xuất mô hình và các biến số trong mô hình nghiên cứu.

Mô tả thống kê các biến số. Kết quả ước lượng mô hình cho các loại doanh nghiệp. Phân tích nguyên nhân dẫn ñến sự khác nhau về tính kinh tế theo qui mô & kết luận cho các loại hình DN May giai ñoạn 2000-2009 .101 CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ & KẾT LUẬN KHAI THÁC TÍNH KINH TẾ THEO QUI MÔ TRONG NGÀNH MAY VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2011-2020. Giải pháp cho các nhóm DN May Việt Nam nhằm khai thác tính kinh tế theo qui mô bên trong.

Tăng số lượng nhà máy của mỗi DN may, qui mô của mỗi nhà máy mới bằng hoặc nhỏ hơn qui mô của nhà máy hiện tại. Nhóm giải pháp cho các DNNN. Nhóm giải pháp cho các DNNNN. Nhóm giải pháp cho các DNðTNN.

Nhóm giải pháp cho các DN May nhằm khai thác tính kinh tế theo qui mô bên ngoài. ðào tạo nguồn nhân lực của may Việt Nam ñáp ứng yêu cầu của ngành. VINATEX, Hiệp hội Dệt May Việt Nam và các DN May kết hợp ñể tạo ra các cụm liên kết công nghiệp (CLKCN) tại các ñịa phương. DN May Việt Nam nên hướng ñến lập "xưởng may chung" giữa các nước ASEAN.

Các kiến nghị cho Hiệp hội Dệt May Việt Nam. Xây dựng một thị trường nội bộ cho Hiệp hội Dệt May Việt Nam. Tư vấn các DN May tìm kiếm, ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất. Phát triển số lượng và chất lượng các hội viên của hiệp hội theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp cung ứng các yếu tố ñầu vào.

Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan chính quyền có liên quan .144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ðƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.148 PHỤ LỤC viii DANH MỤC VIẾT TẮT AFTEX Liên ñoàn Dệt May ðông Nam Á ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á CLKCN Cụm liên kết công nghiệp CMT Cắt, may và làm sạch DID Phương pháp ñánh giá tác ñộng DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNNNN Doanh nghiệp ngoài Nhà nước DNðTNN Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài DN N&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa EOS Tính kinh tế theo qui mô EP Lợi nhuận kinh tế EPZ Khu chế xuất EU Cộng ñồng châu Âu FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài EVA Ước lượng dựa vào lợi nhuận kinh tế NK Nhập khẩu OEM Sản xuất bằng thiết bị của mình ODM Sản xuất theo thiết kế nguyên bản OBM Sản xuất theo thương hiệu nguyên bản NPL Nguyên phụ liệu SXKD Sản xuất kinh doanh TC Tổng chi phí TR Tổng doanh thu XK Xuất khẩu VITAS Hiệp hội Dệt may Việt Nam VINATEX Tập ñoàn Dệt may Việt Nam VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VDF Diễn ñàn phát triển Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại thế giới ix DANH MỤC SƠ ðỒ, BẢNG VÀ HÌNH I. Các bước trong quá trình phát triển Ngành May của các nước trên thế giới .1: Các bước của dự án thí ñiểm phát triển CLKCN. Phân loại về các DN May lớn, vừa, nhỏ.1: Số lượng DN May Việt Nam theo các thành phần kinh tế giai ñoạn 2000-2009.

Xu hướng thay ñổi doanh thu và chi phí của các DN May giai ñoạn 2000-2009. Kết quả ước lượng tính kinh tế theo qui mô cho loại hình DNNN. Kết quả ước lượng cho loại hình DNNNN- Mô hình 1. Kết quả ước lượng cho loại hình DNNNN- Mô hình 2.

Kết quả ước lượng cho loại hình DNðTNN- Mô hình 1. Kết quả ước lượng cho loại hình DNðTNN- Mô hình 2. Các dấu hiệu về sự suy giảm tình hình sản xuất kinh doanh của DN. Các khóa ñào tạo nâng cao nhận thức của các DN về CLKCN.

HÌNH VẼ Hình 3.1: Các hình dạng ñường chi phí bình quân dài hạn tương ứng với tính kinh tế theo qui mô.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt May của Việt Nam từ 1998-2009 .2: Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt May của Việt Nam sang Mỹ giai ñoạn 1998-2009.3: Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt May của Việt Nam sang EU giai ñoạn 1998-2009.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt May của Việt Nam sang Nhật bản giai ñoạn 1998-2009.5: Thị phần của Dệt May Việt Nam trên thị trường thế giới ñến cuối năm 2009. Các loại hình DN May trong mẫu ñiều tra. Qui mô của các DNNN trong nhóm DN ñược ñiều tra. Qui mô của các DNNNN trong nhóm DN ñược ñiều tra.

Qui mô của các DNðTNN trong nhóm DN ñược ñiều tra. Khó khăn của các DN May Việt Nam giai ñoạn 2000-2009 .6: Nguyên liệu nhập khẩu của các doanh nghiệp May giai ñoạn 2000 - 2008. ðánh giá tầm quan trọng của các yếu tố giúp các DN MayViệt Nam ñạt ñược tính kinh tế theo qui mô. ðánh giá xu hướng giảm chi phí của các DN May Việt Nam.

Quan ñiểm của các DN May về thay ñổi qui mô sản xuất. Quan ñiểm về lợi ích khi tham gia Hiệp hội Dệt May Việt Nam. Quan ñiểm về vai trò của Hiệp hội trong quá trình liên kết giữa các hội viên. 84 1 CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ðẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Thị Thúy Nga (2011). Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/nghien-cuu-tinh-kinh-te-theo-qui-mo-cua-doanh-nghiep-may-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phân tích kinh tế theo quy mô doanh nghiệp may Việt Nam. Đánh giá hiệu quả sản xuất và lợi thế cạnh tranh ngành dệt may.

Luận án "Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2011.

Luận án "Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế vi mô. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô của doanh nghiệp may Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter